THƯ VIỆN HOA SEN
Search| English| Mirrorsite
c
Home Kinh Ðiển Giới Luật Luận Giải Phật Học  Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền  Niệm Phật Sử Phật Giáo Pháp Luận Tự Ðiển Phật Học  Dinh Dưỡng Chay Truyện Ngắn Diễn Ðàn Index Tác-Giả
 

 
 

 

Tự Ðiển Phật Học Việt Anh, Thiện Phúc
Tự Ðiển Phật Học Anh Việt, Thiện Phúc
Tự Điển Phật Học Phạn/Pali-Việt, Thiện Phúc
Tự Điển Phật Học Thiện Phúc-Mục Lục &Phụ Lục 
Tự Ðiển Phật Học Việt Anh, Minh Thông
Tự Ðiển Phật Học Anh Việt, Minh Thông
Từ Ngữ Phật Học Việt Anh, Trần Nguyên Trung
Từ Ngữ Thiền Học Tiếng Việt, Thích Duy Lực
Tổ Đình Minh Đăng Quang 
PHẬT HỌC TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE - ENGLISH   VIỆT - ANH
Thiện Phúc
A
Ba
Be
Bi
Bo
Bu
Ca
Ch
Co
Cu
D
Đa
Đe
Đi
Đo
Đu
E
G
Ha
He
Hi
 
Ho
Hy
I
K
La
Le
Li
Lo
Lu
Ly
Ma
Me
Mi
Mo
Mu
Na
Ne
Ng
Nh
Ni
No
Nu
O
Pha
Phe
Phi
Pho
Phu
Q
R
S
Ta
Te
Tha
T
The
Thi
Tho
         
Thu
Ti
To
Tr
Tu
Ty
U
V
X
Y
         

X

 
Xa: 
1)      Khoảng xa: Distant—Far—Far away.
2)      Họ xa: Far off in relation—Distant.
3)      Mua bán bằng tín dụng: To buy or sell on credit. 
4)      Thừa (xe cộ): Car—Vehicle—Wheeled conveyance.
5)      Xa cách: To separate—To part from.
6)      Xa hoa: Extravagant.  
Xa Bát La Bà: Tên của một loài thần—Name of a spirit.  
Xa Cách: Far—Separated—far-off. 
Xa Cừ: Musaragalva, or Musalagarbha (skt)—Một trong thất bảo—Mother-of-pearl, or coral, one of the saptaratna. 
** For more information, please see Thất Bảo.

Xa Di: Sami (skt)—Tên của cây Câu Kỷ—A leguminous tree associated with Siva. 
Xa Đa: Santa (skt)—Pacified—At ease—Ceased—Dead—Liberated. 
Xa Đế: Tên của một hang động tại Ấn Độ trong thời Đức Phật còn tại thế—The name of a cave, said to be Sataparna, or Saptaparnaguha during the Buddha’s lifetime. 
Xa Gần: Far and near. 
Xa Hoa: Luxurious—Lavish.

Xa Hơn: Farther. 
Xa Lạ:  Strange. 
Xa Lắc: Very far. 
Xa Lìa: Separated.  
Xa Lìa Ba Pháp Chướng: To abandon the three things that hinder enlightenment.  
Xa Lợi Da: Tên gọi nơi ở của các vị Bà La Môn—Name of the residence of Brahmins. 
Xa Lợi Phất: Sarputra (skt)—See Xá Lợi Phất. 
Xa Ma Địa: Samatha (skt)—Xá Ma Tha—Xa Ma Đà—Xá Ma Đà—Một trong bảy tên gọi của thiền định (thu nhiếp tâm vào một duyên, xa lìa mọi tán loạn; trong các cảnh nhiễm tịnh mà tâm không vọng duyên)—One of the seven names for dhyana.
1)      Chỉ: Quiet. 
2)      Tịch tĩnh: Tranquility—Calmness of mind.
3)      Năng diệt dục: Absence of passion—Rest—Peace—Power to end passions. 
Xa Mặt Cách Lòng: Out of sight, out of mind. 
Xa Mù: Very far—Very far away. 
Xa Nặc: Chandaka (skt)—Channa (p)—Người hầu cận của thái tử Sĩ Đạt Đa. Ông đã đánh xe đưa Thái tử Sĩ Đạt Đa rời cung điện trong đêm Ngài xuất gia, để vào rừng và bắt đầu cuộc sống không nhà để tìm phương cứu nhân loại. Sau nầy Xa Nặc cũng trở thành một đệ tử của Đức Phật. Tuy nhiên, trong Hội Nghị Kết Tập Kinh Điển lần thứ nhất, các Tỳ Kheo đã thông qua hình phạt cao nhất áp dụng cho Xa Nặc vì ông đã tỏ ra xem thường Tăng đoàn từ cao đến thấp và vô cùng ngạo mạn. Hình phạt  áp dụng là sẽ bị cô lập hoàn toàn  về mặt xã hội. Khi hình phạt được thông báo thì Xa Nặc đã tỏ ra hối hận, buồn phiền sâu sắc và đã sửa chữa hết mọi lỗi lầm của mình. Sau đó ông đã đắc quả A La Hán—Channa, the servant of Prince Siddhartha, the Buddha’s charioteer or driver, one who drove Prince Siddartha from his father’s palace into the forest on the night of his renunciation of the world, where he entered the homeless life to seek salvation for mankind. Chandaka later became a disciple of the Buddha. However, at the First Council, the ighest penalty was passed on him because he had slighted every member of the Order, high and low, and was arrogant in the extreme. The penelty imposed was complete social boycott. When the punishment was announced to Channa, he was seized with profound repentance and grief and was purged of all his weaknesses. Soon after that, he became an Arhat.     
Xa Nhau: Far from each other. 

Xa Quá: Very far. 

Xa Vời Thiếu Thực Tế: Far-fetched and unrealistic. 

Xa Xăm: Distant—Remote. 

Xa Xỉ: Luxury—Unnecessary. 

Xa Yết La: Sakala (skt)—Kinh đô cổ của Takka của toàn vùng Punjab. Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, thì Xa Yết La là vùng bây giờ gọi là làng Sanga, vài dậm về phía tây nam Amritsar, nhưng điều nầy không chắc—The ancient capital of Takka and under Mihirakula of the whole Punjab; the Sagala of Ptolemy. According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Sakala is the place of present village of Sanga, a few miles south-west of Amritsar, but this is doubtful. 

Xá: 

1)      Nhà nhỏ hay chòi: A shelter—A cottage.

2)      Từ được dùng để xưng hô “ của tôi” một cách khiêm nhường: A term of humility for “my.”

3)      Trú ngụ: To lodge.

4)      Xá bỏ: To let go—To relinquish.

Xá Chào Ai: To salute someone with joined hands. 

Xá Chi: Sasa, Sasi, Sasin, Sakti (skt).

1)      Thiết Thi: Sasi (skt). 

·        Theo Giáo Sư Soothill trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, Thiết Thi (Sasa) là tên của một loài thỏ rừng (tiền thân của Đức Phật), đã quăng mình vào lửa, để làm thức ăn cứu vớt những người đang đói. Thỏ được Vua Trời Đế Thích đưa vào trung tâm của mặt trăng—According to Professor Soothill in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, sasa is a hare, which threw himself itself into the fire to save starving people. It was transferred by Indra to the center of the moon.

·        Lực của khẩu và hành: The power of speech and action. 

2)      Xá Chi là vợ của một chư Thiên, có lẽ là của vua Trời Đế Thích: Sakti is the wife or female energy of a deity, maybe of Indra.

3)      Xá Chi là bộ phận sinh dục của nữ phái: The female organ. 

Xá Chi Bát Đê: Sacipati (skt)—See Thiên Đế Thích. 

Xá Chỉ: Indra (skt)—Tên của hoàng hậu vợ vua Đế Thích—Name of Indra’s chief consort (wife).

Xá Di: Sakya (skt)—Có lẽ đây là một trong năm họ của Đức Phật—Probably one of the five surnames of the Buddha. 

Xá Đa Đề Ba Ma Mâu Xá Nam: Sastadeva-manusyanam (skt)—Thiên Nhân Sư (bậc thầy của cõi trời và người), một trong mười danh hiệu của Phật—Teacher of gods and men, one of the ten titles of a Buddha. 

** For more information, please see Thiên Nhân Sư.

Xá Đa Tỳ Sa: Satabhisa (skt)—Một chòm sao trong vùng sao Bảo Bình—A constellation in the Aquarius. 

Xá Đầu Gián: Sardula-karna (skt)—Tên nguyên thủy của Ngài A Nan, được diễn dịch là “Lỗ tai cọp.”—The original name of Ananda, interpreted as “Tiger’s ears.”

Xá La: Sari or Sarika (skt).

1)      Xá Lợi: Sari (skt)—See Xá Lợi.

2)      Tên của loài chim “Bách Thiệt”: Name of a kind of bird.

3)      Thẻ bài bằng tre để điểm danh chư Tăng trong tự viện: Bamboo or wooden tallies used in numbering monks in a monastery.

Xá La Bà Ca: Sravaka (skt).

1)      Đệ tử từng được nghe lời Phật dạy:  A hearer, disciple, who has heard the voice of Buddha.

2)      Những đệ tử từng theo bên Phật thì gọi là Đại Thanh Văn: All the personal disciples of sakyamuni, the chief disciples being called Mahasravakas.

3)      Bậc Thánh quả thấp nhất, những bậc cao hơn gồm Bích Chi Phật, Bồ Tát, và Phật: The lowest degree of saintship, the other higher being Pratyeka-buddhas, bodhisattvas, and Buddhas—For more information, please see Thanh Văn and Sravaka.   

Xá La Ma Nã: Sramana (skt)—See Sa Môn in Vietnamese-English Section and Sramanera in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.

Xá Lặc: Sataka (skt)—Xá Tra Ca—Quần áo mặc bên trong—An inner garment, or a skirt. 

Xá Lâu Già: Saluka (skt)—Một loại thực phẩm lỏng làm bằng rễ sen—A kind of cooked liquid food made of lotus roots.

Xá Lợi: 

(A)  Sari (skt)—Những tinh túy của các bậc chân tu. Theo kinh điển, sau khi hỏa thiêu, Phật đã để lại 84.000 viên xá lợi. Chúng trông giống như những viên ngọc thạch. Tùy theo nghiệp của mỗi người mà họ nhìn thấy xá lợi một cách khác nhau. Theo kinh điển thì trong quá khứ  có rất nhiều vị giác ngộ đã để lại xá lợi. Sau khi Đức Phật nhập Niết Bàn, xá lợi của Ngài được chia làm tám phần và giao cho tám vương quốc xây tháp thờ (Sau khi Đức Phật nhập Niết Bàn, Đại Đức Ma Ha Ca Diếp từ núi Kỳ Xà Quật đến thành Câu Thi Na làm lễ trà tỳ tức là lễ hỏa táng cho Đức Phật. Sau khi hỏa táng xong, xá lợi của Phật được dòng Mạt La trong thành Câu Thi Na quản thủ phụng thờ, tuy nhiên, các vương quốc kế cận đem binh mã đến tranh giành, do đó mọi người đồng ý chia xá lợi của Ngài ra làm 8 phần)—Relics or remains—The Buddha’s or his disciples’ physical remains or relics—Objects left behind by Buddha or other enlightened beings. It comes from their merits and virtues in Cultivation of the Way. The sutra states (the Buddha left behind 84,000 relics) when the Budha was cremated, his body turned into 84,000 saris (relics). These are like gems and depending on each individual’s karma, everyone can look at the same Sari but see completely different things.  According to the sutras, other enlightened high ranking monks of the past also left behind relics. After the Buddha’s nirvana, his relics were divided into eight parts and distributed to eight kingdoms.

1)      Thành Câu Thi Na: Kusinaga.

2)      Thành Ba bà: Pravari.

3)      Thành Giá La: Carya.

4)      Thành La Ma Già: Ramaya.

5)      Thành Ca Tỳ La Vệ: Kapilavastu.

6)      Thành Tỳ Lưu Đề: Virupaksa.

7)      Thành Tỳ Xá Ly: Vaisali.

8)      Xứ Ma Kiệt Đà: Magadha.  

(B)  Tên một ngôi chùa nổi tiếng nằm trong quận ba, thành phố Sài Gòn, Nam Việt Nam. Chùa được xây vào năm 1956. Chánh điện trên lầu một dài 31 mét, rộng 15 mét, có tôn trí tượng Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, tượng do trường Mỹ Nghệ Biên Hòa thực hiện năm 1958 bằng bột đá màu hồng. Trên tường chánh điện có những bức tranh họa đời sống Đức Phật. Trước kia chùa Xá Lợi là nơi đặt trụ sở của Hội Phật Học Nam Việt. Chùa được chọn làm nơi tổ chức đại hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam, họp từ ngày 30 tháng 12 năm 1963 đến ngày 1 tháng 1 năm 1964. Tháp bảy tầng của chùa được xây từ năm 1960. Đại hồng chung được dựng lên ngày 17 tháng 10 năm 1961 dưới sự chứng minh của cố Hòa Thượng Tịnh Khiết—Name of a famous pagoda located in the third district, Saigon City, South Vietnam. It was built in 1956. The statue of sakyamuni Buddha was worshipped in the Main Hall on the first floor, 31 meters long and 15 meters wide. This statue was cast in pink powder of stone by the School of Fine Art of Bien Hòa in 1958. On the wall of the Main Hall, there are various paintings illustrating the Sakyamuni Buddha’s lifetime. Formerly, Xá Lợi pagoda was intended to be the office of South Vietnam Association of Buddhist Studies. It was chosen as the place for holding the Congress of the Vietnam Buddhist Sangha from December 30, 1963 to January 1, 1964. The seven-storeyed tower was built in 1960. The great bell was hung in the tower on October 17th, 1961 under the honourable attestation of the late Most Venerable Thích Tịnh Khiết.

Xá Lợi (Chim): Egrets—Một loại cò trắng.

Xá Lợi Phất: Sariputra (skt)—Xa Lợi Phất—Xá Lợi Phất Đa—Xá Lợi Tứ—Xá Lợi Phú Đa La—Xá Lợi Bổ Đát La—Một trong mười đệ tử lớn của Phật, ông là bậc đệ nhứt trí tuệ trong số những đệ tử A La Hán của Phật. Ngài Xá Lợi Phất sanh tại vùng Nalandagrama, con của Sarika và Tisya, nên có tên gọi Xá Lợi Phất, lại được gọi theo tên cha là Ưu Bà Đề Xá. Ngài nổi tiếng về trí tuệ và đa văn. Ngài là vị thị giả đứng hầu bên phải Phật Thích Ca. Các môn đồ phái Vi Diệu Pháp thì cho rằng Ngài chính là sơ tổ của họ. Tên ngài nổi bật trong một số kinh điển Phật giáo. Người ta nói ngài thị tịch trước thầy là Phật Thích Ca. Ngài và Mục Kiền Liên là hai biểu tượng đứng bên cạnh Phật khi nhập niết bàn. Ngài thành Phật hiệu là Hoa Quang Như Lai ở cõi Ly Cấu Thế Giới (ngài Xá Lợi Phất nguyên là bạn của Mục Kiền Liên, cả hai là học giả của phái Lục Sư Ngoại Đạo, học vấn trí thức cao thâm được mọi người đương thời kính nể. Nhân tín phục giáo nghĩa của Đức Phật, hai ngài cùng đem 200 đệ tử đồng quy-y Phật, thọ giới xuất gia. Về sau hai Ngài phụ tá Đức Phật để tuyên giáo, công nghiệp hoằng hóa của hai ngài rất lớn đối với Phật giáo)—One of the ten major disciples of the Buddha, the foremost in wisdom among his Arhat disciples. He was born at Nalandagrama, the son of Sarika and Tisya, hence known as Upatisya; noted for his wisdom and learning; he is the right-hand attendant on Sakyamuni. The followers of the Abhidharma count him as their founder and other works are attributed, without evidence, to him. He figures prominently in certain sutras. He is said to have died before his Master; he is represented as standing with Maudgalyayana by the Buddha when entering nirvana. He is to appear as Padmaprabha Buddha. 

Xá Lợi Sa Bà: Sarsapa (skt).

1)      Một hạt cải—A mustard seed.

2)      Một đơn vị đo lường tương đương với một phần 10.816.000 do tuần: A unit which is equivalent to the 10,816,000th part of a yojana. 

Xá Lợi Tháp: Sarira-stupa (skt)—Tháp đặt xá lợi của Đức Phật—A reliquary, or pagoda for a relic of Buddha.

Xá Ma: Sama (skt).

1)      Yên tịnh: Calm—Quiet. 

2)      Một tên khác của cây Bồ Đề: Another name for the Bodhi-tree.

Xá Ma Đà: See Xá Ma. 

Xá Ma Xa Na: Smasana (skt). 

1)      Nghĩa trang hay lò hỏa táng: A cemetery or crematorium.

2)      Một ụ đá thấp để địa táng các nhà sư (trong những xứ ở phía Tây trung Quốc): A low mound of stone under which the remains of monks are buried in countries west of China. 

Xá Na Thân: Thân Phật Tỳ Lô Giá Na—The body or person of Vairocana.

Xá Na Tôn Đặc: Locana (skt)—Thân tôn nghiêm đặc biệt của Đức Tỳ Lô Giá Na (vị giáo chủ của Kinh Hoa nghiêm)—The adorned person of Vairocana.

Xá Vệ: S(h)ravasti—See Xá Vệ Quốc. 

Xá Vệ Quốc: Shravasti—Xá Bà Đề—Thất La Phạt—Thất La Phạt Tất Để—Thi La Bạt Đề—Xả La Bà tất Đế Da—Xá Vệ mà nay là Saheth-Maheth ở Uttar Pradesh, kinh đô của vương quốc Kiều Tất La. Trong thời Đức Phật, Xá Vệ là tên của một vương quốc lớn ở Ấn Độ, vương quốc của vua Ba Tư Nặc, cha của Thái Tử Kỳ Đà. Người ta nói đây là thành phố nổi tiếng về người và vật (xứ văn vật hay xứ mà cái gì cũng có), một thành phố trong vương quốc cổ ở vùng bắc Ấn Độ, nam ngạn sông Hằng, khoảng 500 dậm về phía tây bắc của thành Ca Tỳ La Vệ, bây giờ là Rapetmapet, phía nam sông Rapti. Chính nơi đây, thương gia Cấp Cô Độc (Anathapindika) đã cho xây một tu viện lớn trong khu vườn mua lại của Thái Tử Kỳ Đà bằng số vàng với cái giá thần thoại để đón tiếp Đức Phật. Câu chuyện mua lấy khu vườn và dâng tặng cho Đức Phật là một đề tài được yêu chuộng trong nghệ thuật Phật giáo thời trước. Sau đó, nhiều đền đài và tu viện đã được xây dựng lên tại đây và nơi nầy vẫn tiếp tục là một trung tâm phồn thịnh của Phật giáo trong một thời gian dài. Người ta nói nước Xá Vệ nằm trong Vương Quốc Bắc Kiều Tất La, khác hẳn với Vương Quốc Nam Kiều Tất La. Nước Xá Vệ là một nơi an cư mà Đức Phật rất thích, trong đó có ngôi vườn Kỳ Thọ nổi tiếng—Sravasti, modern Saheth-Maheth in Uttar Pradesh, the capital of the ancient kingdom of Kosala. During the time of Sakyamuni Buddha, Sravasti was the name of a great kingdom in India, the kingdom of King Prasenajit, father of Prince Jeta. People said this was a city of famous things, or men, or the famous city; it was a city and ancient kingdom in northern India, on the southern bank of the Ganges River, about 500 miles northwest of Kapilavastu, now Rapetmapet, south of Rapti River. Even from the days of the Buddha, Sravasti was an active center of Buddhism and it was here that the merchant Anathapindika built a large monastery for the reception of the Master (in the garden of Prince Jeta, and was purchased at a fabulous price in gold). The story of its purchase and its eventual presentation to the Buddha was a favorite theme in early Buddhist art. In later times, shrines and monasteries arose on this sacred spot which continued to be a flourishing center of the Buddhist faith for a long time. It is said to have been in northern Kosala, distinct from the southern kingdom of that name. It was  a favourite resort of Sakyamuni, the famous Jetavana being there. 

Xá Xá Ca: Sasaka (skt)—A hare—A rabbit—See Xá Chi. 

Xà:

1)      Âm thanh—Sounds. 

2)      Rắn: Sarpa (skt)—Snake—Serpent. 

Xà Bà Lệ: Jvala (skt)—Loại quỷ miệng phun ra lửa—Flame-mouth demon, a class of hungry ghost. 

Xà Da Bổ La: Jayapura (skt)—Theo Trung Anh Phật Học Từ Điển, Xà Da Bổ La, một thành phố cổ nằm trong khu Punjab, khoảng 30 dậm về phía tây bắc của Lahore—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, Jayapura, an ancient city in the Punjab, probably the present Hasaurah, 30 miles north-west of Lahore. 

Xà Da Cúc Đa: Jayagupta (skt)—Thầy của ngài Huyền Trang tại thành Srughna—A teacher of Hsuan-Tsang in Srughna. 

Xà Da Nhân Đà La: Jayendra (skt)—Tự viện Xà Da Nhân Đà La ở Pravarasenapura, bây giờ là Srinagar, thuộc Kashmir—A  monastery of Pravarasenapura, now Srinagar, Kashmir. 

Xà Da Tể Na: Jayasena (skt)—Một học giả Phật giáo nổi tiếng về Kinh Vệ Đà, người miền tây Ấn Độ—A noted Buddhist scholar of the Vedas, a native of west India. 

Xà Dạ: Jaya (skt)—Chế ngự, dấu hiệu của sự chế ngự—Conquering, a manual sign of overcoming. 

Xà Dạ Đa: Jayata (skt)—Vị tổ thứ 20 của Ấn Độ—The Indian twentieth patriarch—See Hai Mươi Tám Tổ Ấn Độ in Vietnamese-English Section. 

Xà Diễn Đế: Jayanta (skt)—Người chế ngự—Tên của Thần Siva và các vị Thần khác—Conqueror—Name of Siva and others. 

Xà Dược: Xà dược hay thuốc rắn là tên của tự viện Sarpausadhi ở Udyana, nơi mà trong một tiền kiếp Đức Phật Thích Ca đã hóa ra một con rắn lớn, bố thí thịt để cứu những người đang chết đói—Snake-medicine, name of the Sarpausadhi monastery in Udyana, where Sakyamuni in a former incarnation appeared as an immense snake, and by giving his flesh saved the starving people from death. 

Xà Đa Già: Jataka (skt)—Xà Đà—Xà Đà  Ca—Xà Đà Già—Kinh Bản Nguyên—Kinh Bản Khởi—Kinh Bản Sanh, gồm những câu chuyện nói về tiền thân của chư Phật và chư Bồ Tát (thụ sinh thành vô số thân hình, sắc tướng để hành Bồ Tát Đạo. Đây là một trong 12 bộ kinh)—Stories of previous incarnations of Buddhas and Bodhisattvas. 

Xà Đà Già: Jataka (skt)—See Xà Đa Già. 

Xà Đề: Jati (skt). 

1)      Sanh—Birth—Production.

2)      Tên của một vài loại thảo mộc: Name of several plants, e.g. marigold. 

Xà Đề Thủ Na: Jatisena (skt)—Tên của một vị Bà La Môn, một nhà thông thái được Phật nói đến trong Kinh Niết Bàn, người đã chịu quy-y Phật sau khi nghe Phật thuyết giảng—Name of a Brahman, an ancient sage mentioned in the Nirvana Sutra, who converted to Buddhism after hearing a preaching from the Buddha. 

Xà Đề Xà La: Jatijara (skt)—Sanh và lão—Birth and decrepitude (aging). 

Xà Hành: 

1)      Đi như rắn đi bằng bụng: To crawl, to go on the belly.

2)      Đức Phật nói về những Tỳ Kheo có “Xà Hành” pháp—The Buddha talked about those Bhiksus who crawl or go on the belly as follow:

·        Sát sanh, tay thường dấy máu: Killing beings with their bloody hands.

·        Hành thập ác: Practice ten evil deeds or actions—See Thập Ác.

·        Thân Xà Hành: Practice evil actions.

·        Khẩu Xà Hành: Speak evil words.

·        Ý Xà Hành: Their  mind always bears evil thoughts. 

Xà La: Jhapita (skt)—Trà Tỳ—A monk’s funeral pyre. 

Xà Lạn Đạt Na: Jalandhara (skt)—Vương quốc và thành phố cổ trong khu vực Punjab, bay giờ là Jalandar—An ancient kingdom and city in the Punjab, the present Jalandar. 

Xà Lâu: Jarayu (skt)—Nhau của thai nhi—A  placenta—An after-birth. 

Xà Lê: Acarya (skt)—See Acarya in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section. 

Xà Lợi: Jala (skt)—Nước—Water. 

Xà Na Da Xá: Jnanayasas (skt)—Người xứ Ma Kiệt Đà, là thầy của Da Xá Quật Đa và Xà Na Quật Đa. Ông đã cùng với một nhà sư khác dịch sáu bộ kinh sang Hán văn—A native of Magadha, teacher of Yasogupta and Jnanagupta, co-translator of six works, A.D. 564-572.  

Xà Na Quật Đa: Jnanagupta (skt)—Một vị sư người xứ Kiện Đà La, miền bắc Ấn Độ, người đã dịch 43 bộ kinh sang chữ Hán vào khoảng những năm 561-592 sau Tây Lịch (một vị Tỳ Kheo đời Trần Tùy, người vùng bắc Ấn Độ)—A  native of Gabdhara, translated forty-three works into Chinese A.D. 561-592. 

Xà Phạ La: Jvala (skt)—Quang minh hay ánh sáng (còn có nghĩa là vô tướng bất sinh)—Shining—Light. 

Xà Quật Sơn: Grdhrakuta (skt)—Vulture Peak—See Grdhrakuta in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section. 

Xà Thằng Ma: Cái mà ta tưởng là rắn chỉ là một sợi dây thừng, kỳ thật khi đã biết ra thì mới biết thực tướng của dây thừng chỉ là những sợi đay mà thôi—The seeming snake, which is only a rope, and in reality hemp.  

Xà Thằng Ma Dụ: Thí dụ về sự lầm tưởng sợi dây là con rắn—The parable of the seeming snake—See Xà Thằng Ma.

Xà Thế: See Ajatasatru in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section. 

Xà Tón: See Xvay Ton in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section. 

Xà Túc: Chân rắn, ý nói về chuyện không tưởng như lông rùa sừng thỏ vậy—Snake’s legs, i.e. the non-existent, e.g. the turtle’s hairs or the rabbit horns. 

Xà Tỳ: Jhapita (skt)—Trà Tỳ—Burial and cremation. 

Xà Vương: Ajatasatru (skt)—A Xà Thế—See Ajatasatru in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section. 

Xà Y Na: Jaina (skt)—Kỳ Na Giáo được sáng lập bởi Ni Kiền Đà Nhã Tử, một người cùng thời với Đức Phật Thích Ca (kỳ thật giáo phái nầy ra đời sớm hơn đạo Phật một chút. Lý tưởng của giáo phái nầy giống như Phật giáo ở chỗ bác bỏ quyền uy của Phệ Đà và bốn giai cấp của xã hội Ấn Độ thời bấy giờ)—The Jains, founded by Jnatrputra, a contemporary of Sakyamuni. 

Xà Y Na Giáo: Jain (skt)—See Xà Y Na. 

Xả: Upeksa (skt).

1)      Còn gọi là Một Xa, nội tâm bình đẳng và không có chấp trước, một trong những đức tính chính của Phật giáo, xả bỏ sẽ đưa đến trạng thái hửng hờ trước những vui khổ hay độc lập với cả hai thứ nầy. Xả được định nghĩa là tâm bình đẳng, như không phân biệt trước người vật, kỷ bỉ; xả bỏ thế giới vạn hữu, không còn bị phiền não và dục vọng trói buộc. Xả là một trong thất giác phần hay thất bồ đề phần. Đức Phật dạy: “Muốn được vào trong cảnh giới giải thoát thậm thâm của các bậc Bồ Tát, Phật tử trước hết cần phải xả bỏ tất cả dục lạc của ngũ dục của phàm phu Self-sacrifice, Neglect, Abnegationt, Indifference, Abandoning, Relinquish, Renounce, Equanimity, To let go—Neutral feeling.  One of the chief Buddhist virtues, that of renunciation, leading to a state of iddifference without pleasure or pain, or independence of both. It is defined as the mind in equilibrium, i.e. above the distinction of things or persons, of self or others; indifferent, having abandoned the world and all things, and having no affections or desirs. Upeksa is one of the seven Bodhyangas. The Buddha taught: “If one wishes to penetrate into the profound realm of liberation of the Maha-Bodhisattvas, Buddhists must first be able to let go of all of the five desires of ordinary people.”—See Thất Bồ Đề Phần.  

2)      Theo Kinh Duy Ma Cật, khi ngài Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát đến thăm bệnh cư sĩ Duy Ma Cật, ông có hỏi về lòng “xả” như sau—According to the Vimalakirti Sutra, when Manjusri Bodhisattva called on to enquire after Upasaka Vimalakirti’s health, Manjusri asked Vimalakirti about “Upeksa” as follows:

·        Văn Thù Sư Lợi hỏi Duy Ma Cật: “Sao gọi là lòng xả?”—Manjusri asked Vimalakirit: “What should be relinquish (upeksa) of a Bodhisattva?”

·        Duy Ma Cật đáp: “Những phước báo mà vị Bồ Tát đã làm, không có lòng hy vọng.”—Vimalakirti replied: “In his work of salvation, a Bodhisattva should expect nothing (i.e. no gratitude or reward) in return.”

Xả Gia Khí Dục: Ly gia cắt dục để trở thành một vị Tăng—To leave home and cast off desires, i.e. to become a monk. 

Xả Giác Phần: Upeksa-bodhyanga (skt)—Abandonment—Xả giác phần còn là một trong những cửa ngõ quan trọng đi vào đại giác, vì nhờ đó mà chúng ta có thể từ bỏ ngũ dục—Abandonment is one of the most important entrances to the great enlightenment; for with it, we can turn away from the five desires.   

** For more information, please see Thất Bồ Đề Phần in Vietnamese-English Section.  

Xả La Phạn: Sarava (skt)—Bình sứ—A shard—An earthernware vessel. 

Xả Nhất Thiết Công Dụng Hành: Sarvabhogavigata (skt)—Xả bỏ hết mọi công việc có tính cách dụng công—Discarding all effortful works. 

Xả Niệm Thanh Tịnh Địa: Địa thứ năm trong cửu địa tam giới trong đệ tứ Thiền thiên—The Pure Land or heaven free from thinking, the fifth of the nine Brahmalokas in the fourth dhyana region. 

Xả Tâm: Tâm vứt bỏ tất cả, không vướng mắc, một trong tứ vô lượng tâm—The mind of renunciation, one of the four immeasurable minds—See Tứ Vô Lượng Tâm. 

Xả Thân: Hoặc như báo ân mà đốt cánh tay, đốt thân thể, hoặc vì bố thí mà cắt thịt xả thân—To sacrifice one’s life—Bodily sacrifice, e.g. by burning or cutting off a limb, etc.

Xả Thọ: Một trong năm trạng thái cảm thọ, trạng thái trong đó con người đã xả bỏ sự đớn đau cũng như lạc thú—One of the five vedanas or sensations, the state in which one has abandon both pain and pleasure—The state of renunciation or indifference to sensation—See Vô Khổ Vô Lạc Thọ, and Ngũ Thọï. 

Xả Vô Lượng Tâm: Upeksa (skt)—Hoàn toàn xả bỏ, một trong tứ vô lượng tâm của chư Phật—Complete abandonment, or absolute indifference (renunciation of the mental faculties), one of the four forms of unlimited, or unsparing mind of all Buddhas—Limitless indifference—Giving up all things—See Tứ Vô Lượng Tâm.   

Xã: 

1)      Làng: A village—Clan—Society.

2)      Thần Hoàng: Gods of the land.

Xã Đắc Ca: Jataka (skt)—Bản Sanh Kinh nói về tiền thân của chư Phật và chư Bồ Tát (một trong 12 bộ Kinh Phật)—Previous births or incarnations, especially of Buddhas or Bodhisattvas. 

Xã Đắc Ca Ma La: Jatakamala (skt)—Bản Sanh Man, hay tên của các bài tán tụng (tập hợp các chuyện về sự tu khổ hạnh của Đức Phật)—A garland of incarnation stories in verse. 

Xã Già: Jagat (skt)—Tất cả chúng sanh—All the living. 

Xã Giao: Social relations. 

Xã Hội: Society. 

Xã Luận: Leading article. 

Xác Chết: Corpse. 

Xác Nhận: To confirm—To affirm—To be affirmed. 

Xài: To expend—To spend

Xài Phí: To squander one’s money. 

Xao Động: See Xao Xuyến. 

Xao Lãng: To distract—To neglect. 

Xao Xuyến: Excited—Stirred. 

Xáo Trộn: Disturbance—To mix—To confuse—To mix up.  

Xáo Trộn Xúc Cảm: Emotional disturbance 

Xào Xạc: Noisy. 

Xảo: Skilful—Clever. 

Xảo Diệu Trí: 

1)      Trí thông minh khéo léo: A skillful mind. 

2)      Trí Huệ Phật: The Buddha’s wisdom—See Nhất Thiết Trí Trí. 

Xảo Minh: Silpasthana-vidya (skt)—See Công Xảo Minh. 

Xảo Trí Tuệ: The Buddha’s wisdom—See Nhất Thiết trí Trí.  

Xãy Đến: To occur—To happen—To take place—To come about. 

Xãy Ra Vì Tình Cờ: To happen by mere chance 

Xằng Bậy: Foolishly—Wrongly. 

Xâm Đoạt: To seize—To ravish. 

Xâm Lấn: To invade—To conquer. 

Xâm Lược: See Xâm Lấn. 

Xâm Nhập: To penetrate—To infiltrate. 

Xâm Phạm: To violate. 

Xâu Xé: To tear to pieces.

Xấu Bụng: Bad (ill)-intentioned. 

Xấu Hoắc: Very ugly. 

Xấu Hơn: Worse. 

Xấu Hổ: Shameful—Ashamed. 

Xấu Nết: To have a bad character.

Xấu Người: To have an ugly appearance. 

Xấu Số: Ill-fated. 

Xấu Tiếng: To have a bad name. 

Xấu Xa: Bad—Evil.  

Xấu Xí: Ugly. 

Xây: 

1)      To build—To construct—To erect.

2)      To turn. 

Xây Chùa Dựng Tháp: To build temples and to erect stupas. 

Xây Dựng: See Xây (1).

Xây Đắp: See Xây (1). 

Xây Lưng: To turn one’s back on. 

Xây Xẩm: To feel dizzy. 

Xe: Chariot.

Xé: To tear (a sheet of paper). 

Xé Nát: To tear up (to pieces). 

Xẻ: Tu cut or saw up (wood). 

Xẻ Mương: To dig a ditch. 

Xem: To watch—To see—To look at. 

Xem Bói: To consult a fortune-teller. 

Xem Chừng: It sems that. 

Xem Khinh: To contemn—To scorn—To disdain. 

Xem Lại: To see again. 

Xem Mặt: To see the future bride before deciding on the marriage.

Xem Như: To regard—To consider. 

Xem Qua: To run (look) through--To look over.

Xem Ra: See Xem Chừng. 

Xem Sao: 

1)      To observe the stars.

2)      To see what happens. 

Xem Sơ Qua: To skim—To scan. 

Xem Thường: To underestimate—To look lightly—To disregard—Chúng ta không nên xem thường những việc xấu nhỏ như chẳng có gì vì sau khi chết quả báo phải trả không thiếu một chi tiết nào—One should never looks lightly upon slight and small evils, considering them not  be offenses; for after death retribution in undergone in the most exact detail.   

Xem Tuổi: To study the horoscope of a boy and a girl before deciding on the marriage.

Xem Tướng: Phán đoán con người qua hình dung tướng mạo—To judge temperament and character from facial features or form of body. 

Xem Xét: To examine—To see (look) into—To consider. 

Xen:

1)      To insert.

2)      To interfere—To intervene.

3)      To interrupt. 

Xen Kẻ: To put between.

Xen Lẫn: Intermingled. 

Xen Vào: To interfere—To intervene. 

Xén: To trim—To cut down partially.

Xẻn Lẻn: Bashful—Shy. 

Xéo: 

1)      Not straight—Askew. 

2)      To tread under foot (dày xéo).

Xẻo: Cut off or out a piece—To excise.

Xép: Small room.

Xẹp: To be deflated.

Xẹp Lép: Completely deflated. 

Xẹp Xuống: To become deflated. 

Xét: To judge—To examine—To audit. 

Xét Đoán: To judge.  

Xét Hỏi: To examine. 

Xét Mình: To examine one’s conscience.

Xét Nét: To examine closely. 

Xét Nghĩ Nông Cạn: Shallow thinking. 

Xét Vì: Considering that. 

Xét Xử: See Xét Đoán. 

Xẹt: Shooting (stars). 

Xê: To shift—To move—To displace. 

Xê Dịch: See Xê.

Xê Ra: To move away—To get out of one’s way.

Xê Xích: To move a little about.

Xế: To decline.

Xề: To come near—To approach. 

Xệ: To prolapse—To drop--Hagging.

Xếch: Slant—Askew (eyes). 

Xềnh Xoàng: Simple. 

Xếp: 

1)      To fold (up). 

2)      To set in order—To arrange.

3)      Master—Supervisor—Manager.

Xếp Bằng: To sit cross-legged. 

Xếp Cánh: To fold the wings.

Xếp Đặt: To put in order—To arrange—To dispose. 

Xếp Đống: To pile (heap) up.

Xếp Xó: To put in a corner—To neglect. 

Xệp: See Xẹp.

Xệp Xuống: See Xẹp xuống. 

Xệu Xạo: Loose (teeth). 

Xí: 

1)      Cánh: A wing—A fin. 

2)      Cầu tiêu: Còn gọi là Tây Tịnh hay Đông Tịnh trong tự viện—A privy, or cesspool. 

3)      Cờ Phướn: Banner—Flag.

4)      Cháy Bừng: 

·        (a) Effulgent (phóng quang). 

·        (n) Flame.

·        (v) To blaze—To burn.

Xí Chỗ: To reserve a place (seat).

Xí Di La: Áo lông—Feather robes. 

Xí Do La: Keyura (skt)—Cái kiềng đeo cổ—A necklace.

Xí Gạt: To cheat—To deceive. 

Xí Thạnh Quang Phật: Tên của một vị Phật nổi tiếng phóng quang rực rỡ từ mỗi lổ chân lông—Name of a Buddha, noted for effulgence, light streaming from every pore. 

Xí Xá Khâm Bà La: Kesakambala (skt).

1)      Phát y: Áo tóc—A hair garment or covering.

2)      Tên của vị ngoại đạo thứ năm trong mười vị ngoại đạo tại Ấn Độ: Name of the fifth of the ten heretical Indian schools. 

Xí Xóa: To compromise—To let go. 

Xì Ra: To blow off—To escape—To leak out. 

Xì Xào: To whisper. 

Xì Xụp: To eat (soup) noisily. 

Xỉ: Xấp xỉ—Approximately. 

Xỉ Mặt: To shake (point shakingly) the forefinger at someone’s face. 

Xỉ Vả: To scold and curse. 

Xị: Xuôi xị—Bí xị—Sad—Confused (face).

Xía: To chip in—To interfere. 

Xỉa: 

1)      To pick (one’s teeth).

2)      To interfere.

3)      To pay attention (take notice) to—Đếm xỉa.  

Xỉa Xói: See Xỉ Mặt. 

Xích:

1)      Cột lại thành xâu: To chain—To enchain.

2)      Cùm: Shackles—Fetter. 

3)      Dây xích: Chain.

4)      Xích lại gần: To move nearer—To approach.

5)      Màu đỏ: Kasaya (skt)—Red. 

6)      Nóng: Hot. 

7)      Phía Nam: South. 

8)      Thước: Meter (Chinese)—Meter. 

Xích Bạch Nhị Đế: Hai giọt tinh túy xích đế (máu huyết của mẹ) và bạch đế (tinh của cha) hòa hợp lại với nhau thành thai—The drops of red and white, i.e. female and male sperm which unite in conception. 

Xích Chân: See Xích (5). 

Xích Châu: Red pearls.

Xích Đế: Fire god. 

Xích Lại: See Xích (3).

Xích Mai Đàn: Một loại cây dùng làm nhang—A tree used for incense. 

Xích Mích: Petty quarrel—Bickering Disagreement. 

Xích Ngạc Nhai Na: Chagayana (skt)—Một tỉnh và thành phố cổ của xứ Tukhara, bây giờ là Chaganian—An ancient province and city of Tukhara, the present Chaganian.  

Xích Nhãn: Mắt đỏ như rùa—The red-eye, i.e. a turtle. 

Xích Nhục Đoàn: Một khối thịt đỏ hay quả tim—The red flesh lump, the heart. 

Xích Quỷ: Quỷ đỏ trong địa ngục, có con đầu bò, có con đầu ngựa—The red demons of purgatory, one with the head of a bull, another with that of a horse, etc. 

Xích Ra: To move aside. 

Xích Sắc Xích Quang: red colored red light.

Xích Sắt: Chain of iron. 

Xích Tâm: Red mind—The state of sincerity—The mind as it is—Loyalty—Faithfulness. 

Xích Thằng: Red thread—Bond of marriage. 

Xích Tư Tỳ Bà Sa: Buddhayasas (skt)—Phật Đà Da Xá, vị sư râu đỏ đến Trung Quốc từ xứ Thiên Trúc vào khoảng năm 407 sau Tây Lịch—The red-moustached or bearded Vibhasa, a name for Buddhayasas, came to China around 407 A.D. 

Xiếc: Circus. 

Xiệc: See Xiếc. 

Xiên: 

1)      Slanting—Inclined—Leaning---Oblique.

2)      To stab (pierce) through. 

Xiên Qua: To transpierce—To pierce through.

Xiên Xẹo: Crooked. 

Xiển Đà: Chandaka (skt)—See Xa Nặc in Vietnamese-English Section. 

Xiển Đề: Phế bỏ Phật pháp—Abandon Buddha-truth.

Xiển Đề Tỳ Kheo: Vị Tỳ Kheo không chịu vào Niết Bàn mà ở lại trần thế để tế độ chúng sanh—Bhiksus who refuse to enter upon their Buddhahood in order to save all beings 

Xiểng Liểng: Crushing defeat. 

Xiết: 

1)      To seize (xiết đồ).

2)      To rub hard. 

3)      To flow fast (water). 

Xiêu: Inclined—Leaning—Aslant. 

Xiêu Bạt: Phiêu bạt—To have no fixed home—To wander from place to place—To drift.

Xiêu Lạc: To lose one’s way—To go astray. 

Xiêu Lòng: To be persuaded (allured). 

Xiêu Vẹo: See Xiêu.

Xin: To demand—To ask for—To request—To beg—To beseech. 

Xin Ăn: To beg for food. 

Xin Giữ Giới Là Lìa Bỏ Sát Sanh: Take precepts to give up killing. 

Xin Keo: To consult the oracles.

Xin Kiếu:

1)      To send excuse for not coming.

2)      To say good-bye.

Xin Lỗi: To apologize—To beg pardon—To ask to be excused—To make excuse. 

Xin Nghỉ Phép: To ask (request) for leave of absence. 

Xin Thôi: To resign—To send in one’s resignation. 

Xin Tiền: To ask for money. 

Xin Việc: To ask for work—To apply for a job. 

Xin Xăm: See Xin Keo. 

Xin Xỏ: To demand—To request—To ask for. 

Xỉn: Bủn xỉn—Misery—Stingy. 

Xinh: Pretty—Charming. 

Xinh Đẹp: See Xinh. 

Xinh Xắn: Cute—Lovely. 

Xính Vính: Very anxious. 

Xịt: To spray.

Xíu: Tiny—Very small.

Xìu: To go down.

Xỉu: To faint—To swoon. 

Xo: Buồn xo—Very sad.