Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Ma
Ma:
1)
Cọ xát hay xúc chạm: To feel—To handle—To rub.
2)
Từ dùng để đặt câu hỏi trong ngôn ngữ Trung Hoa: A term
used to make questions in Chinese language.
3)
Mara (skt)—Ma La—Lũ ác quỷ làm hại nhân mạng, có khả năng
cướp đoạt nhân mạng, gây chướng ngại—Phantom—Ghost—Devil—Killing—Destroying—The
destroyer—Evil One—Spirit—Murderer—Hinderer—Disturber—
4)
Theo Eitel trong Trung Anh Phật Học Từ Điển thì thiên ma có
trăm tay, cưỡi voi, thường gởi ma nữ hay giả dạng để
xúi dục kẻ xấu hay hù dọa người tốt (bậc Thánh)—According
to Eitel in The Dictionary of Chinese-English Buddhist Terms, a deva often
represented with a hundred arms and riding on an elephant. He often sends
his daughter, or assumes monstrous forms, or inspires wicked men, to seduce
or frighten the saints.
5)
Ma Vương hay chủ cung trời dục giới thứ sáu: Lord of the sixth
desire-heaven.
**
For more information, please see Tha Hóa
Tự Tại Thiên.
Ma
Ái Dục: Demons of sexual lust.
Ma
Ám: To be possessed by the evil.
Ma
Ba Tuần: Duratama Mara or Mara-papiman (skt)—Ma của tầng trời
thứ sáu—Demons of the sixth heaven.
**
For more information, please see Ba Tuần.
Ma
Cảnh: See Ma Giới.
Ma
Chay: Funeral ceremony.
Ma
Chí Lý Ca: Matrka (skt)—Tên khác của A Tỳ Đạt Ma—Another
name for the Abhidharma pitaka.
**For
more information, please see A Tỳ Đạt
Ma, and A Tỳ Đạt Ma Tạng in Vietnaemse-
English Section.
Ma
Chỉ: Một loại thuốc tẩy độc—A medicine that can eradicate
poison.
Ma
Chướng: Mara-hindrances—Demonic obstacles.
Ma
Chướng Luân Phiên Rình Rập và Hãm Hại Người Tu: Demons (obstacles)
always take turns watching and harming cultivators constantly.
Ma
Chướng Luôn Chờ Cơ Hội Lôi Kéo Người Tu Về Phía Chúng:
Demons always wait for the opportune moment to attract and lure devoted
cultivators to fall to the demonic nets.
Ma
Cốc Bảo Triệt Thiền Sư: Zen master Ma-Yu-Bao-Che—See Bảo Triệt
Ma Cốc Thiền Sư.
Ma
Da: Maya (skt)—See Ma Gia.
Ma
Dà: Magha (skt).
1)
An asterism, containing five stars figured like a house.
2)
Tháng Ma Dà ở Ấn Độ giữa tháng giêng và tháng hai: The month
of Magha between the months of January and February—See Thập Nhị
Nguyệt.
Ma
Dã: Maya (skt).
1)
Phiền não: Illusion—Hallucination.
2)
Thân thể: A body.
Ma
Dân: Marakayikas (skt)—Ma Tử—Ma Nữ—Mara’s people, or subjects—See
Ma Nữ.
Ma
Do La: Mayura (skt)—Khổng Tước Điểu (con công)—A Peacock.
Ma
Du La Già Lam: masura-Sangharama (skt)—Một tịnh xá cổ vào khoảng
200 dậm về phía đông nam của thành Mongali—An ancient vihara
about 200 miles southeast of Mongali.
Ma
Duyên: Những chướng duyên làm trở ngại tu hành thiện nghiệp—Mara
circumstances, conditions, or environments, or conditioning cause,
i.e. hindering the good.
Ma
Đa: Matr (skt).
1)
Mẹ: Mother.
2)
Người thợ: A maker—A former.
3)
Người đo lường: A measurer.
Ma
Đàn: Mara-gifts, in contrast with those of Buddha.
Ma
Đạo: Black (mara) path or way.
**
For more information, please see Ma Giới.
Ma
Đát Lý: Matr (skt)—Mẹ—Mother.
Ma
Đăng Già: Matanga (skt).
1)
Giai cấp thấp nhứt—The lowest caste.
2)
Tên của một phụ nữ trong giai cấp thấp đã dụ dỗ ngài
A Nan. Sau nầy trở thành một trong những đệ tử trung thành
của Phật: Name of the low-caste woman who inveigled Ananda. Later she
became one of the most devoted disciples of the Buddha.
Ma
Đăng Già A Lan Nhã: Matanga-aranyakah (skt)—Một trong ba xứ A
Lan Nhã, trụ xứ thứ nhì của Tỷ Kheo, trong những nghĩa địa,
cách xa thôn xóm một khoảng 3.000 bộ—One of the three Aranyakah,
the second class of hermits (probably called after the lowest caste), living
in cemeteries, at a distance of 3,000 feet from a village.
Ma
Đăng Già Chú: Chú Ma Đăng Già làm lễ với máu—The Matanga
spell which is performed with blood.
Ma
Đăng Già Kinh: Kinh Ma Đăng Già nói về việc Đức Phật độ
cho cô gái Ma Đăng Già và nói về tinh tú—A sutra on Matangi,
and on the stars, two books.
Ma
Đăng Kỳ: Matangi (skt)—See Ma Đăng Già.
Ma
Đề: Mati (skt)—Hiểu—Understanding.
Ma
Đỉnh: Để tay lên đầu, một thói quen mà Phật hay dùng để
dạy đệ tử, có lẽ những chấm đốt trên đầu chúng Tăng
cũng bắt nguồn từ đó—To lay the hand on the top of the head,
a custom of Buddha in teaching his disciples, from which the burning of
the spots on the head of a monk is said to have originated.
Ma
Độ La: Mathura or Mutra (skt)—See Ma Thâu La.
Ma
Ê Nhân Đà La: Mahendra (skt)—Se Ma Ha Thẩn Đà La.
Ma
Ê Xa Sa Ca: Mahisasakah (skt)—Lưu Phái hay Bộ Hóa Địa trong
18 bộ Tiểu Thừa—One of the eighteen subdivisions of the Sarvastivadah
school.
Ma
Gia: Maya (skt & p)—Mẹ của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni và
vợ vua Tịnh Phạn. Bà sống ở nước Câu Ly thời xưa, nay
thuộc vương quốc Nepal—The mother of Sakyamuni Buddha and wife
of king Suddhodana. She lived in the ancient country of Koliya which is
now in Nepal.
**
For more information, please see Ma Ha
Ma Gia in Vietnamese-English Section.
Ma
Giới:
1)
Ma luật: Mara laws (rules).
2)
Cõi ma: Ma đạo hay cảnh giới của ác ma—The realm of the maras.
3)
Tỳ Kheo vì cầu cạnh danh tiếng, lợi dưỡng mà trì giới:
Those of monks who keep commandments for gaining fame and luxury.
Ma
Giới Tỳ Kheo: Mara-law monk, who seeks fame and gains or luxury—See
Ma Giới (3).
Ma
Ha: Maha (skt)—Lớn—Vĩ đại—Large—Great.
Ma
Ha Ba Xà Ba Đề: Maha Pajapati—Pajapati Gotami (skt)—Còn gọi
là Câu Đàm Di, Kiêu Đáp Di, hay Kiều Đàm Ni—Hàng nữ của
dòng họ Cù Đàm, tên là Ma Ha Ba Xà Ba Đề, bà là dì, là
người chăm sóc, và cũng là kế mẫu của Phật, người đã
nuôi nấng ông sau cái chết của mẹ ông (vài ngày sau khi ông
đản sanh). Sau khi Vua Tịnh Phạn mất, bà đã nài nỉ Phật
cho phép bà gia nhập giáo đoàn, Phật dường như đã không
thuận; tuy nhiên, sau vì sự thỉnh cầu của A Nan, nên
Ngài chấp thuận với lời tiên đoán rằng cơ cấu Ni chúng
sẽ làm pháp Phật giảm thọ từ 500 đến 1000 năm. Bà đã
trở thành vị Ni đầu tiên trong giáo đoàn. Theo Kinh Pháp Hoa
thì bà sẽ thành Phật, hiệu là Ma Ha Bát Thích Xa Bát Để
(theo Pháp Hoa Huyền Tán, tiếng Phạn Kiêu Đáp Na có nghĩa
là giống “Nhật Trá,” giống cam giá hay mía, là tiếng gọi
bên họ nội của Đức Phật, là bản vọng của dòng họ
Thích Ca)—Gautami, faminine of the patronymic Gautama, the family name
of Sakyamuni. Gautami is a name for Mahaprajapati, Siddhartha’s aunt,
nurse, and stepmother, by whom he was raised following the death of his
mother (a few days after his birth). After the death of King Suddhadona,
she requested the Buddha’s consent to the establishment of an order of
nuns. The Buddha was seemingly against the request; however, later one
of his great disciples named Ananda repeatedly urged the Buddha to consent.
He finally consented with a prediction that with the establishment of the
order of nuns, period of survival of Buddha’s teaching would shorten
from 500 to 1000 years. She was the first nun (abbess) in the Sangha.
Acording to the Lotus Sutra, she is to become a Buddha, under the title
of Sarvasattva-priya-darsana.
Ma
Ha Bát Đặc Ma: Mahapadma (skt).
1)
Đại Hồng Liên Hoa: Great red lotus.
2)
Đệ Bát Hàn Ngục: Địa ngục lạnh thứ tám—The eighth cold
hell.
3)
Bửu Tòa Bạch Sen của Phật: The great white lotus as the Budha’s
throne, purity and fragrance.
Ma
Ha Bát Nhã: Maha-prajna (skt)—Đại tuệ, một trong ba đức của
Niết Bàn—Great wisdom, great insight into all truth. One of the three
charateristics of the nirvana.
Ma
Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa: Maha-prajna-paramita (skt)—Đại tuệ
đáo bỉ ngạn hay trí tuệ lớn đưa chúng sanh sang bờ giác
ngộ bên kia—The great wisdom method of crossing the stream (shore)
to nirvana.
Ma
Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa Tâm Kinh: The Heart of MahaPrajan Paramita
Sutra.
Ma
Ha Bát Niết Bàn Na: Mahaparinirvana (skt)—Đại diệt độ hay
đại viên tịch nhập (Niết Bàn cuối cùng, giải thoát và
tịch tịnh)—The great complete nirvana—Final release—Perfect rest.
Ma
Ha Bồ Đề Tự: Mahabodhi-sangharama (skt)—Chùa Đại Giác, gần
Bồ Đề Đạo Tràng thuộc xứ Ma Kiệt Đà—The monastery of
the great enlightenment, a vihara near the Bodhidruma at Gaya, in Magadha.
Ma
Ha Bồ Đề Tăng Già Lam: Mahabodhi-sangharama (skt)—See Ma Ha Bồ
Đề Tự.
Ma
Ha Ca Chiên Diên: Mahakatyayana (skt)—Một trong mười đại đệ
tử của Đức Phật, được tôn kính là bậc đệ nhất nghị
luận. Ông là người bản xứ của thành Avanti, thuộc miền
tây xứ Ấn Độ. Ông sanh ra trong gia đình Bà La Môn, và giữ
một địa vị cố vấn tôn giáo quan trọng cho vị vua của
thành nầy. Ông được Đức Phật hóa độ và cho quy-y tại
thành Xá Vệ, kinh đô của nước Cô Xa La, nơi mà nhà vua đã
biệt phái ông tới để nghe ngóng về những báo cáo về Phật
pháp. Sau khi trở thành đệ tử Phật, ông đã trở lại Avanti,
và chính tại đây ông đã độ cho vị vua và nhiều người
khác—One of Sakyamuni’s ten great (principal) disciples, respected
as the foremost in debate. He was a native of Avanti in western India.
A Brahman by birth, he held a position as religious advisor to the local
king. He was converted at Sravasti, capital of Kosala, where he had been
sent by the ruler of Avanti, who had heard reports of Sakyamuni Buddha’s
teachings. After becoming Sakyamuni’s disciple, he returned to Avanti,
where he converted the king and many others.
Ma
Ha Ca Diếp: Maha-Kasyapa (skt)—Một người thuộc dòng dõi Bà
La Môn tại Ma Kiệt Đà, đã trở thành một trong những môn
đồ lớn của Đức Phật, nổi tiếng về kỷ luật khổ hạnh
và đạo đức nghiêm khắc. Nhờ những đức tánh ấy mà Ngài
đã được tứ chúng tín nhiệm chủ trì kiết tập kinh điển
lần đầu cũng như trọng trách lãnh đạo Tăng già sau khi
Phật nhập diệt. Ông được coi như là vị tổ thứ nhất
trong 28 vị tổ của dòng Thiền cổ Ấn Độ (Ba anh em ông
Ca Diếp Ba đều là người trước kia tu theo ngoại đạo, thờ
thần Lửa. Ngài Đại Ca Diếp có 500 đệ tử, hai người em
mỗi vị có 250 đệ tử. Sau khi tín phục giáo nghĩa của Đức
Phật, ba vị đã mang hết chúng đệ tử của mình về quy-y
Phật). Ông được coi như sơ tổ dòng thiền Ấn Độ từ
câu chuyện “Truyền Tâm Ấn” về Ma Ha Ca Diếp mỉm cười
khi Đức Phật đưa lên nhành kim hoa. Người ta nói Ma Ha Ca
Diếp đắc quả A La Hán chỉ sau tám ngày theo Phật. Sau khi
Ma Ha Ca Diếp thị tịch, ông ủy thác cho ngài A Nan làm chủ
tịch hội đồng Tăng Già thời bấy giờ—Mahakasyapa—A Brahmin
of Magadha who became a close disciple of the Buddha. He was renowned for
his ascetic self-discipline and moral strictness. Thanks to the qualities
right after the death of the Buddha, he was asked to reside at the First
Council and to take over leadership of the Sangha. He was considered
(reckoned) as the first of 28 Great Ancient Patriarchs Indian Zen. He was
regarded as the First Patriarch from the story of the “transmission”
of the Mind-seal when the Buddha held up a golden flower and Maha-Kasyapa
smiled. Maha-Kasyapa is said to have become an Arhat after being
with the Buddha for eight days. After his death he is reputed to
have entrusted Ananda with leadership of the Order.
Ma
Ha Ca Diếp Ba: Mahakasyapa (skt)—See Ma Ha Ca Diếp.
Ma
Ha Ca La: Mahakala (skt)—Đại Hắc Thiên—The greta black deva.
Ma
Ha Câu Hy La: Mahakaushtila (skt)—Một trong những đại đệ tử
của Đức Phật—One of the great disciples of the Buddha.
Ma
Ha Chất Đế Tát Đỏa: Mahacittasattva (skt)—Ma Ha Bồ Đề Chất
Đế Tát Đỏa—Bồ Tát—A Bodhisattva—A great-mind being.
Ma
Ha Chỉ Quán: Chỉ Quán Huyền Văn—Chỉ Quán Luận—Bộ sách
căn bản của tông Thiên Thai dạy về cách an dưỡng thân để
tâm được trong sáng. Cũng được gọi là viên đốn chỉ
quán, nghĩa là nhờ vào sự tập trung tinh thần mà ngưng bặt
vọng niệm và đạt được chân trí tức thì (đây là phương
pháp của tông Thiên Thai trong Kinh Pháp Hoa). Đây là một trong
ba bộ sách lớn của Thiên Thai do đại sư Thiên Thai thuyết
giảng và được đệ tử của ngài là Chương An ghi chép lại
thành bộ—The foundation work on T’ien-T’ai’s modified form of
samadhi, rest of body for clearness of vision. It is also called the concentration
or mental state, in which is perceived, at one and the same time, the unity
in the diversity and the diversity in the unity (a method ascribed by T’ien-T’ai
to the Lotus Sutra). It is one of the three foundation works of the T’ien-T’ai
School; was delivered by Chih-I to his disciple Chang-An who committed
it to writing.
Ma
Ha Da Na Đề Bà: Mahayanadeva (skt)—Danh hiệu của Ngài Huyền
Trang tại Ấn Độ—A title given to Hsuan-Tsang in India.
Ma
Ha Dạ Na: Mahayana (skt)—Đại Thừa, đối lại với Tiểu Thừa—The
Great Vehicle, in contrast with the Lesser Vehicle.
Ma
Ha Đản Đặc: Mahatantra (dharani) (skt)—Đại lực Đà La Ni
giúp vượt qua ma chướng—Great spell power for overcoming the evil
and cleaving to the good.
Ma
Ha Đề Bà: Mahadeva (skt).
1)
Đại Thiên: The great deva.
2)
Tên của một vị A La Hán: Name of an arhat.
3)
Tiền thân Đức Phật: A former incarnation of Sakyamuni.
4)
Ma Hê Thủ La Thiên: Mahesvara, Siva.
Ma
Ha Kiếp Tân Na: Mahakaphina.
Ma
Ha Kiều Đàm Ni: Mahagautami (skt)—Dì và cũng là người nuôi
dưỡng Phật Thích Ca—Aunt and nurse of Sakyamuni.
**
For more information, please see
Ma Ha Ba Xà Ba Đề.
Ma
Ha La: Mahallakas (skt)—Ngu đần—Stupid—Ignorance.
Ma
Ha La Xa: Maharaja (skt)—Một vị vua tài giỏi—A great or superior
king.
Ma
Ha Lô Sắt Nã: Maharosana (skt)—Sân Hận Thiên—The angry deva.
Ma
Ha Ma Gia: Maha Maya (skt).
1)
Đại huyễn (làm cho cả vũ trụ vật chất dường như hiện
thực và làm cho giác quan nhận ra như thế)—Great deceit or
illusion, worldly illusion, the divine power of illusion (which makes the
material universe appear as if really existing and renders it recognizable
by the senses).
2)
Hoàng Hậu Ma Ha Ma Da: Ma Ha Phu Nhân—Bà sống trong vương quốc
cổ tên Câu Ly, nay thuộc vương quốc Nepal. Bà là trưởng
nữ của vua Thiện Giác, và là vợ của vua Tịnh Phạn, mẹ
ruột của Phật Thích Ca. Thái Tử Sĩ Đạt Đa sanh ra nơi hông
phải của hoàng hậu, bảy ngày sau thì hoàng hậu qua đời,
em gái hoàng hậu là bà Ma Ha Ba Xà Ba Đề trở thành mẹ nuôi
của Thái Tử—Mahamaya lived in the ancient kingdom of Koliya, which
is now in Nepal. She was the wife of Suddhodana, and mother of Sakyamuni
(Siddhartha). Siddhartha was born from her right side, and she died seven
days later, her sister Mahaprajapati becoming his foster mother.
**
For more information, please see Ma Ha
Ba Xà Ba Đề.
Ma
Ha Mạn Đà La Hoa: Mahamandarava (skt)—Một loại sen trắng lớn—A
large white lotus.
Ma
Ha Mạn Thù Sa Hoa: Mahamanjusaka (skt)—Một loại hoa đỏ giống
như hoa thiền thảo ở vùng Băng Gan—A red flower yielding the
madder (munjeed of Bengal).
Ma
Ha Mục Chi: Mahamucillinda (skt)—Tên của một vị vua rồng—Name
of a Naga-king.
Ma
Ha Mục Kiền Liên: Mahamaudgalyayana (skt)—Mục Kiền Liên—Mục
Liên—La Dạ Na—Đại Mục Liên—Đại Mục Kiền Liên—Một
trong mười môn đồ lớn của Phật, xuất thân từ một gia
đình Bà La Môn. Ông gia nhập giáo đoàn cùng lúc với Xá Lợi
Phất, một người bạn lúc thiếu thời. Ông đã giao kết
với Xá Lợi Phất, nếu ai tìm được chân lý trước thì
phải nói cho người kia cùng biết. Xá Lợi Phất tìm về với
Đức Phật và bèn mang Mục Kiền Liên đến gặp Phật để
cùng trở thành đệ tử Phật. Ông đã nhanh chóng nổi
tiếng nhờ vào những năng lực thần thông. Về sau nầy ông
bị ám hại bởi những kẻ thù ghét Phật giáo. Ông thường
đứng bên trái Đức Phật, trong khi Xá Lợi Phất bên phải.
Bên Trung Hoa người ta nói Mục Kiền Liên là hiện thân của
Ngài Đại Thế Chí Bồ Tát. Mục Kiền Liên được Phật thọ
ký sau nầy sẽ thành Phật hiệu là Tamala-patra-candana-gandha—One
of the ten most important (chief) disciples of the Sakyamuni Buddha, who
came from a Brahmin family. He entered the Buddhist order at the same time
with Sariputra, a friend since youth. He agreed with Sariputra that whoever
first found the truth would reveal it to the other. Sariputra found the
Buddha and brought Maudgalyayana to him; the former is placed on the Buddha’s
right, and the latter on his left. He soon became famous (noted) for his
supernatural (miraculous) powers or abilities. Later he was murdered shortly
before the death of the Buddha by enemies of Buddhism.
He is always standing at the left of Sakyamuni, while Sariputra being on
the right. In China, Mahasthamaprapta is said to be a form of Mahamaudgalyayana.
The Buddha predicted that when Maudgalyayana is reborn, he is the Buddha
with his title of Tamal-patra-candana-gandha.
Ma
Ha Na Bát: Mahasthamaprapta (skt)—Đại Thế Chí Bồ Tát.
Ma
Ha Na Dà: Mahanaga (skt).
1)
Danh hiệu của Phật: A title of a Buddha.
2)
Danh hiệu của một vị A La Hán: A title of an arhat.
3)
Đại Long Tượng bảo hộ thế giới: The great nage, one of the
elephants hat supports the world.
Ma
Ha Na Ma: Mahanama (skt)—Ma Ha Nam—Một trong năm vị tỳ kheo
được Phật độ đầu tiên—One of the first five of sakyamuni’s
converts.
Ma
Ha Nam: Mahanama (skt)—Se Ma Ha Na Ma.
Ma
Ha Nặc Dà Na: Mahanagna (skt)—Đại Lộ Thân—Tên của một
vị Thần khỏa thân—Quite-naked—Great naked powerful spirit.
Ma
Ha Nê La: Mahanila (skt)—See Ma Ha Ni La.
Ma
Ha Nhạ Dà Na: Mahanagna (skt)—See Ma Ha Nặc Dà Na.
Ma
Ha Nhân Đà La: Mahendra (skt)—Ma Ê Nhân Đà La—See Ma Thẩn
Đà.
Ma
Ha Ni La: Mahanila (skt)—Ma Ha Nê La—Ngọc bích màu trong xanh,
được diễn tả như là viên ngọc lớn của Trời Đế Thích—Dark-blue,
a sapphire, described as the large blue pearl of Indra, perhaps the Indranila.
Ma
Ha Sa La: Mahasara (skt)—Ma Ha Bà La—Một thành phố cổ mà bây
giờ là Masar, cách Patna chừng 30 dậm—An ancient city in central
India, the present Masar, about 30 miles west of Patna.
Ma
Ha Tát: Mahasattva (skt)—See Ma Ha Tát Đỏa.
Ma
Ha Tát Đỏa: Mahasattva (skt)—Đại chúng sinh hay đại hữu
tình. Những chúng sinh có lòng đại bi và năng lực lớn, muốn
thành Phật để cứu độ chúng sanh—A Bodhisatva—Great being
one with great compassion and energy, who wants to become a Buddha and
brings salvation to all living beings.
Ma
Ha Tát Đỏa Vương Tử: Mahasatva-kumara-raja (skt).
1)
Thái Tử: The noble and royal prince.
2)
Phật Thích Ca: Sakyamuni Buddha.
Ma
Ha Tăng Kỳ Bộ: Mahasanghikah or Mahasanghanikaya (skt)—Đại Chúng
Bộ, một trong bốn tông phái của Vaibhasika, được thành lập
sau lần kết tập kinh điển thứ nhì. Sau lần kết tập kinh
điển thứ ba, trường phái nầy chia làm năm tông—One of the
four branches of the Vaibhasika, said to have been formed after the second
synod in opposition to the sthaviras, marking the first division in the
Buddhist temple. Followers of Mahakasyapa. After the third synod this school
split into five sects (Purvasaila, Avarasaila, Haimavata, Lokottaravadinas,
Prajnaptivadinas).
Ma
Ha Tăng Kỳ Luật: Bộ luật Ma Ha Tăng Kỳ (luật thiền môn)
do Phật Đà Bạt Đà La và Pháp Hiển dịch sang Hoa ngữ thành
40 quyển—The great canon of monastic rules, translated into Chinese
by Buddhabhadra and Fa-Hsien in 40 books.
Ma
Ha Thích Đà: Maharastra (skt)—Vương quốc cổ về phía tây
bắc của cao nguyên Đề Căng—The Mahratta country, an ancient
kingdom in the north-west corner of the Deccan.
Ma
Ha Thiền Sư: Thiền sư Ma Ha—Zen Master Mahamaya—Thiền sư Ma
Ha, thuộc đời thứ mười dòng Tỳ Ni Đa Lưu Chi, gốc người
Chiêm Thành. Sư đã tinh thông cả chữ Phạn lẫn chữ Hán.
Sau sư gặp và trở thành một trong những đệ tử xuất sắc
nhất của Thiền sư Pháp Thuận. Năm 1014, sư dời về núi
Đại Vân ở Trường An chuyên tu “Tổng Trì Tam Muội.” Năm
1029 sư về trụ trì chùa Khai Thiên, nhưng đến năm 1035 sư
bỏ đi du phương không biết về đâu—Zen master Mahamaya, a
dharma heir of the tenth lineage of the Vinitaruci Sect. He was a Champa
monk, but good in both Sanskrit and Chinese. Later he met Zen Master Pháp
Thuận and became one of the most outstanding deisciples of Pháp Thuận.
In 1014, he moved to Mount Đại Vân in Trường An to focus on practicing
“Dharani” or “Absolute Control.” In 1029 he went to Khai Thiên
Temple and stayed there for six years, but in 1035 he left Khai Thiên
and became a wandering monk. Since then his whereabout was unknown.
Ma
Ha Tỳ Ha La: Mahavihara (skt)—Một tự viện gần cố đô Anuradhapura
của Tích Lan, nơi ngài Pháp Hiển đã tìm thấy 3.000 tăng ni
vào khoảng năm 400 sau Tây Lịch—A monastery near Anuradhapura,
ceylon, where Fa-Hsien found 3,000 inmates in about 400 AD.
Ma
Ha Tỳ Ha La Trụ Bộ: Mahaviharavasinah (skt)—Một hệ phái thuộc
Mahasthavira, chống lại hệ thống Đại Thừa—A subdivision
of Mahasthavira school, which combated the Mahayana system.
Ma
Ha Tỳ Lô Giá Na: Mahavairocana (skt)—See Đại Nhựt Như Lai and
Vairocana.
Ma
Hầu La: Ma Hầu Lặc—Ma Hô.
1)
Muhurta (skt)—Một giây lát—A moment.
2)
Mahoraga (skt)—See Mahoraga in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Ma
Hầu La Dà: Mahoraga (skt)—Ma Hưu Lặc—See Mahoraga in Sanskrit/Pali-Vietnamese
Section.
Ma
Hầu Lặc: Mahoraga (skt)—See Ma Hầu La.
Ma
Hê Nhân Đà La: Mahendra (skt)—See Ma Thẩn Đà.
Ma
Hê Thủ La Thiên: Mahesvara (skt)—Đại Tự Tại Thiên—The great
sovereign ruler or deva.
Ma
Hê Thủ La Thiên Vương: Mahesvara-raja (skt)—Đại Tự Tại Thiên
Vương—Vua của chư đại tự tại thiên, chúa tể đại thiên,
vị có tám tay ba mắt, cỡi bò trắng. Theo ngài Huyền Trang
thì người ta thờ vị nầy tại Panjab—King of devas, lord of
one great chiliocosm, a deity with eight arms, three eyes, riding on a
white bull. Hsuan-Tsang says specially worshipped in the Panjab.
Ma
Hê Xa Sa Ca: Mahisasakah (skt)—See Ma Ê Xa Sa Ca.
Ma
Hệ: See Ma Phược.
Ma
Hô: See Ma Hầu La.
Ma
Hô Lạc Ca: Mahoraga (skt)—Ma Hô Lạc Già—Hưu Lặc—Ma Hầu
La Dà.
1)
Một loại đại mãng thần (mình người đầu rắn): Described
as large bellied; a class of demons shaped like the boa (human body and
snake-liked head).
2)
Một vị tôn ở Thai Tạng Giới, cũng là quyến thuộc của
Đức Thích Ca Như Lai: An honoured one in the Garbhadhatu, also
a spirit in the retinue of Sakyamuni.
Ma
Hưu Lặc: Ma Hầu La Dà—See Mahoraga in Sanskrit/Pali-Vietnamese
Section.
Ma
Kiệt: Ma Khư La—Hải quái—A sea monster—See Ma Kiệt La.
Ma
Kiệt Đà: Magadha (skt & p)—Ma Ha Đà—Ma Kiệt Đề—Ma
Già Đà—Một trong mười sáu vương quốc cổ ở Ấn Độ
trong thời Phật còn tại thế, nằm về phía Đông Bắc Ấn,
trong đó có Bồ Đề Đạo Tràng, một trung tâm Phật giáo
thời cổ, nơi có nhiều tịnh xá gọi là Bahar. Thời Đức
Phật còn tại thế, Ma Kiệt Đà là một vương quốc hùng
cường, dưới quyền cai trị của vua Tần Bà Sa La (khoảng
từ năm 543-493 trước Tây Lịch), có kinh đô trong thành Vương
Xá. Sau đó Ma Kiệt Đà dưới quyền của vua A Xà Thế. Vua
A Dục cũng đã từng ngự trị xứ nầy vào khoảng thế kỷ
thứ ba trước Tây Lịch. Nước Ma Kiệt Đà xưa kia nay thuộc
các quận Patna và Gaya, tiểu bang Bihar, miền đông bắc Ấn
Độ. Thành Vương Xá, núi Linh Thứu, và Trúc Lâm Tịnh xá
đều nằm trong xứ Ma Kiệt Đà—One of the sixteen major kingdoms
of ancient India during the Buddha’s time (northeast India). Nalanda
and Buddha Gaya lay within this kingdom, the headquarters of ancient Buddhism,
covered with viharas and therefore called Bahar. Magadha was the most powerful
kingdom, ruled by the king Bimbisara (543-493 B.C.) with its capital in
Rajagaha. Later, Magadha was ruled by Ajatasatru (son of Bimbisara). King
Asoka of Maurya dynasty also ruled this kingdom in the third century B.C.
The old country of Magadha is now the modern Patna and Gaya districts of
Bihar state in the northeast India. Rajagriha, Vulture Peak and the Bamboo
Grove Monastery were located here.
**
For more information, please see Magadha
in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Ma
Kiệt La: Makara (skt)—Ma Già La—Một loài hải quái, hoặc
trong lốt cá voi, hoặc trong lốt rùa—A sea monster, either in
the form of a great fish, a whale, or a great turtle.
Ma
La:
1)
Mala (skt)—Tràng Hoa—A wreath—A garland—A chaplet—Head-dress.
2)
Makara (skt)—See Ma Kiệt La.
Ma
La Ca Đà: See Mạt La Kiết Đa.
Ma
La Da: Đồi Ma La Da nổi tiếng với những cây đàn hương—Malaya,
the Malabar hills, noted for their sandalwood.
Ma
La Dà: Marakata (skt)—Ngọc bích—The emerald.
Ma
La Đề: Malayadesa (skt)—Ma La Da Đề Số—Ma Ly—Nước Mã
Lai Á—Malaya country.
Ma
La Vũ: Malaya (skt)—Hương thơm của loài cây bạch đàn thuộc
vùng núi Ma La Vũ ở Malabar—A kind of incense from the Malaya mountains
in Malabar.
Ma
Lạp Bà: Malava (skt)—Một vương quốc cổ ở Trung Ấn Độ,
bây giờ là Gujarat—An ancient state in Central India, in the present
Gujarat.
Ma
Lợi: Mallika (skt).
1)
Một loại hoa có mùi thơm như hoa lài: A fragrant flower variously
described as jasmine, aloes, musk.
2)
Tên của vị hoàng hậu của vua Ba Tư Nặc (Mạt Lợi Phu Nhân):
Name of the wife of king Prasenajit.
Ma
Lợi Chi: Marici (skt)—Mạt Lợi Chi.
1)
Lấy hình tướng của Thiên nữ để đặt tên. Thiên nữ nầy
thường bay đi trước mặt trời, là vị thiên thần có tự
tại thông lực. Nếu niệm tên vị thần nầy thì sẽ lìa
xa được mọi tai ách. Đó là vị thần thủ hộ mà Mật Giáo
truyền tụng. Theo huyền thoại Bà La Môn, đây là vị thần
do nhân cách hóa ánh sáng, là con cháu của Phạm Thiên, là
cha mẹ của Mặt trời (nội thần của vua Trời Đế Thích).
Trong số những Phật tử Trung Quốc, Ma Lợi Chi là biểu trưng
của một người nữ tám tay, hai tay đưa cao với hai dấu hiệu
mặt trời và mặt trăng, vị nầy được người ta tôn sùng
như là vị Thần Ánh Sáng và Thần Bảo Quốc, che chở dân
chúng khỏi những tai ách binh đao. Bà cũng còn được dân
Trung Quốc gọi là Thiên Hậu—A goddess independent and sovereign,
protectress against all violence and peril. In Brahmanic mythology, the
personification of light, offspring of Brahma, parent of Surya. Among Chinese
Buddhists Maritchi is represented as a female with eight arms, two of which
are holding aloft emblems of sun and moon, and worshipped as goddess of
light and as the guardian of all nations, whom she protects from the fury
of war. She is addressed by the Chinese people as Queen of Heaven.
2)
Tia sáng mặt trời (không thể trông thấy và cũng không thể
thủ đắc được)—Rays of light, the sun’s rays, said to go before
the sun.
3)
Bóng ma: A mirage.
4)
Vòng hoa hay chuỗi hoa: A wreath.
Ma
Ma: Mama (skt)—Cái của tôi—My—Mine, genitive case of the first
personal pronoun.
Ma
Ma Kê: Mamaki (skt)—Còn gọi là Ma Mạc Tích, Mang Mang Kê, Mang
Mãng Kê, Mang Mãng Kế—Kim Cương mẫu hay mẹ của kim cương,
là một vị tôn trong Kim Cương Thủ Viện. Trí tuệ của các
vị Kim Cương đều nảy sinh từ đây—The Vajra mother, mother
of the vajra or of wisdom in all the vajra group.
Ma
Men: Ma chướng lúc say rượu—The demon of drunkenness.
Ma
Ngoại Đạo: Externalist demons (evils).
Ma
Na Bà: Manatta (skt)—See Ma Na Đỏa.
Ma
Na Đỏa: Manatta (skt)—Ma Na Bà.
1)
Duyệt ý hay làm vui. Tỳ kheo phạm tội Tăng Tàn, thực hành
sám hối, nhờ đó mà tẩy được tội lỗi, nên tự mình
vui và làm cho chúng Tăng được vui theo—Joy to the penitent and
his felow monks caused by confession and absolution.
2)
Một hình phạt trong Tăng chúng: Penance or punishment for offences
involving reprimand.
Ma
Na Kỳ: Manasa or Manasvati (skt).
1)
Hồ trên rặng Hy Mã Lạp Sơn, một trong bốn hồ được thành
hình từ khi biển rơi xuống từ trời trên đỉnh Tu Di—A
lake in the Himalaya, one of the four lakes formed when the ocean fell
from heaven upon Mount Meru.
2)
Tên của một loài rồng bảo hộ hồ Ma Na Kỳ: The dragon who
is the tutelary deity of this lake.
Ma
Na Tô Tất Đế: Manasa or Manasvati (skt)—See Ma Na Kỳ.
Ma
Nạp: Manavaka (skt).
1)
Ma Nạp Bà—Ma Nạp Bà Ca—Ma Nạp Bà Phược Ca—Ma La Ma Na
(naramana)—Một người trẻ Bà La Môn hay một thiếu niên—A
Brahman youth—A youth—A man.
2)
Tên của một loại áo cà sa cho Tăng Ni: Name of a robe for monks
and nuns.
Ma
Nạp Tiên: Đức Phật Thích Ca Như Lai trong tiền kiếp khi còn
đang ở địa vị cõi người—Sakyamuni in a previous incarnation.
Ma
Nhẫn: Nhẫn hạnh của ma đạo, như người bị ma sai khiến
hay vì sợ người khác mà tu nhẫn nhục—Mara-servitude, the
condition of those who obey mara.
Ma
Ni: Cintamani (skt)—Ngọc Ma Ni—Ngọc Như Ý có khả năng làm
ra bất cứ thứ gì mình muốn. Ngọc nầy tiêu biểu cho sự
vĩ đại và công đức của Phật và Kinh Phật—Wish-fulfilling
gem—A jewel (bright luminous pearl) said to possess the power of producing
whatever one desires. It symbolizes the greatness and virtue of the Buddha
and the Buddhist scriptures (his doctrines).
Ma
Ni Bạt Đà La: Manibhadra (skt).
1)
Một trong tám vị tướng trong Thai Tạng Giới: One of the eight
generals in Garbhadhatu.
2)
Vua Dạ Xoa: Vị bảo hộ khách lữ hành và thương nhân—A
king of Yakshas, the tutelary deity of travellers and merchants.
Ma
Ni Kiện Đại Long Vương: Maniskandhanaga (skt)—Vị long vương
trong tay ai là ngọc hộ mệnh cho người ấy—The naga king in
whose hand is the talismanic pearl.
Ma
Nô: Manusya (skt)—See Ma Nô Sa.
Ma
Nô La: Manorhita or Manorhata (skt)—Một vị hoàng tử Ấn Độ
trở thành đệ tử của ngài Thế Thân và kế vị ngài để
trở thành Tổ thứ 22 của Thiền Tông Ấn Độ. Ông là tác
giả của bộ Tỳ Bà Sa Luận. Ông làm việc và tịch ở miền
đông Ấn vào khoảng năm 165 sau Tây Lịch—An Indian prince who
became disciple and successor to Vasubandhu as 22nd patriarch. Author of
the Vibhasa-Sastra. He laboured in Western India and Ferghana where he
died in 165 AD.
Ma
Nô Mạt Da: Manomaya (skt)—Ma Nô—Ma Nô Ma.
1)
Ý: Consisting of spirit or mind—Spiritual—Mental.
2)
Ý sinh thân: Mind produced body.
3)
Chư Phật, chư Bồ Tát và chư Thiên có thân thể do ý mình
hóa sinh ra nên gọi là Ma Nô Ma: Buddhas, Bodhisattvas and devas
can use their minds to produce their bodies, or forms at will (any appearance
produced at will).
Ma
Nô Sa: Manusya or Manusa (skt)—Người—Man—Any rational being.
Ma
Nô Thị Nhược: Manojna (skt)—Vừa ý—Attractive—At will—Agreeable
to the mind.
Ma
Nữ: Con gái thiên ma chuyên dụ dỗ và phá hại con người
(nam giới)—The daughters of mara who tempt men to their ruin.
Ma
Nữ Ma Đăng Già: Matanga—Người đã dụ dỗ Ngài A Nan vào
nhà—The one who lured Ananda into her home.
Ma
Oán: Ma quân, kẻ thù của Đức Phật—Mara enmity, the enemy
of Buddha.
Ma
Phạm: Mara and Brahma.
1)
Ma vương, chủ cõi trời dục giới thứ sáu: Mara, lord of the
sixth desire-heaven.
2)
Ma phạm, chủ cõi trời sắc giới: Brahma, lord of the heavens
of form.
Ma
Phược: Hệ phược hay sự trói buộc của thiên ma—Mara-bonds
(attachments).
Ma
Quái: Ghost—Devil.
Ma
Quang: Ánh sáng huyễn ảo của ma quân—Mara’s delusive light.
Ma
Quân: Quân ma, quân binh ma ác—The army of mara.
Ma
Quỷ: Ghosts and devils.
Ma
Ra: See Ma.
Ma
Sa: Mamsa (skt)—Thịt—Flesh.
Ma
Sự:
1)
Việc ma: Demonic actions.
2)
Việc làm của ác ma, gây chướng ngại cho đạo Phật: Mara-deeds,
especially in hindering Buddha-truth.
Ma
Tẩy: Masa (skt)—Một tháng—A month.
Ma
Thẩn Đà: Mahindra (skt)—Mahinda (p)—Con trai của vua A Dục,
có tội với nhà vua nhưng về sau tu chứng quả A La hán, người
ta nói ông nổi tiếng như là vị sáng lập nền Phật Giáo
ở Tích Lan, khoảng 200 năm sau ngày Đức Phật nhập Niết
Bàn. Theo Tích Lan Đại Thống Sử, vua A Dục muốn phát triển
Phật Giáo thành một tôn giáo của thế giới nên ngài đã
phái con trai của Ngài là Ma Thẩn Đà làm trưởng đoàn Truyền
Giáo Tích Lan vào khoảng năm 250 trước Tây Lịch. Ma Thẩn
Đà đã độ cho vua Tissa, và được nhà vua cấp cho một khoảng
đất để xây ngôi “Đại Tịnh Xá. Một nhánh cây Bồ Đề
tại Bồ Đề Đạo Tràng cũng được mang sang trồng ở Tích
Lan, đến nay hãy còn xanh tươi. Trong một thời gian ngắn,
các giáo đoàn được thành lập. Hiện nay Tích Lan là địa
cứ của Phật Giáo Nguyên Thủy—Son of the Indian King Asoka,
on repenting of his dissolute life, became an arhat, and is said to be
reputed as founder of Buddhism in Ceylon, around 200 years after the Buddha’s
Nirvana. According to The Ceylon Mahavansa, King Asoka sought to expand
Buddhism from the region around Magadha into a “world” religion. As
such, he sent his son Mahinda to Sri Lanka in hopes of establishing the
Dharma on the island. Mahinda converted the King, Devanampiya Tissa,
and received a site on the island to build a monastery. This site eventually
developed into a Mahavihara or “Great Monastery.” A branch of the Bodhi
Tree was brought from Bodhgaya and planted in Sri Lanka as well,
and it is still living well at this time. In a short time, a valid ordination
lineage for monks was established, and the religion began to grow on the
island, remaining today as a stronghold of Theravada Buddhism.
Ma
Thâu: Madhu (skt).
1)
Ngọt: Sweet.
2)
Một loại nước có chất làm say: An intoxicating liquor.
Ma
Thâu La: Mathura or Madhura (skt)—Ma Độ La—Ma Đột La—Ma Đầu
La—Một vương quốc cổ (tên hiện đại là Muttra) nằm bên
bờ sông Jumna, một trong bảy Thánh thành, gọi là Khổng Tước
Thành, nổi tiếng với những tháp trong thành—An ancient kingdom
and city, the modern Muttra on the bank of Jumna; the reputed birthplace
of Krsna, one of the seven sacred cities, called Peacock City (Krsna-pura)
famous for its stupas.
Ma
Thiên: Mara-deva (skt)—Thiên ma trên đỉnh dục giới—The god
of lust, sin, and death.
**
For more information, please see Tha Hóa
Tự Tại Thiên.
Ma
Thiền: Mara-dhyana (skt)—Những tư tưởng ác độc hay loạn
động khởi lên trong lúc thiền hay tu thiền định để hành
động tà vạy như sai khiến quỷ thần—Evil or distracted thoughts
arise during meditation—Wrong and harmful meditation.
Ma
Thuật: Magic.
Ma
Trơi: Jack-o’-lantern.
Ma
Túy: Narcotic.
Ma
Võng: Lưới ma—The net of mara.
Ma
Vương: Mara-raja (skt)—Ma vương , chủ cõi trời dục giới
thứ sáu, hay cõi trời Tha Hóa Tự Tại. Tất cả những danh
từ dùng cho Ma vương đều tiêu biểu cho dục vọng đã
quấn lấy chúng sanh làm cản trở cho sự khởi phát thiện
nghiệp và tiến bộ trên đường cứu độ và đại giác—The
king of maras, the lord of the sixth heaven of the desire-realm, or the
Lord of the Paranirmita-vasavartin. All the terms for “Mara-raja” represent
Satan, or Mara, the personification of evil and temper of man. Mara-raja
also means the Evil One, the Temper, the God of Lust, or Sins. All of the
above symbolize the passions that overwhelmed human beings as well as everything
that hinders the arising of the wholesome roots and progress on the path
of salvation and enlightenment.
**
For more information, please see Mara in
Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Má:
1)
Chửi mắng: To scold—To blame.
2)
Gò má: Cheek.
3)
Mẹ: Mother.
Má
Hồng:
1)
Rosy cheeks.
2)
Woman.
Má
Lúm Đồng Tiền: Dimpled cheeks.
Maø:
But.
Mà
Cả: Mặc cả—To bargain.
Mả:
Mộ—Grave—Tomb.
Mã:
1)
Con ngựa: Asva (skt)—A horse.
2)
Mã não (một trong thất bảo): Agate, one of the seven treasures.
3)
Vẻ bề ngoài: Appearance.
Mã
Âm Tàng: Nam căn dấu kín trong bụng chỉ khi nào tiểu tiện
mới xuất hiện, một trong 32 tướng tốt của Đức Phật—A
retractable penis, e.g. that of a horse, one of the thirty-two signs of
a Buddha.
Mã
Đầu: Đầu ngựa—Horse-head.
Mã
Đầu Đại Sĩ: Hayagriva (skt)—See Mã Đầu Quan Âm.
Mã
Đầu La Sát: Loại quỷ La Sát mình người đầu ngựa, cai
ngục nơi Diêm La—The horse-head raksasa in Hades.
Mã
Đầu Minh Vương: Hayagriva (skt)—The horse-head Dharmapala—See
Mã Đầu Quan Âm.
Mã
Đầu Quan Âm: Hayagriva (skt)—Còn gọi là Mã Đầu Đại Sĩ
hay Mã Đầu La Sát, tiếng Phạn âm là Hà Da Yết Lợi Bà,
là một vị tôn nơi Quan Âm Viện trong Thai Tạng giới, tức
vị Sư Tử Vô Úy Quan Âm, có đầu và cổ ngựa, có hình dáng
rất uy nghi khiến cho ma quân phải chịu thần phục—The horse-neck
or horse-head Kuan-Yin in awe-inspiring attitude towards evil spirits.
Mã
Mạch: Lúa mạch làm thức ăn cho ngựa. Vào một mùa hè, Đức
Phật nhận lời của một vị vua Bà La Môn là A Kỳ Đạt
cùng 500 vị Tỳ Kheo đến để an cư trong nước của vị vua
nầy. Trong ba tháng đó nhà vua chỉ cho Phật và Tăng đoàn
ăn lúa mạch của ngựa. Đây là một trong 10 khổ nạn của
Đức Phật—Horse-grain, Buddha’s food when he spent three months
with the Brahmin ruler Agnidatta with 500 monks, one of his ten sufferings.
Mã
Minh Bồ Tát: See Asvaghosa in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Mã
Minh Đại Sĩ: See Asvaghosa in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Mã
Minh Tỳ Kheo: Se Asvaghosa in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Mã
Não: Carnelian.
Mã
Nhĩ Sơn: Asvakarna (skt)—Tiếng Phạn âm là Ngạch Thấp Phược
Yết Nô, tức núi Cửu Sơn, dáng núi hình như tai ngựa, một
trong bảy vòng núi bao quanh núi Tu-Di—One of the seven concentric
rings around Mount Meru.
Mã
Thắng: Asvajit (skt)—Còn gọi là Mã Sư, âm tiếng Phạn là
Ngạch Tỳ, một trong năm vị đệ tử đầu tiên của Đức
Phật (ngài Mã Thắng có phong thái đoan chính uy nghi, như người
thầy hướng dẫn cho mọi người. Ngài Xá Lợi Phất lúc bị
mất thầy dạy đang đi thất thểu ngoài đường thì gặp
được ông Mã Thắng với vẻ uy nghi, bèn đến gần hỏi đạo.
Một lần khi Tăng đoàn đang đi vào thành khất thực, một
vị trưởng lão nhìn thấy ngài Mã Thắng, liền sanh lòng hoan
hỷ, bèn phát tâm dựng 60 phòng ở cho Tăng đoàn)—Horse-breaker
or Horse-master. The name of several persons, including one of the first
five disciples.
Mã
Tổ: Mã Tổ Đạo Nhất—See Ma-Tsu in English-Vietnamese Section.
Mã
Tự: Asvamedha (skt)—Phép tu ngoại đạo lấy ngựa làm vật
hiến tế vì muốn cầu xin lên cõi trời hay những mục đích
đặc biệt khác (vì muốn cầu xin ở cõi trời, nên dùng phép
mã tự . Chọn lấy một con ngựa bạch, thả ra 100 ngày, hoặc
ba năm, rồi tìm theo vết chân của nó mà rắc vàng vào, để
bố thí cho mọi người. Sau đó bắt lấy con ngựa và giết
đi. Phái nầy tin rằng con ngựa sau khi bị giết cũng được
sanh lên cõi trời)—The horse sacrifice, either as an annual oblation
to Heaven, or for specific purposes.
Mã
Uyển: Vườn ngựa—The horse park—See Bạch Mã Tự.
Maï:
Lăng nhục hay chửi bới—To curse—To scold.
Mạc:
1)
Đừng: Not to—Do not—No.
2)
Màng: A membrane.
Mạc
Bang: Đưa hai tay lên khỏi đầu tỏ ý quy phục (đầu hàng)—To
raise the hands to the head in making obeisance.
Mạc
Già: Magha (skt).
1)
Của cải: Wealth.
2)
Cúng dường: Donation.
3)
Thất tinh: Chòm thất tinh hay chòm sao bảy cái—Seven stars.
Mạc
Ha:
1)
Lớn: Maha (skt)—Great.
2)
Dòng sông Mahanada trong xứ Ma Kiệt Đà, chảy vào vịnh Cambay:
Mahanada, a small river in Magadha, flowing into the gulf of Cambay.
Mạc
Ha Tăng Kỳ Ni Già Da: Mahasanghika-nikaya (skt)—See Mahasanghika
in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Mạc
Tác: Đừng làm—Not committing.
Mai:
Cây mận—The plum.
Mai
Danh: Mai danh ẩn tích hay lui về sống dấu tên ẩn mặt—To
conceal one’s name—To live in retirement.
Mai
Đát Lê: Maitreya (skt)—See Mai Đát Lợi Da.
Mai
Đát Lợi: Maitreya (skt)—See Mai Đát Lợi Da.
Mai
Đát Lợi Da: Maitreya (skt)—Còn gọi là Mai Đát Lê hay Mai Đát
Lợi, dịch là Từ Thị, là vị Phật Hạ Sanh sau Đức Phật
Thích Ca Mâu Ni—Benevolent—Friendly—The expected Buddhist Messiah—See
Maitreya in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Mai
Kia: In the future.
Mai
Một: Để cho mất đi tài năng—To lose one’s talent—To wrap
up one’s talent in a napkin.
Mai
Sau: Later.
Mai
Táng: To bury.
Mai
Tàng: To hide in the ground.
Mái:
1)
Mái nhà: Roof.
2)
Con mái (gà): Female (hen).
Mài:
To sharpen.
Mài
Miệt: To be absorbed in—To give oneself up to something—To devote
oneself to.
Mải
Miết: To become absorbed—See Mài miệt.
Mãi:
1)
Mãi mãi: Continually.
2)
Mua: To purchase—To buy
Mãi
Danh: Mua danh—To purchase honour.
Mãi
Học: To devote oneself to study.
Mãi
Lâm: Vikritavana (skt)—Tự viện cách kinh thành của Kashmere
chừng 200 dậm về phía tây bắc—A monastery about 200 miles northwest
of the capital of Kashmere.
Mãi
Mãi: Forever—Ever-lasting.
Mãi
Nghĩ: To be lost in thought.
Mãi
Nhìn: To let one’s glance rest on something.
Mãi
Tu: To devote oneself to cultivate.
Man:
1)
Vòng hoa đội đầu: A chaplet—A head-dress—A coiffure.
2)
Chuỗi ngọc: Jade necklace.
3)
Hoa Mạt Lợi (hoa lài): Jasmine.
Man
Mác:
1)
Vague.
2)
Immense—Very large—Vast.
Man
Trá: Fraudulent.
Màn:
Curtain.
Màn
Che: Protective screen.
Màn
Đen: Black curtain.
Màn
Khói: Black screen (curtain).
Màn
Sương: Curtain (veil) of mist.
Mãn:
Purna (skt)—Hoàn tất hay chấm dứt—To expire—To come to an
end.
Mãn
Cuộc: the end of an affair.
Mãn
Đát La: See Mạn Đà La in Vietnamese-English Section.
Mãn
Đời: To the end of one’s life—During one’s lifetime.
Mãn
Đồ: Manda (skt)—Kim Cang Tòa—The diamond throne.
Mãn
Giác: Thiền Sư Mãn Giác (1052-1096)—Zen Master Mãn Giác—Thi