Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Thi
Thi:
1)
Bố thí (cho): To give—To offer—To donate.
2)
Đi thi: To go in (sit) for an examination.
3)
Tử thi: Dead body—Corpse (of a murder person).
4)
Thơ: Poetry.
Thi
Ân: To grant (do) a favour.
Thi
Ân Bất Cầu Báo, Còn Cầu Báo Là Thi Ân Có Mưu Đồ Và Sự
Thi Ân Như Vậy Sẽ Đưa Tới Ham Muốn Danh Lợi: One should not
wish to be repaid for good deeds. Doing good deeds with an intention of
getting repayment will lead to greed for fame and fortune.
Thi
Bán Thi: Giết người bằng phương pháp Tỳ Đà La, nghĩa là
lấy ma lực bằng cách luyện chú trên một thây ma. Nếu là
thây không đầu hay từng phần của thây thì gọi là “Bán
Thi.” Nếu là toàn thây thì gọi là “Thi.”—To kill a person
by the Vetala Method of obtaining magic power by incantations on
a dead body; when a headless corpse, or some part of the body is use, it
is called “Half-Corpse Vetala.” When the corpse is used, it is called
“Whole-Corpse Vetala.”
Thi
Ca La Việt: Tu Xà Đà, con trai của một vị trưởng giả trong
thành Vương Xá—Sujata, son of an elder of Rajagrha.
Thi
Đa Bà Na: Sitavana (skt)—Tên vùng Thi Đà Lâm ở Bắc Ấn Độ—A
place named Sitavana in Northern India.
Thi
Đà Lâm: Sitavana (skt)—Còn gọi là Thi Đà Bà, Thi Đa Bà Na,
An Đà Lâm, Trú Ám Lâm, Khủng Tỳ Lâm, Khủng Úy Lâm, Hàn
Lâm—Rừng lạnh, nơi bỏ xác người chết hay là nghĩa địa
(chính âm là Thi Đa Bà Na, có nghĩa là Hàn Lâm hay rừng lạnh.
Rừng nầy nằm sâu trong rừng thẳm lạnh lẽo. Lúc Phật còn
tại thế thì khu rừng nầy nằm cạnh thành Vương Xá, xác
người chết được đem bỏ vào đó cho kên kên rỉa thịt)—Cold
grove, a place for exposing corpses, a cemetery.
Thi
Hành: To carry out—To execute—To perform or fulfil (a promise)—To
give effect to (decree)—To enforce (the law)—To achieve (work).
Thi
Hào: Great poet.
Thi
Họa: Poetry and painting.
Thi
Khí: Sikhin (skt)—Thức Khí—Thức Cật—Crested or flame, explained
by fire.
1)
Trong Câu Xá Luận bản cũ gọi là Lạt Na Thi Khí: Called Ratnasikhin
in Abhidharma, Kosa sastra old version.
2)
Trong Bản Hạnh Kinh gọi là Loa Kết: Called “A Shell-like tuft
of hair” in the Orginal Practice Sutra.
3)
Vị Phật thứ 999 của kiếp cuối cùng mà Đức Thích Ca Mâu
Ni đã từng gặp, cũng là vị Phật thứ nhì trong bảy vị
cổ Phật: The 999th Buddha of the last (preceeding) kalpa, whom Sakyamuni
is said to have met, the second of the Sapta Buddha.
4)
Vị Phật thứ hai trong bảy vị Phật quá khứ, sanh tại Quang
Tướng Thành—The second of the seven Buddhas of antiquity, born in
Prabhadvaja as a Ksatriya.
5)
Thi Khí còn là tên gọi của Đại Phạm Thiên Vương, nghĩa
là “Đỉnh Kết” hay “Hỏa Tai Đỉnh” (đại hỏa tai thời
kiếp mạt). Vì nhập Hỏa Quang Định mà đoạn lìa dục hoặc
mà trở về theo giới đức—A Mahabrahma, whose name Sikhin is
defined as having a flame tuft on his head; connected with the world-destruction
by fire. Sikhin is also described as a flame or a flaming head and as the
god of fire, styled also “Suddha Pure.” He observed the Fire Dhyana,
broke the lures of the ralm of desire, and followed virtue.
Thi
Khí Phật: See Thi Khí (3) and (4).
Thi
Khí Tỳ: tên một vị trời phụ trách về âm nhạc ở Thiên
Đường Đông Độ—A deva of music located in the Eastern Paradise.
Thi
La: Sila (skt)—Thi Đát La.
1)
Thanh lương: Pure and cool.
2)
Giới: Commandments—Restraint or keeping the commandments.
3)
Ba La Mật thứ nhì trong Lục Ba La Mật, thanh tịnh ba nghiệp
thân, khẩu, ý: It is the second of the six paramitas, moral purity
of thought, word, and deed.
4)
Bốn nghĩa hay bốn điều kiện của giới—Four meanings or four
conditions of sila:
a)
Thanh lương: Chaste (pure and cool).
b)
Yên ổn: Calm.
c)
Yên tĩnh: Quiet.
d)
Tịch Diệt: Extinguished (Nirvana).
5)
Năm giới đầu trong thập giới là dành cho tất cả Phật
tử: The first five or panca-sila, of the ten sila or commandments are
for all Buddhists.
**
For more information, please see Giới.
Thi
La A Điệt Đa: Siladitya (skt)—Giới Nhật—Son of Pratapaditya
and brother of Rajyavardhana. Under the spiritual auspices of Avalokitesvara,
he became king of Kanyakubja, 606 A.D. and conquered India and the Punjab.
He was merciful to all creatures, strained drinking water for horses and
elephants, he was most liberal patron of Buddhism, re-established the great
quinquennial assembly, built many stupas, showed special favour to Silabhadra
and Hsuan-Tsang, and composed the Astama-hasri-Caitya-Samskrta-Strota (Bát
Đại Linh Tháp Phạm Tán). He reigned about 40 years.
Thi
La Ba La Mật: Silaparamita (skt)—Hạnh trì một trong sáu hay mười
giới Ba La Mật—Morality—The second of the six or ten paramitas.
**
For more information, please see Giới.
Thi
La Bát Phả: Silaprabha (skt)—Giới Quang là tên Phạn của Pháp
Sư Đạo Lâm ở Thiên Trúc—The Sanskrit name of a learned monk
(T’ao-Lin) in India.
Thi
La Bạt Đà Đề: Silabhadra (skt)—Tên của một vương tử trong
Kinh Hiền Ngu quyển 6—Name of a prince.
Thi
La Bạt Đà La: Silabhadra (skt)—Một danh Tăng tại tu viện Na
Lan Đà, thầy của Huyền Trang, vào khoảng năm 625 sau tây Lịch—A
famously learned monk of Nalanda, teacher of Hsuan-Tsang, 625 A.D.
Thi
La Bất Thanh Tịnh: Impure commandments—Nếu giới bất tịnh,
không ai vào được tam muội—If the sila, or moral state, is not
pure, none can enter samadhi.
Thi
La Đạt Ma: Siladharma (skt)—Giới Pháp, tên một vị sa môn
nước Vu Điền—Name of a sramana of Khotan.
Thi
La Tàng: Màn làm bằng đá quý thanh lương—A curtain made of
chaste precious stones.
Thi
La Thanh Tịnh: Thanh Tịnh Giới, cấp thiết cho việc nhập định—Moral
purity, essential to enter into samadhi.
Thi
Lại Nã Phạt Để: Hiranyavati (skt)—Kim Hà hay sông Vàng, tên
của con sông trong lãnh thổ Né-Pal, bây giờ là Gandaki, gần
nơi Phật Thích Ca nhập Niết Bàn—The gold river, a river of Nepal,
now called Gandaki, near which Sakyamuni is said to have entered nirvana.
Thi
Lợi: Cũng còn được gọi là (also called) Sư Lợi, Thất Lợi,
Thất Ly, Thất Lý, Tu Lợi, Tất Lợi.
1)
Danh từ Phạn ngữ có bốn nghĩa—A Sanskrit term with four meanings:
·
Thủ (đầu): High rank.
·
Thắng (trội hơn, tốt đẹp hơn): Success.
·
Cát Tường (tốt lành): Good—Good fortune—Prosperity.
·
Đức: Virtues.
2)
Tên vắn tắt của Ngài Văn Thù Sư Lợi: An abbreviation for the
name of Manjusri.
3)
Một tiếp đầu ngữ hay tiếp vĩ ngữ có nghĩa là danh dự
hay được tôn vinh trước tên các vị Thần, các bậc vĩ nhân,
hay những quyển sách quý: An honorific prefix or affix to names of
gods, great men, and books.
4)
Tên của vợ của Thần Visnu: Name of the wife of Visnu.
Thi
Lợi Ca (Già) Na: Sriguna (skt)—Hậu Đức, một danh hiệu của
Phật—Abundantly virtuous, a title of a Buddha.
Thi
Lợi Cúc Đa: Srigupta (skt)—Thi Lợi Quật Đa—Thất Lợi Cúc
Đa—Tên một vị trưởng giả ở thành Vương Xá, người
đã dùng hầm lửa và cơm trộn thuốc độc định hại Phật,
nhưng không thành. Ông bèn quy y theo Phật—An elder in Rajagrha,
who tried to kill the Buddha with fire and poison, but he failed. He then
took refuge in the Triratna.
Thi
Lợi Dạ: Sriyasas (skt)—Vị Thần mang đến sự kiết tường—A
god who bestows good luck.
Thi
Lợi Mật Đa La: Srimitra (skt)—Một hoàng thái tử Ấn Độ,
người đã thoái vị nhường ngôi cho em mình, rồi xuất gia
đi tu, sang Tàu, dịch bộ “Quán Đảnh” và các kinh khác—An
Indian prince who resigned his throne to his younger brother, became a
monk, came to China, translated the Summit of Contemplation and other books.
Thi
Lợi Phật Thệ: Sribhuja (skt)—Tên nước Châu Mạt La Du tức
nước Thi Lợi Phật Thệ ngày nay—Name of Malaya which is now
Sribhuja.
Thi
Lợi Sa: Sirisa—Acacia Sirissa (skt)—Also called Thi Lợi Sắc,
Sá Lợi Sa, Dạ Hợp Thụ, Hợp Hôn Thụ—Sa La Thụ—Cây Hợp
Hôn, có hai loại—The marriage tree. There are two kinds:
1)
Thi Lợi Sa: Loại có lá và quả to—Described as with large leaves
and fruit.
2)
Thi Lợi Sử: Loại có lá và quả nhỏ—Described as with small
leaves and fruit.
Thi
Lợi Sa Ca: Sirisaka (skt)—Tên của một vị sư—Name of a monk.
Thi
Ma Xá Na: Smasana (skt) or Asmasayana (skt)—Một nghĩa địa trong
vùng Thi Đà Lâm—A cemetery in Sitavana.
Thi
Quỷ: Quỷ tử thi, được dựng dậy và sai đi giết hại kẻ
thù (đây là một thứ chú thuật của ngoại đạo)—A corpse-ghost,
called up to kill an enemy.
Thi
Thành: Kusinagara or Kusigramaka (skt)—Tên tắt của thành Câu
Thi Na, thuộc Vương Quốc cổ Ấn Độ, gần thành Kasiah, nơi
Đức Phật nhập diệt, và cũng là nơi sanh của chín học
giả nổi tiếng ở Ấn Độ—Belonged to an ancient Indian Kingdom,
near Kasiah, the place where Sakyamuni died, also the birth place of nine
famous scholars.
Thi
Thố: To perform—To realize.
Thi
Tỳ Ca: Sivi (skt)—Thi Tỳ Già—Theo Đại Trí Độ Luận, Thi
Tỳ Ca là một trong những tiền thân của Đức Phật, người
đã từng cắt thịt mình bố thí cho chim bồ câu—According
to the sastra on Prajna-Paramita Sutra, Sivi was one of Sakyamuni’s former
incarnations, when to save a life of a dove he cut off and gave his own
flesh to an eagle which pursued it, which eagle was Siva transformed in
order to test him.
Thí:
1)
Bố thí: Dana (skt)—To give alms—To bestow—To give—Charity—See
Bố Thí in Vietnamese-English Section, and Dana in Sanskrit/Pali-Vietnamese
Section.
2)
Thí dụ:
a)
So sánh: To compare—To allegorize—Resembling—Parable—Metaphor—Simile.
b)
A-Ba-Đà-Na: Lấy pháp mình đã biết để làm sáng tỏ cái
pháp chưa biết—The avadana section of the canon
3)
Thí phát: Cạo tóc—To shave the hair.
Thí
Ân: See Thi ân.
Thí
Chẩn: See Thí.
Thí
Chủ: Danapati (skt)—Tiếng Phạn gọi là Đàn Viêt Bát Để.
1)
Người chủ làm việc bố thí, người tự mình bỏ ra của
cải để cúng dường: An almsgiver.
2)
Người hộ trì Phật pháp: A patron of Buddhism.
Thí
Dụ: See Thí (2).
Thí
Dụ Luận Sư: Nhật Xuất Luận Giả—Thí Dụ Sư—Vị tổ
đầu tiên của Kinh Lượng Bộ (trong số 18 bộ Tiểu Thừa)—Reputed
founder of the Sautrankita school.
Thí
Dụ Lượng: Những thí dụ trong kinh điển theo lý luận giúp
người hiểu được giáo lý—The example in logic.
Thí
Dụ Sư: See Thí Dụ Luận Sư.
Thí
Hành: Hành pháp bố thí (tài thí, pháp thí, và vô úy thí)—The
practice of charity—See Tam Bố Thí, Tứ Bố Thí, Ngũ Bố Thí,
Thất Bố Thí, and Bát Bố Thí.
Thí
Hóa: Bố thí chân lý giáo hóa chúng sanh, hay bố thí và giáo
hóa—To bestow the transforming truth.
Thí
Hộ: Danapala (skt)—Vị Tăng xứ Udyana, người đã dịch 111
bộ kinh sang Hoa ngữ. Năm 982 sau Tây Lịch, ngài được ban
tước hiệu Minh Tín Đại Sư—A native of Udyana who translated
into Chinese some 111 works. In 982 A.D. he received the title of Great
Master and brilliant expositor of the faith.
Thí
Huệ: To bestow kindness, or charity.
Thí
Khai Phế: Theo Kinh Pháp Hoa, đây là từ mà tông Thiên Thai dùng
để chỉ ba thời giáo thuyết của Đức Phật—According to
the Lotus Sutra, this is a term which the T’ien-T’ai sect used to indicate
the three periods of Buddha’s teaching.
1)
Thí Thời: Trước thời kỳ Pháp Hoa, Đức Phật đã nói về
Tam thừa giáo, đây Ngài chỉ dùng phương tiện thiện xảo
để giúp người đi vào Chánh Đạo Nhất Thừa Giáo, nên gọi
là “vị thực thí quyền”—Bestowing the truth in Hinayana and
other partial forms.
2)
Khai Thời: Thờ kỳ Đức Phật “khai quyền hiển thực”
để giúp chúng sanh hiểu rõ Tam Thừa chỉ là phương tiện
của Nhất Thừa—Opening of the perfect truth like the Lotus, as in
the Lotus Sutra.
3)
Phế Thời: Đức Phật chỉ dạy nên “phế quyền lập thực”
một khi đã biết rõ Tam Thừa chỉ là phương tiện cho Nhất
Thừa—Abrogating the earlier imperfect forms.
Thí
Lâm: Một trong bốn cách tống táng, lâm táng, hay tống táng
bằng cách đem xác người chết bỏ vào trong rừng—One of
the four kinds of burial, to give to the forest, i.e. burial by casting
the corpse into the forest.
Thí
Mạng: To risk (venture) one’s life.
Thí
Nghịch: To kill a superior.
Thí
Phát: Cạo tóc theo như Đức Phật Thích Ca, người đã dùng
lưỡi gươm bén cắt bỏ tóc hàm ý cắt đứt mọi hệ lụy
với trần thế—To shave the hair, following Sakyamuni, who cut off
his locks with a sharp sword or knife to signify his cutting himself
off from the world.
Thí
Tài: Tài thí—To give money to the poor.
Thí
Tăng: Cúng dường một vị Tăng—To give alms to a monk.
Thí
Thân: To sacrifice one’s life.
Thí
Thiết: Thiết lập hay bắt đầu—To start, to establish, or to
set up.
Thí
Thiết Luận Bộ: Karmikah (skt)—Trường phái chủ trương trì
giới vượt trên kiến thức—The school of Karma, which taugh the
superiority of morality over knowledge.
Thí
Thực:
1)
Cúng dường thức ăn cho chư Tăng: To bestow food on monks.
2)
Bố thí thức ăn cho quỷ đói: To bestow food on hungry ghosts.
Thí
Vô Úy: Abhayandada or Abhayadana (skt)—Còn gọi là Thí Vô Úy
Giả hay Thí Vô Úy Tát Đỏa.
1)
Người bố thí sự vô úy: Làm cho người khác không còn lo
âu sợ hãi—The bestower of fearlessness.
2)
Một danh hiệu của Đức Quán Thế Âm (vì ngài là chỗ nương
tựa của chúng sanh, khiến họ không còn sợ hãi nữa): A title
of Kuan-Yin.
3)
Một vị Bồ Tát trong Thai Tạng Giới: A bodhisattva in the Garbhadhatu.
Thí
Vô Yếm Tự: See Na Lan Đà Tự.
Thì
Giờ: Time.
Thì
Thầm: To whisper—To murmur.
Thỉ:
1)
Mũi tên: An arrow.
2)
Phân: Excrement.
Thỉ
Chung: Beginning and end.
Thỉ
Đảm Tử: Gánh phân, ý nói thân nguời trong chứa đầy phân
mà con người phải luôn gánh nó đi khắp nơi—A load of night-soil,
i.e. the human body that has to be carried about.
Thỉ
Phẩn Địa Ngục: Địa ngục chứa đầy phân hôi thúi—The
excrement hell.
Thỉ
Thạch: Mũi tên và đá là hai thứ chống chọi lại với nhau
vì tên không xuyên qua đá được—Arrow and rock are two incompatibles,
for an arrow cannot pierce a rock.
Thị:
1)
Là—Đúng: To be—Right.
2)
Là: The verb to be, i.e. is, are, was, were, etc.
3)
Chợ hay nơi hội họp công cộng: A market—A fair—An open place
for public assembly.
4)
Mê: To be fond of—Given up to.
5)
Nhìn thấy: To look—To see—To behold.
6)
Thông báo: To indicate—To notify—To proclaim.
7)
Trông coi: To attend—To wait on—Attendant.
Thị
Cảm: Visual sensation.
Thị
Chư Pháp Không Tướng, Bất Sanh Bất Diệt: There is no appearance
and disappearance of real dharmas—Real dharmas are bare manifestations.
They neither appear nor disappear.
Thị
Diễn Đắc Ca: Jetaka (skt)—Sa Đa Bà Hán Na—Sadvahana (skt)—Quốc
vương của xứ Nam Kosala—A king of southern Kosala, patron
of Nagarjuna.
Thị
Dục: To desire.
Thị
Giả: Người giúp đỡ như ông A Nan làm thị giả cho Đức
Phật—Companion—Attendant—Servant—Helper, e.g. as Ananda was to
the Buddha.
Thị
Giác:
1)
Vision.
2)
Initial enlightenment.
Thị
Giáo: To point out and instruct.
Thị
Hiện: Pakasati (p)—Vyaktaya (skt)—Bày tỏ ra ngoài—To manifest—To
make manifest.
Thị
Hiếu: Taste—Fondness—Desire—Liking.
Thị
Lực: Power of eyesight (vision--seeing).
Thị
Na Da Xá: Jinayasas (skt)—Một vị Tăng nổi tiếng người Ấn—A
noted monk from India.
Thị
Oai: Thị uy—To display (show) one’s force—To intimidate—To concuss.
Thị
Phi: Gossips of right and wrong.
(I)
Nghĩa của Thị Phi—The meanings of “Right and Wrong”—Phàm
phu chúng ta cứ luôn chấp chặt vào hai tướng ngã nhân, do
đó thường hay cho rằng ta hay, người dở, ta cao quý, người
thấp hèn, vân vân Vì thế mà xưa nay chúng ta cứ mãi phân
loại và biện biệt trăm ngàn các sự thị phi, hơn thua, phải
quấy. Đừng nói chi chúng ta là hàng phàm phu bạt địa, nghiệp
chướng nặng nề phải bị ảnh hưởng của thị phi, mà ngay
cả đến chư Phật và chư Bồ Tát, vì tâm đại bi, lòng bi
mẫn thương xót chúng sanh mà thị hiện ra nơi đời để giáo
hóa chúng sanh cũng không sao tránh khỏi bị tiếng thị phi
làm cho thương tổn. Chính vì thế mà Cổ đức dạy rằng:
“Thùy nhơn bối hậu vô nhân thuyết, na cá nhơn tiền bất
thuyết nhơn.” Nghĩa là chớ nói ta không người chỉ trích,
âm thầm chi thiếu kẻ dèm pha. Trước mặt chúng ta thì họ
cúi đầu lịch sự, kính trọng, thân thiện; nhưng sau lưng
chúng ta thì nào ai có biết họ chưởi mẹ mắng cha của chúng
ta. Trong Kinh Pháp Cú, Đức Phật dạy: “Không có người nào
trọn đời được khen mà chẳng bị chê. Cũng không có người
nào trọn đời bị chê mà chẳng được khen.” Cho nên làm
người trên đời cũng có khi vui, lúc buồn, khi thành, lúc
bại, vân vân, không ai tránh khỏi tiếng thị phi, lời thương
ghét và chỉ trích. Phải nên nhớ rằng một khi tiếng thị
phi đến với ta, nếu như chúng ta không sáng suốt và bình
tĩnh thì chắc rằng tâm chúng ta phải xao động, não phiền.
Như vậy là chướng ngại cho con đường tu tập. Muốn phá
trừ thị phi, chúng ta trước hết nên xét lỗi mình, chứ
đừng nhìn ngó lỗi người. Phàm phu chúng ta thường thích
được thương yêu, khen tặng, kính trọng, chứ không ưa bị
chỉ trích lỗi mình. Có ngờ đâu điều xấu dở của mình
đôi khi còn nhiều và tệ hại hơn nữa. Phật tử thuần thành
không nên nói người nầy thế nầy, người khác thế nọ,
mà nên luôn nghĩ lại rằng mình cũng chẳng tốt đẹp hơn
ai. Cho nên người tu học Phật pháp cần nên phản tỉnh, xét
sửa lấy mình, chớ nên nhìn nói hay phê bình đến việc hay
dở của người. Được như thế thì đường đạo ngày càng
thêm tốt đẹp, nếu không như thế ắt sẽ bị lắm oan gia.
Khi bị thị phi oan uổng, người con Phật phải an nhẫn, chớ
nên tìm cách biện bạch. Trong Luận Bảo Vương Tam Muội,”
Đức Phật dạy: “Oan ưng không cần biện bạch, vì biện
bạch là nhân ngã chưa xả.” Vì một khi người đã ác tâm
cố ý nói xấu ta, mà ta biện minh, tức là ta muốn tỏ cho
các người chung quanh biết rằng kẻ đó nói sai, dĩ nhiên
sẽ sanh ra những tranh cãi, oán thù, rồi phải chuốc lấy
thêm điều buồn bực, giận hờn, và cay đắng. Thói thường
phàm phu chỉ thấy mình phải, còn người thì quấy; người
con Phật nên luôn thấy lỗi mình, chớ không nên thấy lỗi
của người. Phật tử thuần thành nên luôn nhớ rằng mọi
tiếng khen chê bên ngoài không làm cho ta tốt hoặc xấu thêm,
cũng không làm cho ta được siêu hay đọa, mà mọi xấu tốt
siêu đọa đều ở nơi ta. Tóm lại, nếu ta gây tạo nhân
lành, thì dù người có ghét hận mà dùng lời khinh báng, hay
có kẻ ác tâm nói rằng ta là người đáng đọa địa ngục,
cũng không làm sao mà ta đọa địa ngục cho được; nhưng
ngược lại, chúng ta cũng vẫn gặt hái những phước đức
mà chúng ta đã gieo tạo. Ví bằng chúng ta gieo nhiều nhân
xấu ác, thì tuy có được người nể trọng mà dùng lời
lẽ trau chuốt ngợi khen, tâng bốc, thì chúng ta vẫn phải
chịu điều đọa lạc—The unenlightened sentient beings such as
ourselves have always clung very tightly to the two characteristics of
egotism of self and non-self; we always assume self-importance, we are
talented, others are untalented, we are noble, others are lowly and ignoble,
etc. Therefore, we have classified and discriminated everything into hundreds
of thousands of better, worse, right, wrong, etc. When talking about gossip,
let’s not even talk of us, the unenlightened mortals bound by heavy karma,
indeed, even the Buddhas and Bodhisattvas of great compassion who appear
in this world to teach and guide sentient beings, are not spared from sentient
beings’ gossip. Therefore, the ancient sage taught: “Do not claim
one is free from criticisms, silently there are plenty of people degrading.”
In front of us, they are polite, respectful, and friendly, but behind us,
who knows they insult even our mother and father. In the Dharmapada Sutra,
the Buddha taught: “No one is praised all his life and not received critizisms,
and no one is criticized all his life and not received any praises.”
Therefore, to a human being living in this world, life brings happiness,
sadness, success, failure, etc., no one can avoid gossip, praise, and criticism
at one time or another. We should always remember that once the words of
gossip reach us, if we are not wise and calm, it is inevitable that our
minds will be disturbed by afflictions. This is a great obstruction and
is detrimental to our cultivated path. To destroy gossip, we must first
examine and change our own mistakes, not to search and look for others’
mistakes. We, ordinary people, always hope to be loved, praised, and admired,
but no one likes to be criticized. It is possible that our mistakes and
deficiencies are more abundant and worse than other people’s. Sincere
Buddhists should never say this person is this way and that person is that
way; we should never forget we are not better than anyone. Therefore,
those who study and cultivate the Buddha Dharma must be awakened to examine
and change themselves, and don’t look for and speak of others’
mistakes. If this is accomplished, the cultivated path will improve with
each passing day, if not, many enemies will be created. When receiving
gossip and false accusations, Buddhists should tolerate peacefully, do
not try to justify the situation. In the book of “Buddha Recitation Samadhi
Jewel King Commentary,” the Buddha taught: “If falsely accused, it
is not necessary to seek vindication because to do so will lead to increase
hatred and resentment.” People who have wicked minds, intentionally saying
unkind things about us, by trying to shed light in the matter means we
are trying to prove to everyone that the matter was falsely accused. Naturally,
this will worsen the situation because it will give rise to more hatreds
and arguments, which will further increase anger, resentment, and bitterness.
In general, ordinary people always see they are right and others are wrong.
Buddhists should always see our transgressions, not to see others’ transgressions.
Sincere Buddhists should always remember that all the praises and criticisms
in the world cannot make one good or bad, nor can they lead one to enlightenment
or darkness, but all good, evil, enlightenment, and darkness is up to each
individual. In summary, if we create many wholesome conducts, then
regardless whether someone hates and despites us, falsely accusing us as
wicked and evil beings, and saying that we deserve to be condemned to hell;
we will not be condemned to hell, but we still reap the merits and blessings.
In contrast, if we plant unwholesome seeds, then even if our admirers praise
and glorify us, we still must endure in the lower realms.
(II)
Những lời Phật dạy về “Thị Phi” trong Kinh Pháp Cú—The
Buddha’s teachings on “Right and Wrong” in the Dharmapada Sutra:
1)
A-Đa-La nên biết: Đây không phải chỉ là chuyện đời nay
mà đời xưa người ta cũng từng nói: Làm thinh bị người
chê, nói nhiều bị người chê, nói ít cũng bị người chê.
Làm người mà không bị chê, thật là chuyện khó có thể
có ở thế gian nầy—Atula! There is an old saying, it is not one
of today only: “They blame those who sit silent, they blame those who
speak too much. They blame those who speak little too.” There is no one
who is not blamed in this world (Dharmapada 227).
2)
Toàn bị người chê cả, hay toàn được người khen cả, là
điều quá khứ chưa từng có, hiện tại tìm không ra, và vị
lai cũng không dễ gì thấy được—There never was, there never
will be, nor is there now, a person who is wholly blamed or wholly praised
(Dharmapada 228).
3)
Cứ mỗi buổi mai thức dậy tự biết phản tỉnh, hành động
không sai quấy, trí tuệ hiền minh và giới hạnh thanh tịnh,
đó là người đáng được kẻ trí tán dương—Examining day
by day, the wise praise him who is of flawless life, intelligent, endowed
with knowledge and virtue (Dharmapada 229).
4)
Phẩm đúng loại vàng Diêm phù ai lại chê bai được? Hạnh
đúng Bà la môn, chư thiên nào lại không tán thưởng ?—Who
would dare to blame him who is like a piece of pure gold? Even the gods
and Brahma praise him (Dharmapada 230).
Thị
Quan: Mắt—Organ of sight.
Thị
Tâm Thị Phật: Tâm tức Phật—This mind is Buddha—The mind is
Buddha.
Thị
Tâm Tác Phật: This mind becomes Buddha.
Thị
Thế: To rely upon one’s influence.
Thị
Thực: To attest—To certify.
Thị
Tịch: Thị hiện niết bàn—To indicate the way of nirvana.
Thị
Xứ Phi Xứ Lực: Khả năng biết sự lý đúng hay không đúng,
một trong Thập Lực—The power to distinguish right from wrong, one
of the ten Buddha-powers—See Thập Lực (1).
Thích:
1)
Cắt: To cut.
2)
Favored—To be fond of—To prefer—To like—To love.
3)
To explain (giải thích).
4)
To tattoo (xâm).
5)
To assassinate (hành thích).
6)
Đá: To kick.
7)
Vừa Đến: To reach—To go to.
8)
Thích Hợp Với: To accord with.
9)
Thình lình: Suddenly.
10)
Phóng thích: To set free—To unloose.
11)
Thích Già: Sakyamuni (skt)—See Thích Ca.
12)
Đạo Thích Ca: Buddhism.
13)
Thích Tử: Buddhist.
Thích
Ăn Ngon: To be fond of good food.
Thích
Ca: Sakya (skt)—Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển,
bộ tộc hay gia đình Thích Ca, người ta nói từ Thích Ca lấy
từ danh từ “Saka” có nghĩa là thực vật, nhưng theo Hoa
ngữ có nghĩa là mạnh, có sức lực, và được giải thích
bằng chữ “Năng.” Dòng họ Thích Ca đã rày đây mai đó
(dân du mục) dọc theo thung lũng đồng bằng Ấn Hà,sau đó
chiếm cứ một khu vực vài ngàn dặm vuông nằm theo triền
đồi xứ Népal và những vùng thảo nguyên về phía nam. Kinh
đô là thành Ca Tỳ La Vệ. Vào thời Đức Phật còn tại thế,
bộ tộc được đặt dưới sự quyền cai trị của Kosala,
một vương quốc lân cận. Về sau nầy, muốn cho vượt trội
hơn Bà La Môn, những Phật tử đã dựng nên một dòng họ
huyền thoại—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English
Buddhist Terms, the clan or family of the Buddha, said to be derived from
Saka, vegetables, but interpreted in Chinese as powerful, strong, and explained
by “Neng.” The clan, which is said to have wandered hither from the
delta of the Indus, occupied a district of a few thousand square
miles lying on the slopes of the Nepalese hills and on the plains to the
south. Its capital was Kapilavastu. At the time of the Buddha, the clan
was under the suzerainty of Kosala, an adjoining kingdom. Later Buddhists,
in order to surpass Brahmans, invented a fabulous line of five kings:
(I)
Một dòng họ huyền thoại Vivartakalpa khởi đầu bởi Thiên
Tam Muội Đa—A fabulous line of five kings of the Vivartaklapa
headed by Mahasammata.
(II)
Theo sau đó là năm vị Luân Vương, và vị vua đầu tiên là
Đảnh Sanh Vương: Followed by five Cakravarti, the first being Murdhaja.
(III)
Theo sau đó là mười chín (19) vua khác, bắt đầu với vua
Xả Đế và cuối cùng là vua Đại Thiên—Then came nineteen
kings, the first being Catiya, the last Mahadeva.
(IV)
Sau đó được kế vị bởi các triều đại của 5.000 vị
vua—These were succeeded by dynasties of 5,000 kings.
(V)
7.000 vị vua—7,000 kings.
(VI)
8.000 vị vua—8,000 kings.
(VII)
9.000 vị vua—9,000 kings.
(VIII)
10.000 vị vua—10,000 kings.
(IX)
15.000 vị vua—15,000 kings.
(X)
Sau đó vua Cồ Đàm mở đầu 1.100 vị vua, cuối cùng bởi
vua Iksvaku, ngự trị vùng Potala—After which king Gautama opens
a line of 1,100 kings, the last, Iksvaku, reigning at Potala.
(XI)
Với dòng vua cuối cùng Iksvaku, người ta nói dòng Thích Ca
khởi đầu. Bốn người con của Iksvaku ngự trị vùng Ca Tỳ
La Vệ. Thích Ca Mâu Ni là dòng dõi bảy đời của Iksvaku. Về
sau thành Ca Tỳ La Vệ bị Trì Quốc tiêu diệt, bốn người
sống sót của dòng họ lập nên những vương quốc Udyana,
Bamyam, Himatala, và Sambi—With Iksvaku, the sakyas are said to have
begun. His four sons reigned at Kapilavastu. Sakyamuni was one of his descendants
in the seven generations. Later, after the destruction of Kapilavastu by
Virudhaka, four survivors of the family founded the kingdoms of Udyana,
Bamyam, Himatala, and Sambi.
Thích
Ca Bà: Sakra (skt)—Thiên vương.
Thích
Ca Bồ Tát: Sakya-bodhisattva (skt)—Một trong những tiền kiếp
của Phật Thích Ca—One of the previous incarnation of the Buddha.
Thích
Ca Đề Bà Nhơn Đà La: Sakra-devendra or Sakro-devanamindra (skt)—Thích
Đề Hoàn Nhơn—Thích Đế (Indra).
Thích
Ca Mâu Ni: Sakyamuni (skt)—See Thích Ca.
Thích
Ca Mâu Ni Như Lai: Sakyamuni Thus Come One—Sakyamuni Tathagata—Vị
Phật thứ bảy trong bảy vị cổ Phật—The seventh of the seven
ancient Buddhas.
**
For more information, please see Thích Ca Mâu Ni Phật in Vietnamese-English
Section.
Thích
Ca Mâu Ni Phật:
1)
Đức Phật lịch sử, người đã sanh ra trong dòng họ Thích
Ca—Nhà Thông Thái của dòng họ Thích Ca—Phật Thích Ca Mâu
Ni, vị Phật lịch sử đã sáng lập ra Phật giáo. Ngài tên
là Cồ Đàm Sĩ Đạt Đa, đản sanh năm 581-501 trước Tây lịch,
là con đầu lòng của vua Tịnh Phạn, trị vì một vương quốc
nhỏ mà bây giờ là Nepal và kinh đô là Ca Tỳ La Vệ. Vào
tuổi 29 Ngài lìa bỏ cung điện và vợ con, ra đi tìm đường
giải thoát chúng sanh. Vào một buổi sáng lúc Ngài 35 tuổi,
Ngài đã thực chứng giác ngộ trong khi đang thiền định dưới
cội Bồ đề. Từ đó về sau, Ngài đã đi khắp các miền
Ấn Độ giảng pháp giúp người giải thoát. Ngài nhập diệt
vào năm 80 tuổi—Sakyamuni Buddha—The historical Buddha, who was
born into the Sakya clan—The Sage of the Sakyas—A title applied
to the Buddha—Historical founder of Buddhism, Gautama Siddhartha, the
Buddha Sakyamuni, who was born in 581-501 BC as the first son of King Suddhdana,
whose small kingdom with the capital city of Kapilavastu was located
in what is now Nepal. At the age of twenty nine, he left his father’s
palace and his wife and child in search of the meaning of existence and
way to liberate. One morning at the age of thirty five, he realized enlightenment
while practicing meditation, seated beneath the Bodhi tree. Thereafter,
he spent the rest 45 years to move slowly across India until his death
at the age of 80, expounding his teachings to help others to realize the
same enlightenment that he had.
2)
Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển, Thích Ca Mâu Ni
là vị Thánh của dòng họ Thích Ca. Chữ Thích Ca có nghĩa
là nhân từ hay tịnh mặc, là một vị sống độc cư, hay
bậc tịch tĩnh trong dòng họ Thích Ca. Sau 500 hay 550 kiếp,
cuối cùng Đức Thích Ca Mâu Ni đạt được quả vị Bồ tát,
sanh vào cung trời Đâu Suất, và vào ngày 8 tháng tư giáng
trần bằng bạch tượng, vào hông phải của Hoàng Hậu Ma
Da vợ vua Tịnh Phạn. Năm sau vào ngày 8 tháng hai Hoàng Hậu
hạ sanh ngài trong vườn Lâm Tỳ Ni, ở phía đông thành Ca
Tỳ La Vệ, nay thuộc Népal. Ngài là con vua Tịnh Phạn, dòng
dõi Sát Đế Lợi, cai trị thành Ca Tỳ La Vệ. Hạ sanh ngài
được bảy ngày thì Hoàng Hậu Ma Da qua đời, ngài được
bà dì tên Ba Xà Ba Đề nuôi nấng dạy dỗ. Ngài vâng lệnh
vua cha kết hôn cùng công chúa Da Du Đà La, được một con
trai tên La Hầu La. Sau đó Ngài lìa bỏ gia đình ra đi tìm
chân lý, trở thành một nhà tu khổ hạnh, cuối cùng vào năm
35 tuổi Ngài chứng ngộ và nhận thức rằng giải thoát khỏi
vòng sanh tử không phải do khổ hạnh, mà do nơi giới
đức thanh tịnh; những điều nầy ngài giải thích trong Tứ
Diệu Đế và Bát Chánh Đạo. Cộng đồng Tăng Sĩ của ngài
dựa trên đức hạnh và trí tuệ, được biết đến như là
Đạo Phật, và Ngài cũng được biết đến như là vị Phật.
Ngài nhập diệt khoảng năm 487 trước Tây Lịch, khoảng 8
năm trước Khổng Tử. Tên tộc (gia đình) của ngài là Cồ
Đàm, người ta nói Cồ Đàm là tên của toàn bộ tộc—According
to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms composed by
Professor Soothill, Sakyamuni, the saint of the sakya tribe. Muni is saint,
holy man, sage, ascetic, monk; it is interpreted as benevolent, charitable,
kind, also as one who dwells in seclusion. After 500 or 550 previous incarnations,
Sakyamuni finally attained to the state of Bodhisattva, was born in the
Tusita heaven, and descended as a white elephant, through her right side,
into the womb of the immaculate Maya, the purest woman on earth; this was
on the 8th day of the 4th month; the following year on the 8th day of the
2nd month he was born from her right side painlessly as she stood under
a tree in the Lumbini garden. He was born the son of King Suddhodana, of
the Ksatriya caste, ruler of Kapilavastu, and Maya his wife; that Maya
died seven days later, leaving him to be brought up by her sister Prajapati;
that in due course he was married to Yasodhara who bore him a son, Rahula;
that in search of truth he left home, became an ascetic, severely disciplined
himself, and finally at 35 years of age, under a tree, realized that the
way of release from the chain of rebirth and death lay not in asceticism
but in moral purity; this he explained first in his four dogmas, and eightfold
noble way. He founded his community on the basis of poverty, chastity,
and insight or meditation, and it became known as Buddhism, as he became
known as Buddha, The Enlightened. His death was probably in or near 487
B.C., a few years before that of Confucius in 479. The sacerdotal name
of his family is Gautama, said to be the original name of the whole clan,
Sakya being that of his branch; his personal name was Siddhartha, or Sarvarthasiddha.
Thích
Ca Phật Đài: Thích Ca Phật Đài là một tượng đài đẹp
nổi tiếng của thành phố Vũng Tàu, tọa lạc phía tây bắc
sườn núi Lớn ở Vũng Tàu. Đây là công trình kiến trúc
của hệ phái Phật Giáo Nguyên Thủy, được xây dựng vào
năm 1961. Nơi đây gồm hai khu vực: Thiền Lâm Tự ở phía
dưới và Thích Ca Phật Đài ở phía trên. Theo từng bậc đá
men sườn núi có nhiều pho tượng về sự tích Đức Phật:
Tượng Đức Phật Thích Ca Đản Sinh, Thích Ca xuất gia, Thích
Ca Thành Đạo, và cây Bồ Đề được Đại Đức Narada cung
thỉnh từ Tích Lan về trồng tại đây vào ngày 2 tháng 11
năm 1960. Ở trung tâm là tượng Phật Thích Ca ngồi kiết già
trên một tòa sen, cao 10 mét 20, đường kính 6 mét, khánh thành
ngày 10 tháng 3 năm 1963. Ở đây còn có tháp xá lợi bát giác,
cao 19 mét, bốn phía đặt bốn đỉnh lớn, đất bên trong
đỉnh được mang về từ Tứ động tâm (Ấn Độ): Nơi Phật
Đản Sanh, Phật Thành Đạo, Phật Chuyển Pháp Luân, Phật
Nhập Niết Bàn—Name of a famous statue of Sakyamuni Buddha, or Sakyamuni
Buddha Monument, a famous beautiful scenery of Vũng Tàu City, located
on the northwest slope of Mount Lớn in Vũng Tàu City. It is an architectural
monument of the Theravada Sect, being built in 1961. There are two sections
in the area: Thiền Lâm Pagoda is located at the foot of the mountain
whereas the Sakyamuni Buddha Monument is on the slope. Along the stone
stairs of the mountain slope, one can see many statues illustrating Lord
Buddha's biography. That is, the statue of Sakyamuni Buddha at His Holy
Birth, that of Sakyamuni entering the monkhood and one statue cast to memorize
His Great Enlightenment. One can see also Bo-tree brought from Sri Lanka
and planted in the area by Most Venerable Elder Narada on November 2nd,
1963. At the center of the area is placed a Sakyamuni Buddha statue sitting
in meditation in cross-legged posture on the lotus pedestal, 10.20 meters
high and 6 meters in diameter. The statue was inaugurated on March 10,
1963. Also in this area stands the octogonal stupa for Buddha’s relics,
19 meters high, with four great cauldrons situated in four corners of the
stupa. Inside the cauldrons is the soil brought from the four places where
Lord Buddha was born, where he received is Great Enlightenment, where he
set the Dharma wheel moving and where he reached Parinirvana.
Thích
Ca Sư Tử: Sakyasimha (skt)—The lion of the Sakyas, i.e. the Buddha.
Thích
Ca Tôn: Bậc Chí Tôn của dòng họ Thích Ca, ý nói Phật Thích
Ca—The honoured one of the Sakyas, i.e. Sakyamuni.
Thích
Ca Văn: Thích Ca Văn Ni—Sakyamuni, the saint of the Sakya tribe—See
Thích Ca Mâu Ni.
Thích
Ca Văn Ni: See Thích Ca Mâu Ni.
Thích
Chí: Satisfied—Content—Pleased.
Thích
Chủng: Chủng tử Thích Ca—Bộ tộc Thích Ca hay những đệ
tử của Thích Ca, đặc biệt là chư Tăng Ni—The Sakya-seed—The
Sakya clan—The disciples of Sakyamuni, especially monks and nuns.
Thích
Cung: Cung điện Thích Ca, chính từ nơi đó Thái Tử Sĩ Đạt
Đa đã ra đi tìm đạo và đã thành Phật—The Sakya palace,
from which prince Siddhartha went forth to become Buddha.
Thích
Dụng: Practical—Applicable.
Thích
Đáng: Appropriate—Suitable.
Thích
Đảo: Đá lộn nhào—To kick over.
Thích
Đế: Sakra or Indra (skt)—Đế vương của ba mươi ba tầng trời—Lord
of the thrity three Heavens.
Thích
Đề Hoàn Nhơn: Sakro-devanamindra or Indra (skt)—Trời Đế Thích,
cai trị cõi trời ba mươi ba tầng, được Phật tử coi như
thấp hơn Phật, nhưng lại là một vị thiên long hộ pháp—Sakra
the Indra of the devas, the sky-god. The god of the nature-gods, ruler
of the thirty-three heavens, considered by Buddhists as inferior to the
Buddhist saint, but as a deva-protector of Buddhism.
Thích
Điển: Kinh điển Thích Giáo—The scriptures of Buddhism.
Thích
Gây Gỗ: To be quarrelsome.
Thích
Gia:
1)
Người thuộc gia đình Thích Ca—The Sakya family.
2)
Người giảng kinh nói pháp: The expounders of Buddhist sutras or
scriptures.
Thích
Giáo: Phật Giáo—Buddhism—The teaching of the Buddha (Sakyamuni).
Thích
Hóa: Thích ứng sự giáo hóa vào hoàn cảnh thật—To adapt
teaching to circumstances
Thích
Hợp: Rational—Suitable—Appropriate—Fitting—To suite—To fit—To
be consonant (agreeable) with.
Thích
Hùng: Buddha, the hero of the Sakyas.
Thích
Khẩu: Pleasant to the taste.
Thích
Khen Ghét Chê: Fond of praise, but loathing of criticism.
Thích
Luân: Một biểu hiện của đất hay địa luân—Sakra’s wheel,
the discuss of Indra, symbol of the earth.
Thích
Luận: The Prajna-paramita-sutra; explanatory discussions, or notes on
foundation treaties—See Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh (Prajan Paramita
Sutra).
Thích
Lữ: Tín đồ Phật giáo—Tăng lữ—Follower or disciple of the
Buddha—Buddhist comrade—Buddhists.
Thích
Ma Nam: Sakya-Mahanama Kulika (skt)—Thái tử Kulika, một trong năm
vị đệ tử đầu tiên của Phật—One of the first five of the
Buddha’s disciples, prince Kulika.
Thích
Mạc:
1)
Bênh vực và chống đối: Pro and con.
·
Thích: Thích ý, vui thích, hay bênh vực—Pro.
·
Mạc: Không thích ý, không vui thích, hay chống đối—Con.
2)
Thuận và nghịch: According and contrary (to wishes).
·
Thích: Thuận—According.
·
Mạc: Nghịch—Contrary.
Thích
Mệnh: The sovereign commands of the Buddha.
Thích
Môn: Phật Giáo—Cửa dẫn vào Thích giáo—The School of Sakyamuni—Buddhism.
Thích
Na: Ratna (skt)—Bảo (vật quí)—Precious thing—Jewel.
Thích
Na Già La: Ratnakara (skt).
1)
Kho báu vật: A jewel mine—The jewel heap.
2)
Tên của một cư dân cùng thời với Đức Phật trong thành
Tỳ Xá Lê: Name of a native of Vaisali, contemporary of Sakyamuni.
3)
Tên của vị Phật hay Bồ Tát: Name of a Buddha or Bodhisattva.
4)
Tên của vị Phật thứ 112 trong hiền kiếp: Name of the 112th
Buddha of the present kalpa.
Thích
Na Thi Khí: Ratnasikhin (skt)—See Thi Khí (3) and (4).
Thích
Nghi:
1)
Giải thích những nghi nan: Explanation of doubtfull points—Solution
of doubts.
2)
Thích hợp: Appropriate—Suitable.
Thích
Nguy Hiểm: To be fond of danger.
Thích
Nhiên: Unexpectedly—Naturally—Suddenly.
Thích
Nữ:
1)
Những người nữ trong dòng họ Thích Ca: The women of the Sakya
clan.
2)
Những vị nữ tu trong đạo Phật: Nuns in Buddhism.
Thích
Phạm: Đế Thích và Phạm Thiên, cả hai đều là chư thiên
hộ pháp—Indra and Brahma (both protectors of Buddhism).
Thích
Phong: Phong tục Phật Giáo—The custom of Buddhism.
Thích
Sư: Đạo Sư Thích Ca—Phật—The Sakya Teacher—Buddha.
Thích
Sư Tử: Sư tử Thích Ca, ý nói Đức Phật—The lion of the Sakyas,
Buddha.
Thích
Tàn Bạo: To be fond of cruelty.
Thích
Tạng: The tripitaka—The Buddhist scriptures—The Sakya thesaurus.
Thích
Thị: Họ của bộ tộc Thích Ca—The Sakya clan or family name.
Thích
Thú: Pleasant—The tone of pleasure—Interesting.
Thích
Tử: Sakyaputriya (skt)—Con Phật, chỉ một vị Tăng, học và
thực hành giáo lý nhà Phật—Buddha’s son—Monk—A person who
understands and practice deeply the philosophy (teaching) of Buddhism.
Thích
Ứng: Adaptability—Appropriate—The adaptability of body, mental factors
and consciousness.
Thích
Ứng Với Mọi Người: To get along with people.
Thích
Ý: Agreeable—Satisfied—Content—Pleased.
Thiêm:
Thêm vào—To add—To increase—Additional.
Thiêm
Phẩm: Phẩm được thêm vào—Additional chapter or chapters.
Thiêm
Thiếp: To be asleep.
Thiểm:
1)
Ánh sáng lấp lóe: Flash.
2)
Tránh hay lách sang một bên: To get out of the way.
Thiểm
Đa: Quỷ—A demon, one of Yama’s names.
Thiểm
Điện Quang: Ánh chớp lóe lên, dùng để ví với sự mau lẹ
mãnh liệt của sự việc—Lightening-flashing, therefore awe-inspiring.
Thiệm:
Trợ cấp—To supply—Supplied.
Thiệm
Bộ: Jambu (skt)—Một loại cây ăn trái ở Ấn Độ (hồng
táo)—A fruit tree in India (a rose apple).
Thiệm
Bộ Châu: See Thiệm Bộ Đề.
Thiệm
Bộ Đề: See Nam Thiệm Bộ Châu in Vietnamese-English Section, and
Jambudvipa in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Thiệm
Bộ Kim: Jambunada (skt)—Dòng sông Jambunadi sản sanh ra vàng—The
produce of gold from the River Jambunadi.
Thiệm
Bộ Nại Đà Kim: Jambunada-suvarna (skt)—Diêm Phù Na Tha—Diêm
Phù Tàn Kim—Vàng nơi sông Thiệm Bộ Nại Đà—The gold from
the Jambunadi river.
Thiệm
Bộ Quang Tượng: Tôn tượng rực rỡ, đặc biệt là tôn tượng
của Phật Thích Ca được Ngài Cấp Cô Độc cho đúc—An image
of gold glory, especially the image of Sakyamuni attributed to Anathapindaka.
Thiên:
I)
Bài văn hay quyển sách: A Text or a book.
II)
Nghiêng về một bên hay thiên lệch: On one side—Biased—Partial—Prejudiced—Deflected—One-sided.
III)
See Deva.
IV)
Dọn đi: To move—To remove.
V)
Từ mà người Đông Á dùng để gọi Trời: A term which Eastern
Asian peoples used to call “Heaven.”
VI)
The sky—The heavens of the gods—The Pure Buddha-Land—Sahasra (thousand).
There are many different heavens:
(A)
Sơ Thiền Thiên (See Tứ Thiền thiên in Vietnamese-English Section):
1)
Phạm Phụ thiên: Brahma-parisadya (p)—The realm of Brahma’s retinue.
2)
Phạm Chúng thiên: Brahma-purohita (p)—The realm of Brahma’ ministers.
3)
Đại Phạm thiên: Mahabrahma (p)—The realm of the great Brahmas.
(B)
Nhị Thiền Thiên (See Tứ Thiền Thiên):
4)
Diệu Quang thiên hay Thiểu Quang Thiên: Parittabha (p)—Cõi trời
có ít ánh sáng nhất trong cõi Nhị Thiền—Minor Light—The
realm of minor lustre.
5)
Vô Lượng Quang thiên: Cảnh giới của những vị Phạm Thiên
có ánh sáng vô cùng và vô hạn định—Apramanabha (p)—Infinite
Light—The realm of infinite lustre.
6)
Cực Quang Tịnh thiên: Quang Âm Thiên—Cảnh giới của những
vị Phạm Thiên có ánh sáng rực rỡ sáng lòa hơn hai cõi trời
trên, chiếu khắp mọi nơi. Ở đấy không nghe thấy âm thanh
nào; khi các cư dân muốn nói chuyện, một tia sáng thanh tịnh
thoát ra khỏi miệng được dùng như ngôn ngữ—Abhasvara—Utmost
Light-Purity—The realm of the radiant Brahmas.
There are no sounds heard in this heaven; when the inhabitants wish to
talk, a ray of pure light comes out of the mouth, which serves as speech.
(C)
Tam Thiền Thiên (See Tứ Thiền thiên):
7)
Thiểu Tịnh thiên: Cảnh giới của những vị Phạm Thiên có
hào quang nhỏ—Parittasubha (p)—Minor Purity—The realm of the Brahmas
of minor aura.
8)
Vô Lượng Tịnh thiên: Cảnh giới của những vị Phạm Thiên
có hào quang vô cùng, vô hạn định—Apramanasubha (p)—Infinite
Purity—The realm of the Brahmas of infinite aura.
9)
Biến Tịnh thiên: Cảnh giới của những vị Phạm Thiên có
hào quang vững chắc không lay động—Subhakrusna (p)—Universal
Purity—The realm of the Brahmas of steady aura.
(D)
Tứ Thiền Thiên (See Tứ Thiền thiên):
10)
Phúc Sanh thiên: Punyaprasava—Felicitous birth.
11)
Vô Vân thiên: Anabhraka—Cloudless.
12)
Quảng Quả thiên: Cảnh trời của những vị Phạm Thiên hưởng
quả rộng lớn—Brhatphala—Vehapphala (p)—Large fruitage—The
realm of the Brahmas of great reward.
13)
Vô Phiền thiên:Asanjnisattva—No vexations, or free of trouble.
14)
Vô Nhiệt thiên: Avrha—No heat.
15)
Thiện Kiến thiên: Atapa—Beautiful to see.
16)
Thiện Hiện thiên: Sudrsa—Sudassa (p)—Beautiful appearing—The
beautiful realm.
17)
Sắc Cứu Cánh thiên: Sudarsana—The end of form.
18)
Vô Tưởng thiên: Akanistha—The heaven above thought—The realm of
mindless beings.