Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Tha
Tha:
1)
Khác: Another—Other—The other.
2)
Mài: To polish.
3)
Tha tội: To pardon—To forgive—To condone—To excuse—To condole—To
forgive someone.
4)
Ông ấy, bà ấy, hay cái ấy: He, she, it.
Tha
Bảo: Những thứ quý giá của người khác—The valuables of
another person—Other valuables.
Tha
Bổng: To discharge—To acquit.
Tha
Cho: See Tha.
Tha
Hóa Tự Tại Thiên: Paranirmita-Vasavartin (skt)—Bà Xá Bạt Đề—Bà
La Ni Mật Bà Xá Bạt Đề Thiên—Bà Na Hòa Đề—Cõi trời
thứ sáu trong sáu cõi trời dục giới (đệ lục thiên), nơi
trú ngụ của Ma Hê Thủ La Thiên và Ma vương—The sixth of the
six heavens of desire, or passion-heavens, the last of the sixth devalokas,
the abode of Mahesvara (Siva), and of Mara.
Tha
Hồ: As one please—At will—Without control or limitation.
Tha
Kỷ: Người và ta—Another and oneself—Both he and I.
Tha
Lực: Sức mạnh của người khác, đặc biệt là của
Phật và Bồ Tát mà hành giả đạt được bằng niềm tin
cứu độ trong giáo lý Đại Thừa—Other power—The power or
stregth of another, especially that of a Buddha or Bodhisattva, obtained
through faith in Mahayana salvation.
Tha
Lực Niệm Phật: Tin tưởng và niệm hồng danh Phật để vãng
sanh, đặc biệt là Phật A Di Đà—Trusting to and calling on the
Buddha, especially Amitabha.
Tha
Lực Tông: Tông chỉ của những người tin vào tha lực mà
vãng sanh, đối lại với những người tự cứu độ bằng
sức của chính mình (Tự Lực Tông)—Those who trust to salvation
by faith, contrasted with those who seek salvation by works, or by their
own strength.
Tha
Mạng: To spare someone’s life.
Tha
Nhân: other people.
Tha
Ra: To let go—To set free—To free.
Tha
Sinh: Tha Thế—Đời khác hay thế giới khác, hoặc đời trước
hoặc đời sau—Another life or another world, either previous or after
this.
Tha
Tâm Thông: Divine mind—See Lục Thông (3), Ten Kinds of Wisdom, Tứ
Thập Bát Nguyện, and Tha Tâm Trí.
Tha
Tâm Trí: Paracittajnana (skt)—Tên đủ là Trí Tha Tâm Thông hay
là trí biết rõ tâm trạng của người khác —Intuitive knowledge
or understanding the minds of others (all other beings).
1)
Trí thứ tám trong thập trí: The eighth of the ten kinds of wisdom—See
Ten Kinds of Wisdom.
2)
Thần Thông thứ ba trong Lục Thông: The third of the six transcendental
powers—See Lục Thông.
3)
Lời nguyện thứ tám trong bốn mươi tám lời nguyện của
Phật A Di Đà; Ngài nguyện không thành Phật cho đến khi nào
hết thảy chúng sanh đều có được Tha Tâm Trí nầy: The eighth
of the Amitabha’s forty-eight vows that men and devas in his paradise
should all have the joy of this power—See Tứ Thập Bát Nguyện.
Tha
Tâm Trí Thông: See Tha Tâm Trí.
Tha
Thắng Tội: Ba La Di—Tội nặng của Tỳ Kheo (thiện căn bị
ác pháp lướt thắng)—Overcome by specific sin, any of the four
parajikas, or sins of excommunication.
Tha
Thiết Khuyên Răn: To admonish earnestly.
Tha
Thọ Dụng Độ: Báo Độ của Phật trong đó chúng sanh nhận
và tuân giữ theo chân lý của Ngài—Reward land of a Buddha or
Buddhaksetra, in which all beings receive and obey his truth.
**
For more information, please see Báo Độ.
Tha
Thứ: See Tha.
Tha
Tội: See Tha.
Thà:
Better—Rather.
Thả:
1)
Trả tự do: To let go—To set free—To free—To release—To discharge.
2)
Giải phóng: To liberate.
3)
Hơn nữa: Moreover—yet—Meanwhile.
Thả
Chim: To release or let a bird go.
Thả
Cửa: As one pleases.
Thả
Hỷ: So be it—Granted.
Thả
Trôi: Moving about without being guided—Driven by wind or water—To
adrift at the mercy of the waves.
Thác:
1)
Chết: To die.
2)
Thác nước: Waterfall (fall).
3)
Ký thác: To entrust—To confide.
4)
Mang nơi tay: To carry on the palm.
Thác
Bát:
1)
Các Tỳ Kheo đi khất thực: Monks and nuns go for alms (tay
bưng bát mà xin ăn).
2)
Bát khất thực: An almsbowl.
Thác
Lâm La: Một trong mười hai đại tướng trong Kinh Dược Sư—One
of the twelve generals in the Yao-Shih Sutra (Bhaisajya).
Thác
Oan: To die innocently (injustly).
Thác
Sanh: A womb or a Lotus in Paradise that to which birth is entrusted.
Thác
Thai: Sự thụ thai trong bụng mẹ—A womb—Conception.
Thác
Tháp Thiên Vương: Một trong Tứ Thiên Vương, Bắc Phương Đa
Văn Thiên Vương hay Tỳ Sa Môn. Vị Thiên Vương đở nâng chùa
tháp trên lòng bàn tay—One of the four deva-kings (maharajas), Northern
deva-king who learns much or Vaisravana. He is the deva-king who bears
a pagoda on his palm.
Thạc
Đức: High virtue.
Thạc
Học: Man of great learning.
Thạc
Sĩ: Doctor—One who has passed the Doctorate Degree.
Thách:
To dare—To defy--To challenge.
Thạch:
Stone—Rock.
1)
Họa Thạch: A painting of a rock (though the water of the water-colour
rapidly disappears, the painting remains).
2)
Nan Thạch Thạch Liệt: Ngay cả đá mà chạm mạnh hay bị vặn
vẫn phải bể—Even a rock meeting hard treatment will split.
Thạch
Bát: Bốn bát bằng đá rất nặng mà tứ thiên vương dâng
lên cho Đức Phật nhân ngày Phật thành đạo. Phật lấy xong
bèn chồng bốn cái lên nhau, rồi ấn xuống thành một cái
(có thể vì vậy mà từ đó về sau chỉ có Đức Phật mới
có thể dùng bát đá chứ các đệ tử không được phép dùng)—The
four heavy stone begging-bowls handed by the four devas to the Buddha on
his enlightenment, which he miraculously received one piled on the other.
Thạch
Bích Kinh: Kinh khắc trên vách đá vào khoảng năm 829 sau Tây
Lịch, đời nhà Đường, tại Trùng Huyền Tự, ở Tô Châu
do Bạch Cư Dị làm bia. Kinh Thạch Bích gồm Kinh Pháp Hoa 69.550
chữ, Kinh Duy Ma 27.092 chữ, Kinh Kim Cang 5.287 chữ, Kinh Phật
Đảnh Tôn Thắng Đà La Ni 3.020 chữ, Kinh A Di Đà 1.800 chữ,
Kinh Phổ Hiền Hạnh Pháp 6.990 chữ, Kinh Thực Tướng Pháp
Mật 3.150 chữ, và Kinh Bát Nhã Tâm Kinh 258 chữ—Sutras cut
in stone in 829 A.D. during the T’ang dynasty in the Ch’ung Hsuan temple,
Soo-Chow, where Po-Chu-I put up a tablet. They consist of 69,550 words
of the Lotus Sutra, 27,092 of the Vimalakirti Sutra, 5,287 of the Diamond
Sutra, 3,020 of the Unisha-Vijaja-Dharani-Sutra, 1,800 of Amitabha Sutra,
6,990 of the Samantabhadra’s practices, 3,150 of the Esoteric Reality
Dharma (???), and 258 of the Prajna Heart Sutra.
Thạch
Cựu Thiền Sư: Zen master Shih-Chiu—Thiền sư Thạch Cựu, một
trong những đệ tử nổi bậc của Mã Tổ vào thời nhà Đường—Zen
master Shih-Chiu was one of the most outstanding disciples of Ma-Tsu
during the T’ang dynasty.
·
Một hôm có một vị Tăng đến hỏi Thạch Cựu: “Trong tay
Bồ Tát Địa Tạng có hạt minh châu, là ý nghĩa gì?” Thạch
Cựu hỏi lại: “Trong tay ông có hạt minh châu không?” Vị
Tăng đáp: “Con không biết.” Thạch Cựu bèn nói kệ—One
day a monk asked him: “There is a jewel in the palm of Ksitigarbha Bodhisattva.
What does it mean?” He asked the monk: “Do you have a jewel in your
hand?” The monk replied: “I don’t know.” He then composed the following
verse:
“Bất
thức tự gia bảo
Tùy
tha nhận ngoại trần
Nhật
trung đào ảnh chất
Cảnh
lý thất đầu nhân.”
(Báu
nhà mình chẳng biết
Theo
người nhận ngoại trần
Giữa
trưa chạy trốn bóng
Kẻ
nhìn gương mất đầu).
“Don’t
you know you have a treasure at home?
Why
are you running after the externals?
It
is just like running away from your own shadow at noon time.
Or
the man is frightened when not seeing his head in the mirror, after putting
the mirror down.”
Thạch
Đầu Hy Thiên Thiền Sư: Ông sanh vào khoảng năm 700 sau Tây
Lịch, quê ở làng Cao Yếu, quận Đoan Châu (bây giờ là phía
Tây của Quảng Châu). Ông họ Trần. Người ta kể lại khi
thọ thai ông, mẹ ông tránh ăn thịt. Khi còn rất nhỏ mà
sư đã không bao giờ làm phiền ai. Đến lúc lớn khôn, lúc
nào sư cũng tự an ổn vui tươi, không khi nào tỏ vẻ không
bằng lòng. Nơi ông ở dân chúng kinh sợ quỷ thần nên giết
bò mua rượu tế lễ. Sư một mình đi vào rừng sâu, phá đàn
và thả bò đi. Khi xuất gia, sư đến Tào Khê thọ giáo với
Lục Tổ Huệ Năng, nhưng chưa thọ cụ túc giới. Khi Lục
Tổ tịch, ông về thọ giáo với sư huynh Hành Tư (cũng là
một đại đệ tử của Lục Tổ). Ông trở thành đại đệ
tử của Thiền Sư Hành Tư, và từ đó ông cũng trở thànhø
một trong những thiền sư hàng đầu của Trung Quốc vào thời
đại nhà Đường. Ông có tên Thạch Đầu (đầu hòn đá)
do sự kiện ông sống trong một cái am mà ông tự xây trên
một tảng đá lớn và phẳng. Ba trong số năm Thiền phái Trung
Hoa ngày nay có nguồn gốc từ Thạch Đầu và những người
kế tục ông. Ông tịch vào năm 790 sau Tây Lịch—Shih-T’ou-Hsi-T’ien
was born in 700 A.D. in Cao-Yao hamlet, Duan-Chou district (west of present-day
Kuang-Chou). His last name was Chen. It is said that when Shi-Tou’s
mother became pregnant she avoided eating meat. When he was a small child
he was untroublesome. As a young man he was magnanimous. The people where
he grew up feared demons and performed debased sacrifices of oxen and wine.
He would go alone into the deep woods and destroy the ceremonial altars,
seize the oxen, and drive them away. Later, Shi-Tou went to Tao-Xi to become
a disciple of the Sixth Patriarch Hui-Neng, but did not undergo full ordination
as a monk. When the Sixth Patriarch died, Shi-Tou obeyed Hui-Neng’s request
to go to study with Xing-Si (also one of the great disciples of the Sixth
Patriarch). He later became one of the great disciples of Xing-Si Zen Master,
and since then he also became one of the leading Chinese Zen masters during
the T'’ang dynasty. He acquired the name Shih-T’ou or rock-top from
the fact that he lived in a hut he had built for himself on a large flat
rock. Three of the five traditional schools of Chinese Zen traced
their origins through Shi-Tou and his heirs. He died in 790 A.D.
Thạch
Hỏa: Ánh lửa do đá tóe ra, ví với sự khởi diệt nhanh chóng
của vô thường—Tinder or lighted tinder, i.e. of but momentary existence.
Thạch
Kinh Sơn: Kinh được khắc trong núi đá Bạch Đái Sơn, vào
đời nhà Tùy ở Trụy Châu bên Tàu—The hill with the stone sutras,
which are said to have been carved in the Sui dynasty in Pai-Tai-Shan,
west of Cho-Chou, China.
Thạch
Lưu: Một biểu hiện của nhiều trẻ nít qua quả lựu vì
nó có nhiều hột; đây cũng là dấu hiệu trên tay của Quỷ
Tử Mẫu Thần, vị được Phật chuyển hóa—The pomegranate,
symbol of many children because of its seeds; a symbol held in the
hand of Hariti, the deva-mother of demons, converted by the Buddha.
Thạch
Nữ: Người nữ đá, chỉ người phụ nữ không còn khả năng
giao hợp và sanh con nữa—A barren woman—A woman who is incompetent
for sexual intercourse.
Thạch
Nữ Nhi: Con của Thạch Nữ, danh từ dùng để chỉ một việc
không thể xãy ra được—Son of a barren woman, an impossibility.
Thạch
Sương Thiền Sư: Zen master Shi-Shuang—See Khánh Chư Thiền Sư.
Thạch
Trụ: Stone pillar.
Thai:
Garbha (skt)—Foetus—Embryo—The womb—Uterus.
Thai
Cung: Thai Ngục—Thai Tạng hay tử cung được xem như là ngục
thất—The womb prison, the womb regarded as a prison.
Thai
Đại Nhật: Đức Đại Nhật Như Lai trong Thai Tạng giới—Vairocana
in the Garbhadhatu.
Thai
Ngoại Ngũ Vị: Năm giai đoạn sau khi ra khỏi bào thai của
một con người—The five periods of a person after birth:
1)
Hài nhi: Infancy.
2)
Trẻ thơ: Childhood.
3)
Thiếu niên: Youth.
4)
Trung niên: Middle age.
5)
Già lão: Old age.
Thai
Nhi: See Thai.
Thai
Noãn Thấp Hóa: Bốn loại sanh—The four yoni or modes of birth
(womb-born, egg-born, spawn-born, and born by transformation).
**
For more information, please see Tứ Sanh.
Thai
Nội Ngũ Vị: Năm giai đoạn trong thai mẹ của một con người—The
five periods of the child in the uterus.
Thai
Sanh:
1)
Một trong tứ sanh, thai sanh là một hình thức sanh ra từ trong
thai mẹ. Trước khi có sự phân chia trai gái, chúng sanh đều
ở trong tình trạng hóa sanh (về sau nầy do có tình dâm dục
mà chia thành trai gái và bắt đầu có thai sanh): Uterine birth
or womb-born, one of the four modes of yoni. Uterine birth is a form of
viviparous birth, as with mammalia. Before the differentiation of the sexes
birth is supposed to have been transformation.
2)
Từ ngữ nầy cũng dành cho những người vãng sanh Cực Lạc
trong những búp sen vì không có lòng tin nơi Phật A Di Đà,
mà chỉ tin vào tự lực niêm Phật. Họ phải ở tại đây
trong một thời gian dài mà không thấy Phật, Bồ Tát, hay Thánh
chúng; cũng không nghe được giáo thuyết của Phật (kông thấy
Tam Bảo). Tình trạng nầy còn được gọi là “thai cung”
vì chúng sanh ở trong bụng mẹ không thấy được ánh nhật
nguyệt—The term is also applied to beings enclosed in unopened lotuses
in paradise, who have not had faith in the Amitabha but trusted to their
own strength to attain salvation; there they remain for proportionate periods,
happy, but without the presence of the Buddha, or Bodhisattvas, or the
sacred host, and do not hear their teaching. The condition is also known
as the womb-place.
Thai
Tạng Giới: Garbhadhatu (skt)—Tích Phược Câu—Thai tạng là
nguồn gốc của sự sản sanh mọi thứ, như đứa trẻ được
nuôi dưỡng trong thai mẹ (cả thân tâm được chứa đựng
và nuôi dưỡng)—The womb treasury, the universal source from which
all things are produced—The womb of all things—The womb in which a
child is conceived. Its body, mind, etc. It is container and content; it
covers and nourishes; and is the source of all supply.
1)
Các nhà triết học Chân Ngôn giáo miêu tả như sau—The Shingon
philosophers describe as follows:
a)
Thai Tạng Giới là cấu trúc và sự phát triển của thế giới
tâm linh. Thai Tạng Giới quan niệm thế giới như là một cảnh
giới trên đó Đức Tỳ Lô Giá Na an trú trong cái tâm thâm
sâu nhất của mỗi chúng sanh mà phát triển những khả năng
vốn có của Ngài: Garbhadhatu is the constitution and development
of the spiritual world. The Garbhakosa conceives the world as a stage on
which Vairocana Buddha residing in the inmost heart of every being develops
his inherent possibilities.
b)
Kim Cang Giới miêu tả Đức Phật trong những biến hóa riêng
của Ngài. Trong Kim Cang Giới, những hình ảnh minh họa sơ
đồ và quá trình của những phát triển này được gọi là
Mạn Đà La: Vajragarbha depicts the Buddha in his own manifestations.
In Vajragarbha, the pictures illustrating the scheme and process of these
developments are called Madala.
2)
Thai Tạng Giới tiêu biểu cho “Lý Tính” về cả hai phương
diện yếu tố vật chất và bồ đề thanh tịnh—It represents
the fundamental nature, both material elements and pure bodhi, or wisdom
in essence or purity:
a)
Thai tạng là lý: The garbhadhatu as fundamental wisdom.
b)
Kim Cương tạng là trí: Acquired wisdom or knowledge, the vajradhatu.
3)
Thai Tạng giới tiêu biểu cho tâm chúng sanh với tám múi thịt
như hình sen tám cánh: The Garbhadhatu represents the eight parts of
the human heart as the eight-petal lotus mandala.
4)
Thai Tạng giới là cái “bổn giác” (vốn đã giác ngộ rồi),
đối lại với Kim Cang giới tiêu biểu cho “thủy giác”
(bắt đầu giác ngộ)—Garbhadhatu is the original intellect, or
the static intellectuality, in contrast with intellection, the initial
or dynamic intellectuality represented in the Vajradhatu.
5)
Thai Tạng giới là cái từ quả đến nhân, trong khi Kim Cang
giới là cái từ nhân đến quả: The Garbhadhatu is the cause and
Vajradhatu is the effect. Though as both are a unity, the reverse may be
the rule, the effect being also the cause.
6)
Thai Tạng giới tiêu biểu cho sự “lợi tha,” trong khi Kim
Cang giới lại tiêu biểu cho “tự lợi.”—The Garbhadhatu
is likened to enrich others, as Vajradhatu is to enriching self.
Thái:
1)
Bóng hay sự phản chiếu: Chaya (skt)—A shadow or reflection.
2)
Cắt ra từng miếng mỏng: To slice—To cut into slices—To mince.
3)
Chọn lựa: To choose.
4)
Ngắt: To pick—To gather.
5)
Rau cải: Vegetables.
6)
Thái Lan: Thailand.
7)
Thái quá: Too—Very—Great.
8)
Thái mỏng: See Thái (2).
Thái
Âm: Moon.
Thái
Ất: Name of a star.
Thái
Bạch: Venus.
Thái
Bình: Peace.
Thái
Cổ: Very ancient--Great antiquity.
Thái
Cực: Extreme.
Thái
Dương: Aditya—Sun.
Thái
Đầu: Vị Tăng lo về việc cung cấp rau cải trong chùa—The
monk who has charge of supplying of vegetables in a temple.
Thái
Độ: Attitude
Thái
Độ Bất Tịnh: Impure attitude
Thái
Độ Ích Kỷ: Selfish attitude
Thái
Độ Khoan Dung: Tolerance.
Thái
Giám: Eunuch.
Thái
Hậu: Queen mother.
Thái
Hoa:
1)
Hái hoa: To pick flowers.
2)
Tên khác của hoa sen: Another name for lotus.
Thái
Hư Đại Sư: Nhà sư Trung quốc nổi tiếng (1889-1947). Ngài
đã làm sống lại Phật giáo Trung quốc bằng chủ trương
khôi phục Tăng già. Vào năm ông thị tịch 1947, hội Phật
giáo Trung quốc do ông lập ra đã có trên 4 triệu môn đồ.
Một trong những thành công lớn của ông là hòa hợp được
các triết học của các trường phái Pháp Tướng, Hoa Nghiêm
và Thiên Thai—A famous Chinese monk (1889-1947). He reformed the Chinese
Buddhism by revitalizing the Sangha. In 1947, the year he passed away,
the Chinese Buddhist Society founded by him had over 4 million followers.
One of his most important achievements was a harmonious blending of philosophies
from Fa-Hsiang, Hua-Yen and T’ien-T’ai schools.
Thái
Hư Không: Space, where nothing exists.
Thái
Miếu: Imperial (Royal) temples.
Thái
Nhỏ: To cut into small pieces.
Thái
Quá: Excessive—Exaggerated—Immoderate—Exhorbitant.
Thái
Sơn: Đông Sơn trong tỉnh Sơn Đông thuộc Trung Quốc—The Eastern
Sacred Mountain in Shan-Tung province, China.
Thái
Thô Sanh: Người thô thiển—A ruffian—A rough fellow.
Thái
Thúc Thị:
1)
Người hái đậu: Bean-picker.
2)
Tên khác của Mục Kiền Liên: Name of Maudgalyayana.
Thái
Thượng:
1)
The king.
2)
The highest.
Thái
Tổ: Founder of a dynasty.
Thái
Tử: Kumararaja (skt).
1)
Crown prince.
2)
Danh hiệu của Đức Phật: An epithet of Buddha.
3)
Danh hiệu của Văn Thù Sư Lợi: An epithet of Manjusri.
Thái
Tử Hòa Hưu Kinh: Thái Tử Loát Hộ Kinh—Một tên của bộ
kinh Thái Tử A Xà Thế gặp Phật vấn kinh và được Phật
thọ ký. Kinh được ngài Trúc Pháp Hộ dịch sang Hoa ngữ khoảng
từ 265 đến 316 sau Tây Lịch—One name of the Subahu-pariprccha,
translated into Chinese by Dharmaraksa between 265-316 A.D.
Thải:
To discharge—To eliminate—To fire—To dismiss.
Thải
Hồi: See Thải.
Tham:
1)
Chúng Tăng trong thiền môn tập trung lại ngồi thiền hay thuyết
pháp tụng kinh. Có ba loại “Tham”—An assembly, or a gathering
for the purpose of meditation, preaching, worship. There are three different
classes:
a)
Tảo Tham: Tập họp lại vào buổi sáng sớm—Morning assembly.
b)
Vãn Tham: Tập họp lại vào buổi chiều—Evening assembly.
c)
Tiểu Tham: Tập họp tùy thời để bàn luận lý nghĩa sau buổi
thuyết pháp—A special meeting; a discussion following an address.
2)
Tham lam: Raga (skt)—Passion—Greed—Affection—Vehement longing or
desire. Raga is also interpreted as tainted by and in bondage to the five
desires—See Ngũ Độn Sử, and Tam Độc (1).
3)
Tham quan: To visit superior.
4)
Tham vấn: Counsel.
Tham
Ái: Passion—Desire—Cupidity—Tham ái, tham dục đòi hỏi những
sự ham muốn về vật chất như thèm ăn, thèm ngủ, thèm ân
ái, vân vân, là những khoái lạc về ngũ quan. Con người còn
ham muốn để được thỏa mãn những nhu cầu về tinh thần
như ham chiếm đoạt, ham phô trương, ham quyền lực, ham lợi
lộc. Lòng ham muốn đắm mê không bao giờ biết ngừng, không
bao giờ được thỏa mãn cả, như chiếc thùng không đáy.
Để thỏa mãn dục vọng mà con người sanh ra vị kỷ, độc
ác, làm hại, làm khổ người khác để mình được vui, được
sung sướng. Vì lòng tham mà chúng ta không ngại xử dụng mọi
thủ đoạn để đạt cho được mục đích, bất kể chuyện
gì xãy đến cho người khác. Phật tử chúng ta nên thấy rõ
vì không tu nên cõi đời trở thành một đấu trường mà
nước mắt đổ như mưa rào, bể khổ dâng lên như nước
thủy triều biển khơi—Greed and lust are unrestrained desires for
material possessions such as food, sleeping, sexual intercourse, etc.,
all related to sensual pleasures. We also have a desire for appropriations,
showing off, authority, and profits. Since they are like bottomless barrel,
neither obsessive greed nor desire can be stopped or satisfied. Through
tricks, expedients, and manipulations we try to reach our goal irrespective
of whatever happens to others. We Buddhists must see that greedy people
are generally selfish, wicked, and prone to cause sufferings to others.
As a result, they transform this world into a battlefield where tears are
shed like streams, and sufferings rise like an ocean tide.
Tham
Ái Mẫu: Tham ái là mẹ, vô minh là cha sản sanh ra cái “ngã”—Desire
as mother and ignorance as father produce the ego.
Tham
Chiếu: To refer.
Tham
Của: Greedy for property.
Tham
Danh: Greedy for fame.
Tham
Dụïc: Greed and Desire.
(I)
Nghĩa của Tham Dục—The meanings of Greed and desire:
1)
Tham muốn của cải trần thế. Hầu hết người đời thường
định nghĩa hạnh phúc trần tục như là sự thỏa mãn của
mọi tham dục: Desire for and love of the things of this life—Craving
(greed, affection, desire). Most people define happiness as the satisfaction
of all desires.
2)
Tham dục trần thế là vô hạn, nhưng chúng ta lại không có
khả năng nhận ra chúng và tham dục không được thỏa mãn
thường gây ra khổ đau phiền não cho mình và cho người. Khi
chúng ta chỉ phần nào thỏa mãn tham dục, chúng ta luôn có
khuynh hướng tiếp tục theo đuổi chúng cho đến khi được
thỏa mãn, chính vì vậy mà chúng ta càng gây nên khổ đau
cho mình và cho người. Ngay cả khi đã thỏa mãn tham dục,
chúng ta cũng khổ đau. Chúng ta chỉ nghiệm được chân hạnh
phúc và an nhin tự tại khi chúng ta có ít tham dục. Đây cũng
là một trong những bước lớn đến bến bờ giải thoát của
chúng ta—The desires are boundless, but our ability to realize them
is not, and unfulfilled desires always create suffering. When desires are
only partially fulfilled, we have a tendency to continue to pursue until
a complete fulfillment is achieved. Thus, we create even more suffering
for us and for others. We can only realize the true happiness and a peaceful
state of mind when our desires are few. This is one of the great steps
towards the shore of liberation.
3)
Phật dạy: “Tham dục chính là nguồn gốc của khổ đau.
Mọi vật rồi sẽ thay đổi, vì thế không nên luyến ái hay
vướng víu vào một thứ gì. Nên nhiếp tâm thanh tịnh tìm
chân lý và đạt đến hạnh phúc vĩnh hằng.” Biết tri túc
thiểu dục là biết sẽ giúp chúng ta diệt trừ tham dục.
Điều nầy có nghĩa là biết thỏa mãn với những điều kiện
vật chất khả dĩ giúp cho chúng ta có đầy đủ sức khỏe
để tu tập. Đây là phương cách hữu hiệu nhất để cắt
đứt lưới tham dục, an ổn thân tâm và có nhiều thì giờ
giúp đở tha nhân---Buddha taught: “Craving and desire are the cause
of all unhappiness or suffering. Everything sooner or later must change,
so do not become attached to anything. Instead devote yourself to clearing
your mind and finding the truth, lasting hapiness.” Knowing how to feel
satisfied with few possessions help us destroy greed and desire. This means
being content with material conditions that allow us to be healthy and
strong enough to cultivate. This is an effective way to cut through the
net of passions and desires, attain a peaceful state of mind and have more
time to help others.
(II)
Phân loại Tham Dục—Categories of Greed and Desire: Có năm loại
Tham Dục—There are five types of Greed and Desire:
1)
Tài Tham Dục: Greed and desire for Wealth.
2)
Sắc Tham Dục: Greed and desire for Beauty.
3)
Danh Tham Dục: Greed and Desire for ambitions.
4)
Thực Tham Dục: Greed and desire for finding pleasure in eating.
5)
Thùy Tham Dục: Greed and Desire for sleeping or laziness.
Tham
Dục Cái: Một trong ngũ cái, những phiền não của lòng tham
muốn che lấp tâm thức hữu tình thì không cho phép thiện
pháp nẩy sinh—One of the five hindrances, the cover of desire which
overlays the mind and prevents the good from appearing—See Ngũ Triền
Cái.
Tham
Dục Sử: Những phiền não của lòng tham muốn xô đẩy sai
khiến thân tâm hữu tình khiến cho đắm đuối mãi trong vòng
luân hồi sanh tử—The messenger, or temptation of desire which causes
clinging to earthly life and things, therefore reincarnation.
Tham
Dục Tức Thị Đạo: Pháp môn tính ác do tông Thiên Thai lập
ra. Sự tham dục tuy xấu xa nhưng lại có lý pháp tính. Do vậy,
người quen thói tham dục có thể dùng nó mà quán pháp tính—Desire
is part of the universal law, and may be used for leading into the truth,
a tenet of T’ien-T’ai.
Tham
Dự: To take part in—To participate.
Tham
Đắm Danh Lợi Chẳng Khác Nào Đang Đi Vào Nẻo Súc Sanh Hay
Ngạ Quỷ: To be sunk (attached) to fame and fortune is to head for the
realms of animals or hungry ghosts.
Tham
Đầu: Vị khởi đầu để dẫn chúng trong các nghi lễ—One
versed in the ceremonies and capable of leading others.
Tham
Độc: Một trong tam độc—One of the three poisons.
1)
Chất độc của tham dục: The poison of desire.
2)
Sự nhiễm uế của tham dục: The contamination of desire.
Tham
Đường: Bắt đầu những nghi thức hay công việc của một
vị Tỳ Kheo vừa mới thọ cụ túc giới—The initiation to the
services of one newly ordained.
Tham
Gia: To join—To adhere to.
Tham
Giàu: Greedy of wealth.
Tham
Hậu: Sau buổi Vãn Tham—After the evening assembly—See Tham (1)
(b).
Tham
Kết: The bond of desire (binding in the chain of transmigration).
Tham
Khảo: To refer—To consult.
Tham
Kiến: The illusion or false views caused by desire.
Tham
Lam: Abhijjha (p)—Greed—Miserly—Lust.
(A)
Theo Hoà Thượng Narada trong Đức Phật và Phật Pháp, có hai
điều kiện cần thiết để thành lập nghiệp tham lam—According
to Most Venerable in The Buddha and His Teachings, there are two conditions
that are necessary to complete the evil of covetousness:
1)
Vật sở hữu của người khác: Another’s possession.
2)
Tâm thèm muốn, ước mong được làm chủ vật ấy: Adverting
to it, thinking “would this be mine!”
(B)
Cũng theo Hòa Thượng Narada trong Đức Phật và Phật Pháp,
hậu quả tất yếu của tham lam là không bao giờ được mãn
nguyện: Also according to Most Venerable Narada in The Buddha and His
Teaching, the inevitable consequence of covetousness is non-fulfillment
of one’s wishes.
Tham
Lang: Tham dục được ví như lòng tham của bầy lang sói—Greedy
wolf, wolfish desire or cupidity.
Tham
Lợi: Eager for gain—Greedy for gain.
Tham
Luận: To discuss.
Tham
Luyến: Attached to and fond of.
Tham
Muốn Của Cải Vật Chất: Greed for material wealth.
Tham
Nghệ: Khi lễ bái, người ta tin rằng mình có thể đến học
hỏi với chư Thiên hay chư Phật—To approach the gods or Buddhas
in worship.
Tham
Nghị: To participate in a discussion
Tham
Nhiễm: Defiled grees---The taint of desire or greed.
Tham
Phiền Não: The klesa, temptation or passion of desire.
Tham
Phược: Sự trói buộc của lòng tham—The tie of desire.
Tham
Quyền: Greed for power—To love power.
Tham
Sanh: To cling to life.
Tham
Sanh Úy Tử: To cling to life and to fear death—The desire to survive,
coupled with fear of death.
Tham,
Sân, Mạn, Nghi, Tà Kiến, Sát, Đạo, Dâm, Vọng Đều Do Si
Mê Ngu Muội Mà Ra Cả: Greed, anger, arrogance, doubt, wrong views,
killing, stealing, lust, illusive (erroneous) thoughts all stem from ignorrance
or delusion.
Tham,
Sân, Si: Greed, anger and ignorrance, binding in the chain of transmigration—See
Nhiễm Khuể Si, and Tam Độc.
Tham-Sân-Si-Mạn-Nghi-Tà
Kiến-Sát-Đạo-Dâm-Vọng-Thân Kiến-Biên Kiến-Giới Kiến
Thủ-Giới Cấm Thủ: Greed—Hatred—Ignorance—Haughtiness—Suspicion—Heretic
views—Killing—Stealing—Lewd—Lying speech—Self- concept—One-sided
standpoint—Coservative sptandpoint—Uphold forbidden religious practices.
1)
Tham—Greed: See Tham Sân Si (1), and Ngũ Giới (2).
2)
Sân—Hatred: See Tham Sân Si (2).
3)
Si—Ignorance: See Tham Sân Si (3).
4)
Mạn—Haughtiness: See Mạn.
5)
Nghi—Doubt: See Nghi Cái, and Ngũ Triền Cái.
6)
Tà Kiến—Heretic views: See Tà Kiến.
7)
Sát—Killing: See Sát, and Ngũ Giới (1).
8)
Đạo—Stealing: See Ngũ Giới (2).
9)
Dâm—Lewd: See Ngũ Giới (3).
10)
Vọng—Lying speech: See Ngũ Giới (4).
11)
Thân Kiến—Illusion of the self: See Thân Kiến, Ngã Kiến, Ngũ
Kiến Vi Tế, and Tam Kết.
12)
Biên Kiến—One-sided standpoint: See Biên Kiến, and Ngũ Kiến
Vi Tế.
13)
Giới Kiến Thủ—Coservative standpoint: See Giới Kiến Thủ.
14)
Giới Cấm Thủ—Upholding forbidden religious practices: See Giới
Cấm Thủ Kiến.
Tham
Sống Sợ Chết: See Tham sanh úy tử.
Tham
Sự:
1)
To take part in an affair—To participate in.
2)
Chief clerk.
Tham
Tài: Greedy (eager) for wealth.
Tham
Tàn: Greedy and harsh.
Tham
Tập: Thói quen của lòng tham (tham mãi thành thói quen)—The
habit of desire, desire becomes habitual.
Tham
Tập Nhân: Một trong mười nhơn, thói quen của tham dục khiến
người ta bị đọa vào địa ngục lạnh—Habitual cupidity leading
to punishment in the cold hells, one of the ten causes—See Thập Nhân
Thập Quả (2).
Tham
Thiền: Tham nhập vào đạo thiền, hay tham vấn về thiền tập—To
wrap in deep meditation—To enter into meditation—To seek, inquire or
discuss religious instruction.
Tham
Thỉnh: Thỉnh ý—To request instruction or discussion.
Tham
Thủy: Tham dục ví như dòng nước chuyên chở hết thảy những
điều ác—Desire is like water carrying things along.
Tham
Tiếc: To begrudge; be unwilling to give.
Tham
Tiền:
1)
Tham lam tiền bạc: Greed for money.
2)
Trước buổi Vãn Tham: Before the evening assembly—See Tham (1) (b).
Tham
Trước: Tham trước là người ta cứ bám vào lòng tham không
biết chán—The attachment of desire.
Tham
Vấn: Xin lời hướng dẫn—To seek instruction, generally as a class.
Tham
Vọng: Desire—Craving for—Ambition.
Tham
Vọng Muốn Bất Tử: The craving for immortality.
Thám:
1)
Gián điệp: To spy.
2)
Mật thám: Secret services.
3)
Thám hiểm: To explore—To feel for.
4)
Thám sát: To investigate.
Thám
Sát: To scout.
Thám
Thủy: Đo chiều sâu bằng âm thanh, phần dưới gậy để đo
chiều sâu—To sound the depth of water, the lower part of a staff,
i.e. for sounding depth.
Thảm:
1)
Carpet.
2)
Tragic.
Thảm
Đạm: Ảm đạm—Sad—Gloomy.
Thảm
Khốc: Tragic—Cruel—Terrible.
Thảm
Sầu: Grievous—Sad—Sorrowful.
Thảm
Thê: Thê thảm—Painful—Piteous.
Thảm
Thiết: Tragic.
Thảm
Thương: Pitiful.
Thảm
Trạng: Tragic (painful) situation.
Than:
To complain.
Than
Ôi!: Alas!
Than
Phiền: See Than.
Than
Thân: To complain about one’s lot
Than
Thở: To lament.
Than
Tiếc: To regret.
Than
Vãn: See Than thở.
Thán:
1)
Tán thán: Thán phục—To admire—To praise—To extol.
2)
Ta thán: To sigh.
3)
Than: Charcoal—Coal.
Thán
Ba Na: Tấm (loại gạo nát)—Broken rice.
Thán
Đầu: Vị sư coi về củi lửa trong tự viện—The fire-tender
in a monastery.
Thán
Đức: Tán thán công đức của người khác—To praise the virtue
of others.
Thán
Linh: Tán thán công đức của người quá vãng—To praise the
spirit of the departed.
Thán
Phật: Tán thán công đức của Phật—To praise Buddha.
Thán
Phục: To admire.
Thản:
Bình thản—Unevenful—Even.
Thản
Nhiên: Unimpressionable—Unmoved—Emotionless—Even-mindedness.
Thản
Nhiên Không Chút Động Tâm Trước Những Đau Thương Hay Cái
Chết Của Người Khác: To remain emotionless before the suffering
or the death of others.
Thang:
1)
Canh: Soup.
2)
Nước nóng: Hot liquid—Hot water.
Thang
Danh Vọng: Ladder of fame.
Thang
Đầu: Vị sư lo việc nấu nước trong chùa—The monk in charge
of the kettles in a monastery.
Thang
Xã Hội: Social ladder.
Tháng:
Month.
Thảng
Hoặc: By chance---Occasionally.
Thanh:
1)
Âm thanh: Sabda (skt)—Một trong ngũ căn—Sound—Voice—Tone,
one of the five physical senses or sensations.
2)
Thanh sắt: A bar of metal.
3)
Tiếng thanh: Clear voice.
4)
Thanh sắc: Nila (skt)—Màu xanh nước biển—Dark blue coloured;
also green, black.
5)
Thanh tịnh: Amala (skt)—Pure—Clear—Tranquil—Serene.
Thanh
Bạch: Pure—Honest—Pháp do Đức Phật thuyết ra làm sáng tỏ
mọi thiện pháp vô lậu, làm cho người nghe có khả năng rời
bỏ phiền não ô trược—Pure and white, as the Buddha-truth, or
as pure as goodness.
Thanh
Bần: Poor but unsullied
Thanh
Biện: Bhavaviveka (skt)—Bà Tỳ Phệ Da, một luận sư nổi tiếng
(đồng thời với Bồ Tát Hộ Pháp, nhưng bác bỏ thuyết hữu
tông của Hộ Pháp), là đệ tử của ngài Long Thọ. Ngài là
người cùng thời với Phật Hộ, nhưng trẻ tuổi hơn. Ngài
cho rằng , chỉ nêu ra sự sai lầm không chưa đủ, mà còn
phải đề ra tự y luận chứng, hoặc luận chứng độc lập
hợp lý để khiến kẻ đó phải im tiếng. Ngài đã viết
bộ Đại Thừa Chưởng Trân Luận, Trung Quán Tâm Luận, và
Trung Luận Yếu Chỉ để chú giải Trung Luận của Ngài Long
Thọ—A noted Buddhist philosopher, around 60 A.D., a follower of Nagarjuna.
Bhavaviveka was a junior contemporary of Buddhapalita. He maintained that
the opponent should not only be reduced to absurdity, but svatantra or
independent logical arguments should also be advanced to silence him. He
wrote Mahayana-Karatala-ratna sastra, Madhyamikahrdaya with an auto commentary
called Tarkajvala, Madhyamartha-Samgraha and Prajna-pradipa, a commentary
on the Madhyamaka Sastra of Nagarjuna.
Thanh
Bình: Tranquil—Quiet—Calm—Peaceful.
Thanh
Danh: Renown—Fame—Reputation.
Thanh
Diện Kim Cang: Vị Thiên vương mặt xanh, làm hộ pháp cho Phật
giáo, vua của các loài Dạ Xoa, miệng lúc nào cũng mở to,
có móng chó, ba mắt, đeo sọ người trên đầu và đeo
rắn trên chân—The blue-faced raja, protector of Buddhism, king of
the yaksas, with open mouth, dog’s fangs, three eyes, four arms, wearing
skulls on his head, serpents on his legs.
Thanh
Duyên: See Thanh Văn, and Duyên Giác in Vietnamese-English Section.
Thanh
Dương: Clear and resonant.
Thanh
Đạm: Slight—Frugal.
Thanh
Đầu Quán Âm:
·
Vị Quán Âm đầu xanh, ngồi trên vách đá dựng đứng: The
blue-head Kuan-Yin, seated on a steep cliff.
·
Vị Quán Âm cổ xanh, có ba mặt: The blue-knech Kuan-Yin, with three
faces.
Thanh
Đề Nữ: Mẹ của Mục Kiền Liên trong một tiền kiếp, nổi
tiếng về sự bần tiện của bà—The mother of Maugalyaya na
in a former incarnation, noted for her meanness.
Thanh
Giá: Danh giá—Fame and dignity.
Thanh
Giáo: Giáo pháp dạy bằng cách nói thành tiếng—Vocal teaching.
Thanh
Hà: Vanksu or Vaksu (skt).
·
Dòng sông có nước trong xanh: The blue or clear river.
·
Dòng Oxus: The Oxus.
Thanh
Khiết: Pure and clean.
Thanh
Lãng: Sound wave.
Thanh
Lịch: Refined—Fine—Elegant.
Thanh
Liêm: Upright—Honest.
Thanh
Liên: Utpala (skt)—Ưu Bát La—Hoa sen xanh—Blue lotus.
Thanh
Liễu Chơn Yết Thiền Sư: Thiền sư Thanh Liễu Chơn Yết sanh
năm 1089 tại tỉnh Tứ Xuyên. Sư xuất gia năm mười một tuổi,
đến năm mười tám tuổi sư thi đậu Kinh Pháp Hoa. Sau đó
sư tiếp tục đi đến Thành Đô tiếp tục học tập kinh điển—Xing-Liao-Zhen-Yieh
was born in 1089 in Si-Chuan province. He left home at the age of eleven
and passed his scriptural examinations on the Lotus Sutra at the age of
eighteen. He then traveled to Cheng-Tu, where he continued his scriptural
study.
·
Một lần trên đường vân du, sư gặp thiền sư Đơn Hà. Đơn
Hà hỏi sư: “Thế nào là chính mình trước không kiếp?”
Sư suy nghĩ để trả lời, thì Đơn Hà đã chận lại bảo:
“Ngươi còn ồn ào thế sao, hãy đi đi!”—One time on the
way of traveling, he met Tan-Xia. Tan-Xia asked him: “What is the self
before the empty eon?” When Xing-Liao began to answer, Tan-Xia stopped
him and said: “You are disturbed now. Go!”
·
Một hôm sư lên ngọn Bát-Vu, bỗng nhiên khế ngộ. Trên đường
sư trở về gặp Đơn Hà, thì Đơn Hà đã biết, tát ông một
cái và nói: “Đã nói là ông sẽ chạy về đây nói cho ta
biết mà.” Sư lễ bái rồi lui ra. Hôm sau, Đơn Hà thượng
đường nói kệ:
“Nhật
soi cô phong biếc,
Nguyệt
đến nước trong khe,
Tổ
sư huyền diệu quyết,
Chớ
hướng tất lòng an.”
Nói
xong Đơn Hà liền xuống tòa.
Thanh
Liễu bèn tiến đến trước tòa thưa: “Ngày nay đăng tòa
lại chẳng lừa được con.” Đơn Hà hỏi: “Ngươi thử
nhắc lại ngày nay ta đăng tòa xem?” Sư im lặng giây lâu.
Đơn Hà bảo: “Sẽ nói ông khắp đất.” Sư liền đi ra.
One
day he went to nearby Bo-Yu Peak, he suddenly experienced enlightenment.
Upon returning to see Tan-Xia, his teacher immediately knew what had transpired.
Before Tan-Xia could speak, Tan-Xia slapped him saying: “You were going
to tell me what you know!” He bowed and retreated. The next day, Tan-Xia
entered the hall and said to the monks this verse:
“The
sun shines on a solitary green peak,
The moon reflects in the cold creek
water.
The sublime mystery of the ancestors,
Is not found in the small mind.”
Tan-Xia
then got down from the seat. Xing-Liao came forward and said: “A talk
like the one you gave today won’t deceive me again.” Tan-Xia said:
“Then explain it to me and we will see if you understand.” Xing-Liao
was silent. Tan-Xia said: “I will say you caught a glimpse of it.”
Xing-Liao then went out.
·
Có vị Tăng hỏi: “Chư Phật ba đời nhằm trong đống lửa
xoay bánh xe đại pháp, lại quả thực đấy chăng?”Thanh Liễu
bảo: “Ta lại nghi đấy.” Vị Tăng bảo: “Hòa Thượng
vì sao lại nghi?” Sư đáp: “Hoa đồng thơm đầy đất, chim
rừng chẳng biết thơm.”—A monk asked Xing-Liao: “All the Buddhas
in the three worlds have turned the great wheel of