|
|
|
PHẦN
THỨ NHẤT: DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN
THỨ HAI:
THỰC
HÀNH
Biên Soạn:
Tâm Linh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
DINH DƯỠNG
NGĂN NGỪA BỆNH TẬT
Biên Soạn:
Tâm Diệu và Tâm Linh
Sửa Chữa
Bản In: Liên Hương
In Lần
Thứ Nhất Tại Hoa Kỳ 3500 Cuốn Tháng 6 Năm 2001
CHƯƠNG
4
CHỮA
TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
BẰNG
THỰC PHẨM RAU ĐẬU
Thực
phẩm rau đậu có thể ngăn ngừa hữu hiệu bệnh
tật, đặc biệt là các bệnh thuộc về tim mạch, ung thư,
và tiểu đường, đồng thời làm giảm tiến trình lão hóa
con người. Ngoài ra, thực phẩm rau đậu còn có thể chữa
trị được bệnh tiểu đường loại II. Trong chương
này chúng tôi trình bày chi tiết về nguyên nhân và phương
pháp chữa trị căn bệnh này bằng chế độ dinh dưỡng với
thực phẩm rau đậu.
Được
biết, bệnh tiểu đường xảy ra khi cơ thể con người không
sản xuất hay sản xuất không đủ chất insulin, hoặc sản
xuất đủ nhưng không hoạt động bình thường. Chất insulin
là một loại kích thích tố (hormone) có nhiệm vụ hộ tống
chất đường đi vào bên trong các tế bào. Khi vắng mặt chất
này, chất đường không thể vào bên trong các tế bào, và
vì thế đường phải được thải hồi ra ngoài qua đường
tiểu, khi ấy con người cảm thấy mệt mỏi, khát nước và
giảm cân.
Có
hai loại bệnh tiểu đường. Tiểu đường loại I là loại
phụ thuộc insulin và tiểu đường loại II không phụ thuộc
insulin. Tiểu đường loại I thuờng khởi phát ở trẻ em và
người lớn trẻ tuổi, nhưng cũng có thể khởi phát ở bất
kỳ tuổi nào, loại này do cơ thể không thể tự sản xuất,
hay sản xuất rất ít insulin; còn loại II thường chiếm đa
số các bệnh nhân tiểu đường, do cơ thể có đủ khả năng
sản xuất chất insulin, nhưng insulin lại không hoạt động
bình thường. Bệnh này thường xảy đến với những người
mập trên 30 tuổi, và phần lớn gây nên bởi ăn uống và
cách sống, nhưng cũng có thể do di truyền.
Bệnh
tiểu đường loại I cần phải chích insulin vào cơ thể để
điều hòa lượng đường (glucose) trong máu, ngăn ngừa tình
trạng nhiễm ketoacid do tiểu đường và duy trì sự sống.
Bệnh
tiểu đường loại II có thể chữa trị một cách hữu hiệu
bằng cách ăn thực phẩm rau đậu, đặc biệt ăn những loại
thực phẩm rau đậu ít chất béo, có chỉ số đường thấp,
đồng thời luyện tập thể dục đều đặn.
Theo
bác sĩ Monroe Rosenthal, M.D., Giám đốc Y Khoa chương trình Pritikin
Program ở Santa Monica bang California Hoa Kỳ, "chất béo là nguyên
nhân chánh của bệnh tiểu đường, càng nhiều chất béo trong
chế độ dinh dưỡng càng làm khó khăn cho insulin đưa đường
vào trong tế bào. Insulin hoạt động dễ dàng trong điều kiện
ít chất béo."
Các
cuộc thử nghiệm điều trị bệnh tiểu đường bằng chế
độ thực phẩm rau đậu ít chất béo của bác sĩ Monroe Rosenthal
M.D., bác sĩ James W. Anderson, M.D., và bác sĩ RJ. Barnard, M.D.,
đều cho kết quả tốt. Một nghiên cứu cho thấy rằng 21
bệnh nhân trong số 23 bệnh nhân loại II và 13 trong số 17
bệnh nhân loại I đã không cần dùng thuốc để điều hòa
lượng đường trong máu sau 26 ngày thực hiện chương trình
ăn uống đặc biệt. Đặc điểm của phương pháp trị liệu
này là tiêu thụ một số lượng thực phẩm ít chất béo,
chỉ khoảng 10 phần trăm chất béo loại không bão hòa, 10
phần trăm chất đạm, nhiều chất xơ (35 phần trăm), nhiều
complex carbohydrate và tập thể dục thường xuyên.
Để
thưc hành, có 6 điểm quan trọng cần phải thực hiện nếu
muốn đạt kết quả tốt: (1) không ăn các thực phẩm có
chất cholesterol, (2) không ăn các thực phẩm có chứa chất
béo bão hòa (saturated fats), (3) không ăn các thực phẩm chế
biến, các loại tinh bột, các thực phẩm đóng hộp, và các
trái cây quá chín, (4) Không nấu carbohydrates quá chín (overcooked),
(5) không uống rượu, hút thuốc, và (6) chọn các thực phẩm
có chỉ số đường glycemic index thấp.
Năm
điều đầu trong sáu điều kể trên, quý bạn đã biết qua
các chương trước. Trong chương này chúng tôi nói rõ hơn về
điều thứ sáu, tức việc chọn lựa các loại thực phẩm
có chỉ số đường thấp.
Chỉ
số đường trong thực phẩm cao có nghĩa thực phẩm đó tạo
ra nhiều đường trong máu. Thực phẩm có chỉ số đường
96, như chuối chín chẳng hạn sẽ tạo ra chất đường trong
máu nhiều gấp hai lần loại thực phẩm có chỉ số 50 như
spaghetti. Các nhà khoa học đã liệt kê hơn 200 loại thực
phẩm có chỉ số từ thấp đến cao. Họ cũng cho biết chất
béo không bão hòa thực vật có tác dụng làm giảm chỉ số
đường khi được cho thêm vào một thực phẩm carbohydrate
nào đó như bánh mì, có chỉ số 100, nếu thêm bơ (chất béo
bão hòa), chỉ số tăng lên 120, trong khi đó nếu thêm dầu
olive (chất béo không bão hòa) thì chỉ số giảm xuống còn
28. Ngoài ra, thực phẩm carbohydrate như gạo chẳng hạn, nấu
quá chín làm tăng chỉ số đường. Các thực phẩm biến chế
cũng làm gia tăng chỉ số đường, thí dụ như khoai tây, chỉ
số 100 trong khi đo,ù khoai tây biến chế dạng instant potatoes
là 156, gạo có chỉ số 100, instant rice là 178. Dưới đây
là bảng liệt kê chỉ số đường được sắp loại theo nhóm
thực phẩm. Nên chọn những loại có chỉ số thấp, càng
thấp càng tốt.
BẢNG
CHỈ SỐ ĐƯỜNG GLYCEMIC INDEX
| NHÓM
BÁNH MÌ |
GI |
NHÓM
MÌ PASTA |
GI |
| Bánh
mì Pháp |
131 |
Spaghetti,
nấu sôi 15 phút |
67 |
| Bánh
mì lát (wheat, whole meal) |
100 |
Spaghetti,
nấu sôi 5 phút |
64 |
| Bánh
mì lát (wheat, white bread) |
100 |
Macaroni,
nấu sôi 5 phút |
64 |
| Bánh
hắc mạch (rye, whole meal) |
89 |
Pasta,
nấu sôi 5 phút |
54 |
| Bánh
hắc mạch lứt rye whole grain |
42 |
NHÓM
CEREAL ĂN SÁNG |
|
| Bánh
mạch (barley, whole meal) |
93 |
Rice
Krispies (Kellogg's) |
112 |
| Bánh
yến mạch lứt (oat, coarse) |
93 |
Puffed
rice |
132 |
| NHÓM
GẠO |
|
Puffed
wheat |
122 |
| Gạo
trắng, nấu sôi 14 phút |
120 |
Corn
Flakes (Kellogg's) |
121 |
| Gạo
trắng instant nấu sôi 1 phút |
65 |
40%
Bran Flakes |
104 |
| Gạo
trắng instant nấu sôi 6 phút |
121 |
Weetabix |
109 |
| Gạo
lứt |
81 |
Shredded
Wheat (Nabisco) |
97 |
| Cám
gạo |
31 |
Muesli |
96 |
| NHÓM
CEREAL GRAINS |
|
Porridge
oats |
89 |
| Bắp |
80 |
Oat
bran |
85 |
| Hạt
lúa mạch (barley, pearled) |
36 |
Oats,
rolled |
85 |
| Hạt
kê (millet) |
103 |
Oatmeal,
long cooking |
49 |
| Kiều
mạch (buckwheat) |
78 |
NHÓM
ĐẬU (LEGUMES) |
|
| Hạt
lúa mạch đen (rye kernels) |
47 |
Baked
beans, canned |
70 |
| Hạt
lúa mì |
63 |
Black
eyed peas |
33 |
| NHÓM
RAU CỦ |
|
Butter
beans |
46 |
| Beets |
64 |
Chickpeas,
dried |
47 |
| Carrot |
92 |
Chickpeas,
canned |
60 |
| Parsnip |
97 |
Garbanzo
beans |
61 |
| Potato,
instant |
120 |
Green
peas, dried |
50 |
| Potato,
peeled, sliced, microwaed |
117 |
Green
peas, frozen |
65 |
| Potato,
mashed |
98 |
Kidney
beans, dried |
43 |
| Potato,
white, boiled |
80 |
Kidney
beans, canned |
74 |
| Potato,russet,
baked |
116 |
Lentils,
green, dried |
33 |
| Sweet
potato |
59 |
Lentils,
green, canned |
74 |
| Yam |
62 |
Lima
beans |
36 |
| NHÓM
TRÁI CÂY |
|
Navy
beans |
40 |
| Apple |
49 |
Pinto
beans, dried |
60 |
| Apple
juice |
45 |
Pinto
beans, canned |
64 |
| Applesauce |
41 |
Peas,
dried |
49 |
| Apricots |
94 |
Peas,
frozen |
51 |
| Banana,
green |
56 |
Peanuts |
15 |
| Banana,
ripe |
90 |
Soybeans,
dried |
20 |
| Cherries |
23 |
Soybeans,
canned |
22 |
| Grapes |
45 |
White
beans, dried |
54 |
| |
|
LINH
TINH |
|
| Grapefruit |
26 |
Lentil
and rice (East Indian) |
81 |
| Mango,ripe |
81 |
Corn
chips |
99 |
| Orange |
54 |
Potato
chips |
38 |
| Orange
juice |
65 |
Tomato
soupe |
38 |
| Papaya,
ripe |
81 |
Whole
milk |
41 |
| Peaches |
29 |
yogurt |
44 |
| Pears |
34 |
honey |
126 |
| Plums |
25 |
Ice
cream |
80 |
| Raisins |
93 |
Tofu
ice cream |
155 |
Nhìn
bảng chỉ số đường trên, chúng ta thấy rằng nhóm đậu,
nhóm ngũ cốc nguyên chất, và nhóm trái cây là những nhóm
có chỉ số đường thấp nhất. Tuy nhiên, nếu các nhóm này
được biến chế, lại có chỉ số đường cao hơn, trở thành
không tốt. Thí dụ cùng một chén bột yến mạch (oatmeal)
ăn sáng, nếu nấu bằng loại oatmeal thường "slow-cooked" tốt
hơn nhiều so với loại biến chế "instant oatmeal". Các loại
trái cây cũng tương tư, trái vừa chín tốt hơn trái cây quá
chín. Thí dụ như chuối quá chín có chỉ số đường nhiều
hơn 70% chuối vừa chín. Dưới đây là danh sách những thực
phẩm không nên ăn và nên ăn:
|
KHÔNG
NÊN ĂN
|
NÊN
ĂN
|
| Bánh
mì Pháp |
Bánh
mì lát (whole grain wheat bread) |
| Bánh
ngọt các loại (cookies,cakes, pastries) |
Bánh
hắc mạch (rye whole grain bread) |
| Khoai
Tây (white potato) |
Khoai
lang Nhật (sweet potato) |
| Gạo
ăn liền và gạo nấu quá chín |
Gạo
lứt, gạo mạch lứt |
| Bánh
gạo (rice cakes) |
Ngũ
cốc lứt các loại |
| Nước
gạo (rice drinks) |
Sữa
đậu nành không đường, low fat |
| Bắp
các loại (corn and corn products) |
|
| Thức
ăn sáng cereals (breakfast cereals) |
Oatmeal,
plain old-fashioned whole grain |
| Thức
ăn sáng, ăn nhanh tại tiệm fast foods |
Cháo
ngũ cốc nguyên chất |
| Các
loại trái cây quá chín |
Các
loại trái cây vừa chín |
| Các
loại thực phẩm đóng hộp (canned) |
|
| Các
loại trái cây khô |
|
| Carrots,
chuối chín |
Các
loại rau tươi, củ và đậu (legumes) |
| Đường
và mật ong |
Apple
cider, red grape juice |
| Các
loại thịt, cá |
Pink
grapefruit juice |
| Các
loại thực phẩm tinh lọc, biến chế |
Orange
juice, unsweetened |
| Các
thức ăn dặm (snacks) |
|
| Alcohol,
beer, soft drinks, and juices |
Edensoy,
vanilla low fat, Silk soymilk |
| Popcorn,
mì ăn liền (instant cup of noodle) |
|
| Potato
chips, icecream, donuts |
|
| Overcoohed
foods |
|
Một
điền nữa là nên ăn nhiều bữa nhỏ, cách khoảng đều nhau.
Không nên skip bữa ăn. Các nhà khoa học cũng khuyên những
người bị bệnh tiểu đường nên tập thể dục đều đặn,
mỗi ngày tối thiểu ba mươi phút và tập ít nhất là năm
ngày mỗi tuần. (Xem thêm chi tiết chương 14)

|