Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Ho
Họ
Hàng: Relatives.
Họ
Ngoại: Relation on the mother’s side.
Họ
Nội: Relation on the father’s side.
Hoa:
Kusuma, Puspa, or Padma (skt).
1)
Hoa, đặc biệt là hoa sen, một trong sáu loại vật để cúng
đường Phật: Flower—Blossom—Flowery, especially the lotus, one
of the six objects for offerings—For more information, please see Liên
Hoa.
2)
Khoan Hòa: Vì hoa nhu nhuyễn khiến lòng người khoan hòa—Pleasure.
3)
Xa Hoa: To waste—To spend—To profligate.
4)
Hoa Nghiêm: Hoa tượng trưng cho vạn hạnh phô bày trang nghiêm—To
ornate—To decorate—Glory—Splendour.
5)
Hoa Sen: Padma (skt)—The lotus flower.
6)
Hoa Trời: Celestial flowers.
Hoa
Báo: Flower-recompense—Quả báo tương ứng với nhân gieo, nhân
lành quả lành nhân ác quả ác—The fruit corresponds to the seed,
good for good and evil for evil.
Hoa
Cung: See Hoa Lung.
Hoa
Dại: Wild flowers.
Hoa
Đài: Đài hoa sen—The lotus seat or throne.
Hoa
Đàm: Udambara (skt)—Hoa Ưu Đàm.
Hoa
Đức Bồ Tát: Padmasri (skt)—Vị Bồ Tát của Hoa Sen sáng chói,
tên của Diệu Trang Nghiêm khi còn là một thành viên trong thân
quyến của Phật Thích Ca Mâu Ni—Lotus-Brillance Bodhisattva, translated
as Lotu-Virtue, name of Subhavyuha when incarnated as a member of Sakyamuni’s
retinue.
Hoa
Hậu: The queen of beauty—The beauty queen.
Hoa
Hòe: Flowery.
Hoa
Hồng:
1)
Rose.
2)
Commission—Trade allowance.
Hoa
Khai: Sự xuất hiện của mọi hiện tượng—The appearance of
phenomena.
Hoa
Khai Kiến Phật: Hoa sen nở thấy Phật. To see the Buddha when
the lotus blooms—Theo thuyết Tịnh Độ, những ai chuyên tâm
trì niệm hồng danh Phật A Di Đà, sau khi chết sẽ vãng sanh
Cực Lạc—According to the Pure Land Doctrine, those who decisively
recite the name of Amitabha Buddha will be reborn in the Western Pure Land
after passing away.
Hoa
Khai Thế Giới Khởi: Vị tổ thứ 27 tại Ấn Độ là Bát
Nhã Đa La đã dạy: “Hoa khai thế giới khởi,” nghĩa là
hiện tượng và sự hiện hữu cụ thể chỉ là một—The
twenty-seventh patriarch, Master Prajnatara, said, “Flowers opening are
the occurrence of the world,” in other words, phenomena and concrete
existence are just one.
Hoa
Khôi: See Hoa hậu in Vietnamese-English Section.
Hoa
Lâm: Tên một ngôi chùa cổ nổi tiếng tọa lạc trong thị
xã Cao Lãnh, Nam Việt Nam. Theo tài liệu của chùa thì chùa
được xây dựng từ thế kỷ thứ 19. Kiến trúc chùa hiện
nay là kết quả của kỳ trùng tu năm 1972. Bên phải chùa có
ba tháp thờ các vị Hòa Thượng Như Lễ, Giác Ngộ và Nhựt
Lang, là những vị Tổ Lâm Tế tại Việt Nam đời thứ 39,
40 và 41—Name of a famous ancient pagoda located in Cao Lãnh town,
South Vietnam. According to the documents in the pagoda, it was built in
the nineteenth century. The present structure results from the reconstruction
in 1972. On the right side of the pagoda stand three stupas of Most Venerable
Như Lễ, Giác Ngộ, and Nhựt Lang, who were respectively the 39th,
40th, and 41th Patriarchs of the Lin-Chi of the Vietnam Buddhist Sangha.
Hoa
Lợi: Income.
Hoa
Lung:
1)
Rỗ đựng hoa sen: Flower baskets for scattering lotus flowers.
2)
Rỗ đựng hoa lá nói chung: Baskets for leaves and flowers in general.
Hoa
Mạn: Kusuma-mala (skt)—Vòng hoa trang sức của phụ nữ Ấn
Độ—Chaplet of flowers used as adornments for Indian women.
Hoa
Mắt: To be dazzled.
Hoa
Mẫn: See Hoa Lung.
Hoa
Mầu: Agricultural produce.
Hoa
Mục: Mắt đẹp như hoa sen xanh—Eyes like the blue lotus (pure).
Hoa
Muộn: Late flower.
Hoa
Mỹ: Beautiful—Splendid.
Hoa
Nghiêm: Avatamsa (skt).
1)
Vòng hoa trang sức—A ring-shaped ornament—The flower-adorned, or
a garland.
2)
Tên của Kinh Hoa Nghiêm: The name of the Hua-Yen Sutra.
3)
Tên của Tông Hoa Nghiêm (một tông phái dùng tên kinh nầy làm
chỗ sở y và pháp môn cho tông phái mình): The name of the Hua-Yen
school.
Hoa
Nghiêm Kinh: Avatamsaka-sutra (skt)—Đại Phương Quảng Phật Hoa
nghiêm Kinh—See Kinh Hoa Nghiêm in Vietnamese-English Section and Kinh
Hoa Nghiêm Phẩm Phổ Hiền Hạnh Nguyện in Appendix A (5).
Hoa
Nghiêm Kinh Tam Dịch: Ba bản dịch của Kinh Hoa Nghiêm bên Trung
Quốc—Three translations of the Avatamsaka-sutra in China.
1)
Bản dịch của ngài Phật Đà Bạt Đà đời Đông Tấn, khoảng
năm 406 sau Tây Lịch, 60 quyển, còn gọi là Lục Thập
Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh, hay kinh cũ: 60 books translated by Buddhabhadra,
who arrived in China around 406 A.D., also known as the East-Chin Sutra
or the old sutra.
2)
Bản dịch của ngài Thực Xoa Nan Đà đời Đường, vào khoảng
năm 700 sau Tây Lịch, 80 quyển, còn gọi là Bát Thập Hoa Nghiêm,
Đường Kinh, hay Kinh mới: 80 books translated by Siksananda, about
700 A.D., also known as the T’ang Sutra or the new sutra.
3)
Bản dịch của ngài Bát Nhã đời Đường, khoảng năm 800
sau Tây Lịch, 40 quyển, còn gọi là Tứ Thập Hoa nghiêm. Bản
dịch nầy bao gồm phần Hoa Nghiêm Âm Nghĩa của ngài Huệ
Uyển biên soạn năm 700 sau Tây Lịch: 40 books translated by Prajna
around 800 A.D. This translation also included the Dictionary of Classic
by Hui-Yuan in 700 A.D.
Hoa
Nghiêm Ngũ Giáo: See Ngũ Thời Giáo, and Ngũ Giáo in Vietnamese-English
Section.
Hoa
Nghiêm Nhứt Thừa: Tất cả chúng sanh nhờ một đạo duy nhất
mà thành Phật, hay tất cả đều y nương theo Hoa Nghiêm Nhứt
Thừa mà thành Phật đạo—The One Vehicle of Hua-Yen (Avatamsaka-yana)
for bringing all to Buddhahood.
Hoa
Nghiêm Pháp Giới: Realm of Dharma—The plan of Avatamsaka—See Dharmadhatu
in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Hoa
Nghiêm Tam Muội: Phật Hoa Nghiêm Tam Muội hay tam muội Phật,
coi duyên khởi vô tận của nhất chân pháp giới là một pháp
giới tinh thần trường cửu mà tất cả các hoạt động
của Phật đều mở ra từ đó—The Buddha-samadhi of an eternal
spiritual realm from which all Buddha activities are evolved.
Hoa
Nghiêm Tam Thánh: Ba vị Vua trong Hoa Nghiêm, Phật Tỳ Lô Giá
Na ở giữa, Phổ Hiền bên trái và Văn Thù bên phải—The
three kings in Avatamsaka, Vairocana in the center, Samantabhadra in the
left, and Manjusri in the right.
Hoa
Nghiêm Tam Vương: See Hoa Nghiêm Tam Thánh.
Hoa
Nghiêm Thời: Thời kỳ thứ nhất trong năm thời giảng pháp
của Đức Phật, thời Hoa Nghiêm được Đức Phật thuyết
giảng ngay sau khi Ngài giác ngộ—The first of the “five
periods” during which the Avatamsaka- Sutra was delivered by Sakyamuni
Buddha immeditely after his enlightenment.
**
For more information, please see Ngũ Thời
Giáo (1).
Hoa
Nghiêm Tông:
(A)
Nguồn gốc tông Hoa Nghiêm—The origin of the Hua-Yen Sect:
·
Trước Hoa Nghiêm tông, ở Trung Hoa đã có một phái mang tên
là Địa Luận Tông và Pháp Tính Tông (see Địa Luận Tông
and Pháp Tính Tông), y cứ trên bản luận giải của Thế Thân
về Thập Địa Kinh. Tác phẩm nầy được phiên dịch sang
Hán văn trong năm 508-512 do công trình của Bồ Đề Lưu Chi,
Bửu Huệ và Phật Đà Phiến Đa. Theo Giáo Sư Junjiro Takakusu
trong Cương Yếu Triết Học Phật Giáo, Hoa Nghiêm nghĩa là
“Trang nghiêm bằng hoa” và được coi như một dịch ngữ
từ tiếng Phạn Avatamsaka chỉ cho tràng hoa hay vòng hoa. Đây
là danh hiệu của quyển kinh trong đó giáo nghĩa bí mật của
Đức Phật Đại Nhật được mô tả rất tỉ mỉ. Kinh Hoa
Nghiêm được coi như là do Đức Phật thuyết ngay sau
khi Ngài thành đạo, nhưng thính chúng như câm như điếc không
ai hiểu được một lời. Do đó Ngài lại bắt đầu thuyết
pháp dễ hơn, là bốn kinh A Hàm và các giáo lý khác—Prior
to the Avatamsaka School, there were in China schools named Ti-Lun and
Fa-Tsing which were founded on Vasubandhu’s commentary on the Dasa-Bhumi-Sutra.
The text was translated into Chinese in 508-512 A.D. by Bodhiruci, Ratnamati
and Buddhasanta, all from India. According to Prof. Junjiro Takakusu in
The Essentials of Buddhist Philosophy, “Wreath” means “flower-ornament”
and is considered a translation of the Sanskrit term “Avatamsaka” denoting
a wreath or garland. It is the name of a Sutra in which the mystic doctrine
of the Buddha Mahavairocana is minutely described. The scripture is said
to have been preached by the Buddha soon after his Enlightenment, but none
of those listening to him could understand a word of it as if they were
deaf and dumb. Therefore he began anew to preach the easy four Agamas (discourses)
and other doctrines.
·
Kinh Hoa Nghiêm là những gì Ngài thuyết giảng lần đầu, cũng
là những gì Ngài chứng ngộ. Chân lý mà Ngài chứng ngộ
được tuyên thuyết minh nhiên. Chỉ bậc đã tiến bộ như
một vị Bồ Tát mới có thể hiểu được Ngài, còn phàm
phu hoàn toàn không thể thấu được bản ý của Ngài—What
he preached first was what he had realized in his Enlightenment. The truth
he had conceived was proclaimed exactly as it was. An advanced personage
such as a Bodhisattva or saintly person might have understood him, but
an ordinary person could not grasp his ideas at all.
·
Dịch bản kinh Hoa Nghiêm bằng Hán văn có ba bộ: Bát Thập,
Lục Thập và Tứ Thập Hoa Nghiêm. Hai bản đầu không còn
nguyên bản Phạn ngữ; bản cuối Hoa Nghiêm 40 quyển, còn được
nguyên bản Phạn ngữ là Ganda-vyuha (Phẩm Nhập Pháp Giới).
Bản văn nầy mô tả cuộc chiêm bái thực hiện bởi Thiện
Tài, thăm viếng 53 Thánh địa của đại sĩ Tăng lữ và cư
sĩ. Mục đích của cuộc chiêm bái nầy là để chứng ngộ
nguyên lý Pháp giới—The Avatamsaka Sutra is represented in Chinese
by three recensions, in eighty, sixty, and forty Chinese volumes. Of the
first two we do not possess their sanskrit original. For the last, the
forty-volume text, we have its original which is called Ganda-vyuha. In
the text, a pilgrimage undertaken by the young Sudhana to visit fifty-three
worthies, religious and secular, is described. The object of the
pilgrimage was to realize the principle of Dharma-dhatu or the Realm of
Principle or Elements.
·
Tại Ấn Độ, tông Hoa Nghiêm không được coi như là một
tông phái độc lập. Tuy nhiên sự tích chiêm bái của Thiện
Tài được kể tỉ mỉ trong Divya-avadana, và cuộc hành trình
nầy được miêu tả tỉ mỉ trong những điêu khắc ở Java.
Trong kinh nói rằng Bồ Tát Văn Thù Sư Lợi ngự trên núi Thanh
Lương ở Trung Hoa, và thuyết pháp trong mọi thời. Núi Thanh
Lương nầy đồng hóa với Ngũ Đài Sơn ở Trung Hoa. Chính
danh từ “Ngũ Đài” hình như chỉ cho Panca-sikha hay ngũ đảnh,
một danh hiệu của Văn Thù. Đại Tự Viện Hoa Nghiêm trên
núi nầylà tháp thiêng thờ vị Bồ tát nầy. Đức tin về
Ngài ở Ấn cũng như ở Trung Hoa, hình như có từ thế kỷ
thứ năm sau Tây Lịch hay sớm hơn—In India, the Avatamsaka School
is not known as an independent school. However, the story of Sudhana’s
pilgrimage is minutely told in the Divya-avadana, and his journey is depicted
in detailed sculptures in Java. In the sutra it is stated that the
Bodhisattva Manjusri is living on the Ch’ingliang Mountain in China,
and is proclaiming the laws at al times. Tis Ch’ingliang Mountain is
identified with with the Wu-T’ai Mountain of China. The name Wu-T’ai
or five heights itself seems to indicate Panca-sikha or five top-knots,
a name of Manjusri. The great Avatamsaka Monastery of that mountain is
the shrine sacred to that Bodhisattva. Such a belief in India as well as
in China seems to go back to the fifth century A.D. or still earlier.
(B)
Ý nghĩa và giáo thuyết của Tông Hoa Nghiêm—The meanings and
doctrine of the Avatamsaka sect:
·
Hoa Nghiêm Tông lấy Kinh Hoa Nghiêm làm chỗ dựa—The Avatamsaka
sect or school whose foundation works in the Avatamsaka-sutra.
·
Theo Giáo Sư Junjiro Takakusu trong Cương Yếu Triết Học Phật
Giáo, lý viên dung của tông Hoa Nghiêm được phát triển chính
yếu là ở Trung Hoa. Đây là điểm son cho những công trình
học thuật của Phật giáo Trung Hoa. Như các tông phái khác,
tông Hoa Nghiêm được thành lập trên nền tảng lý nhân quả
duy tâm, nhưng theo chủ trương của Hoa Nghiêm, lý thuyết nầy
có đặc điểm riêng. Đấy là “Pháp giới duyên khởi.”—The
Totalistic principle of the Hua-Yen School was developed chiefly in China.
It is indeed a glory of the learned achievements of Chinese Buddhism. The
Hua-Yen School stands as other schools do, on the basis of the theory of
causation by mere ideation, but as held in the Hua-Yen School, the theory
has a peculiarity. It is designated “the theory of universal causation
of Dharmadhatu.”—See Pháp Giới Duyên Khởi.
(C)
Chư Tổ Tông Hoa Nghiêm tại Trung Quốc—Patriarchs of the Hua-Yen
School in China:
1)
Ngài Đế Tâm Đỗ Thuận bên Trung Hoa làm thủy tổ, ngài thị
tịch năm 640. Sau khi chính thức khai sáng tông Hoa Nghiêm, thì
tất cả đồ đệ của Địa Luận Tông Nam Đạo Phái thảy
đều bị thu hút quanh ngài. Từ đó Địa Luận tông được
coi như kết hợp với Hoa Nghiêm Tông. Theo Giáo Sư Junjiro Takakusu
trong Cương Yếu Triết Học Phật Giáo, Hoa Nghiêm tông, sau
khi đã tiếp nhận Địa Luận Tông, khai sáng một thời kỳ
phồn thịnh cho Phật Giáo Trung Hoa. Cơ sở của học thuyết
đã được thiết lập ngay từ đó bởi nhà tài danh Đỗ Thuận.
Pháp danh ông là Pháp Thuận, nhưng vì gia đình ông họ Đỗ
nên ông được gọi là Đỗ Thuận. Ông nổi tiếng như là
một thuật sĩ và vua Đường Thái Tôn đã từng cho vời ông
vào cung và phong ông tước hiệu “Tam Đế Tôn Giả.”
Người ta tin rằng ông là hóa thân của Ngài Văn Thù sư Lợi
Bồ Tát. Ngài Đỗ Thuận đã được nối truyền bởi những
vị sau đây: founded in China by Ti-Hsin-T’u-Shun. When Tu-Shun, the
nominal founder of the Hua-Yen School, appeared on the scene, the
best workers of the Ti-Lun School were all attracted around him. Since
then, the Ti-Lun School was united with the Hua-Yen School. According to
Prof. Junjiro Takakusu in the Essentials of Buddhist Philosophy, the Hua-Yen
School, having absorbed the Ti-Lun School, opened a flourishing period
of Chinese Buddhism. The foundation-stone of the Hua-Yen doctrine was laid
once and for all by the famous Tu-Shun. His Buddha name was Fa-Shun, but
his family name was Tu, people generally called him Tu-Shun. He was famous
as a miracle worker, and Emperor T’ang T’ai-Tsung of Tang invited him
to his palace and gave him the title of ‘the Venerable Imparial
Heart.” He was believed to be an incarnation of Majusri. T’u-Shun died
in 640 A.D. and was followed by:
2)
Vân Hoa Trí Nghiễm Pháp Sư làm tổ thứ hai: Yun-Hua-Chih-Yen,
the second patriarch—Trí Nghiễm là đồ đệ tài ba của Đỗ
Thuận, lên kế tổ của tông phái nầy. Trí Nghiễm được
Đỗ Thuận truyền cho môn tu quán. Trí Nghiễm viết nhiều
sách vể những căn bản của các giáo thuyết của thầy mình—An
able pupil of Tu-Shun, Chih-Yen (602-668), the succeeding patriarch of
the school, received from Tu-Shun all the culture of contemplation. He
wrote several important books on the basis of his teacher’s instructions.
3)
Hiền Thủ Pháp Tạng Pháp Sư làm tổ thứ ba: Hsien-Shu-Fa-Tsang,
the third patriarch—Pháp Tạng có công hệ thống hóa toàn bộ
nền triết học Hoa Nghiêm. Hoạt động của ông không
những chỉ là công trình văn học, mà còn cả ở dịch
thuật và diễn giảng. Có bảy tác phẩm được xem là do ngài
viết ra. Trong số đó có quyển Hoa Nghiêm Nhất Thừa Giáo
Nghĩa Phân Tế Chương, bàn luận về ý nghĩa độc đáo của
giáo lý Nhất Thừa (Ekayana) thuộc kinh Hoa Nghiêm; quyển Hoa
Nghiêm Kinh Minh Pháp Phẩm Nội Lập Tam Bảo Chương; và quyển
Hoa Nghiêm Kinh Sư Tử Chương Vân Giảng Loại Giải—Fa-Tsang
(643-712) was responsible for the final systematization of the philosophy.
His activity was not only in literary work but also in translations
and lectures. Seven works are ascribed to him. Among these are Hua-Yen-Yi-Shan-Chiao-I-Fan-Tshi-Chzang,
a treatise on the distinction of the meaning of the doctrine of one vehicle
(Ekayana) of the Avatamsaka sutra; Hua-Yen Ching-Ming-Fa-Fin-Nei-Li-San-Pao-Chzang,
and the Hua-Yen-Ching-Shi-Tsu-Chzang-Yun-Chiang-lei-Chie.
4)
Thanh Lương Trừng Quán Pháp Sư làm tổ thứ tư: Ch’ing-Liang-Ch’êng-Kuan,
the fourth patriarch—Trừng Quán (760-820), một đồ đệ khác,
được truy tặng Tứ Tổ vì nỗ lực hăng hái của ông trong
việc bác bỏ dị thuyết của Huệ Viễn, cũng là một đồ
đệ của Pháp Tạng. Đồng thời Trừng Quán còn tái lập
giáo thuyết của Thầy mình trong thuần nhất nguyên thủy của
nó—Ch’êng-Kuan (760-820), another pupil of Fa-Tsang, was honored
as the fourth patriarch for his earnest effort in refuting the heresy of
Hui-Yuan, also a pupil of Fa-Tsang. Ch’êng-Kuan also restored his teacher’s
doctrine to its original purity.
5)
Khuê Phong Tông Mật Thiền Sư làm tổ thứ năm: Zen master Kuei-Feng-Tsung-Mi,
the fifth patriarch.
6)
Mã Minh Bồ Tát làm tổ thứ sáu: Asvaghosa Bodhisattva, the sixth
patriarch.
7)
Long Thọ Bồ Tát làm tổ thứ bảy: Nagarjuna Bodhisattva, the
seventh patriarch.
(D)
Sự truyền bá của Tông Hoa Nghiêm tại Nhật—The propagation
of the Avatamsaka sect in Japan
1)
Tông Hoa Nghiêm được truyền sang Nhật vào đầu nhà Đường
và rất thịnh hành tại đây: The Avatamsaka school was imported
into Japan early in the T’ang dynasty and flourished there.
2)
Tại Nhật tông nầy lấy giáo thuyết Pháp Tính nên cũng có
tên là Pháp Tính Tông: In Japan, it held the doctrine of the Dharma-nature,
by which name it was also called the “Dharma-nature” sect.
Hoa
Ngôn: Flowery words.
Hoa
Niên: Heyday of youth.
Hoa
Phạm: See Hoa Phạn.
Hoa
Phạn: Trung Hoa và Ấn Độ—China and India.
Hoa
Phát: Kusuma-mala (skt)—A wrath of flowers.
Hoa
Phương: The flowery region—Phương Nam có nhiều hoa—The South,
the flowery region.
Hoa
Quả: Flower and fruit.
Hoa
Quang: Padmaprabha (skt)—Trong Kinh Pháp Hoa, Phật thọ ký cho tôn
giả Xá Lợi Phất sau nầy sẽ thành Phật hiệu là Hoa Quang—Lotus-radiance—The
name by which Sariputra is to be known as a Buddha.
Hoa
Quang Đại Đế: Asvakarna (skt)—Theo Eitel trong Trung Anh Phật
Học Từ Điển, Hoa Quang Đại Đế, thần lửa của Trung Quốc,
tiền thân đầu tiên của Đức Phật Thích Ca được nói đến
trong 1.000 vị Phật—According to Eitel in The Dictionary of Chinese-English
Budhist Terms, Asvakarna, the Chinese god of fire, mentioned in a list
of 1,000 Buddhas and “who is reported to have lived here in his first
incarnation.”
Hoa
Quang Như Lai: Padmaprabha-Buddha (skt)—See Hoa Quang, and Xá Lợi
Phất.
Hoa
Quang Phật: Padmaprabha-Buddha (skt)—See Hoa Quang, and Xá Lợi Phất.
Hoa
Râm: Grey hair.
Hoa
Sen: Một biểu tượng của Phật giáo—Lotus flower, a symbol
of Buddhism.
Hoa
Sĩ: Puspadanti (skt)—Tên của một La sát nữ—Flowery teeth—Name
of a raksasi.
Hoa
Sơn: Một trong năm ngọn núi thiêng liêng của Trung quốc—One
of the Five Sacret Mountains of China—See Cửu Hoa Sơn.
Hoa
Tai: Ear-ring.
Hoa
Tàn: Faded flower.
Hoa
Tạng: Lotus treasury.
Hoa
Tạng Bát Diệp: Mạn Đà La của Thai Tạng Giới—The mandala
of Garbhadhatu.
Hoa
Tạng (Dữ) Cực Lạc: Thế giới Hoa Tạng có nguồn vui kỳ
diệu không gì hơn—The Lotus world and that of Perfect Joy of Amitabha
and other Buddhas.
Hoa
Tạng Giới: See Liên Hoa Tạng Thế Giới.
Hoa
Tạng Giới Hội: See Hoa Tạng Thế Giới.
Hoa
Tạng Thế Giới: Theo Kinh Hoa Nghiêm, đây là pháp hội của
thế tạng hay cõi nước Tịnh Độ của Phật Tỳ Lô Giá Na,
mà cũng là cõi Tịnh Độ của chư Phật. Tầng dưới cùng
là phong luân, trên phong luân có biển “Hương Thủy” trồi
ra đóa Đại Liên Hoa ngàn cánh, trong đóa sen nầy chứa vô
số những thế giới khác nhau, gọi tắt là “Hoa Tạng Thế
Giới (còn gọi là Báo Độ hay Phật Độ. Các Đức Phật
chứng đặng Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác/Anuttara-Samyak-Sambodhi,
dùng tịnh thức chuyển biến ra các thế giới, vì thế cho
nên gọi là thế giới chư Phật. Tiếng Phạn là ksetra, nghĩa
là cõi hay cõi nước. Vì là chỗ ở của báo thân nên gọi
là “báo độ.” Kinh Hoa Nghiêm/Avatamsaka-Sutra nói: “trong
biển hương thủy sanh hoa sen lớn, trong hoa sen hàm chứa thế
giới như số vi trần, cho nên gọi là hoa tạng thế giới
hải.” Hoa sen lớn là thí dụ chơn như pháp giới. Hoa sen
mọc từ trong bùn nhơ mà không nhiễm mùi bùn, ví như chơn
như tuy ở khắp thế gian nhưng không bị thế gian làm ô nhiễm.
Mỗi thế giới đều là chỗ cư trú cho loài hữu tình)—According
to the Flower Adornment Sutra, the lotus store, or the lotus world, the
Pure Land of Vairocana, also the Pure Land of all Buddhas in their sambogakaya
(enjoyment bodies). Above the wind or air circle is a sea of fragrant water,
in which is the thousand-petal lotus with its infinite variety of worlds,
hence the meaning is the Lotus which contains a store of myriads of worlds—See
Hoa Vương Thế Giới.
**For
more information, please see Báo Độ ,
and Phật Độ in Vietnamese-English Section.
Hoa
Tay: Skilled hands.
Hoa
Thai: Thai Liên Hoa trong đó những kẻ nghi hoặc và mỏng đức
sẽ bị giữ lại trong 500 năm, không thấy được Tam Bảo,
giống như đứa trẻ bị bọc trong thai mẹ, chỉ được thấy
Phật nghe pháp và vãng sanh khi nào Hoa Thai mở ra—The lotus
womb in which doubters and those of little virute are detained in semi-bliss
for 500 years before they can be born into the Pure Land by the opening
of the lotus.
Hoa
Thành: Kusumapura (skt)—Nơi trị vì của Vua A Dục—The city
of flowers. The residence of King Asoka.
Hoa
Thị: See Pataliputra in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Hoa
Thị Thành: Kusumapura or Puspapura (skt)—The city of flowers, or the
palace of flowers—See Pataliputra in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Hoa
Thiên: Trường phái Hoa Nghiêm và Thiên Thai—The Avatamsaka (Hua-Yen)
and T’ien T’ai schools.
Hoa
Thủ: Tay chấp theo kiểu hoa sen—The hands folded lotus fashion.
Hoa
Tiêu: Aviator—Pilot.
Hoa
Tọa: Tòa sen mà chư Phật và chư Bồ Tát ngồi—The lotus throne
on which Buddhas and Bodhisattvas sit.
Hoa
Tọa Quán: Quán tưởng hình tượng của Đức Phật A Di Đà—To
contemplate the image of Amitabha Buddha.
Hoa
Tràng: Vòng hoa—Garland—Wreath.
Hoa
Tươi: Fresh flower.
Hoa
Ưu Bát: Udambara (skt)—See Ưu Đàm Ba La Hoa.
Hoa
Viên: Flowers garden.
Hoa
Vương Thế Giới: Liên Hoa Tạng thế giới, nơi ở của Phật
Tỳ Lô Giá Na—The world of the lotus-king (that of Vairocana—Tỳ
Lô giá Na Phật)—See Hoa Tạng Thế Giới.
Hóa:
1)
Nairmanika (skt)—Biến đổi, giáo hóa, hướng dẫn vào đạo
Phật—To transform—Metamorphose—Conversion by instruction into Buddhism—Magic
power of transformation.
2)
Hàng hóa: Goods—Wares.
Hóa
Bồ Tát: Một vị Phật hay Bồ Tát hóa thân thành một vị
phàm Bồ Tát—A Buddha or bodhisattva transformed into a human bodhisattva—A
bodhisattva in various metamorphoses.
Hóa
Cảnh: Môi trường, điều kiện hay hoàn cảnh nơi Phật hóa
độ chúng sanh—The region, condition, or environment of Buddha instruction
or conversion.
**
For more information, please see Hóa Độ.
Hóa
Chế Nhị Giáo: Luật Tông chia một đời giáo hóa của Đức
Phật ra làm hai phần: Hóa Giáo và Chế Giáo—The twofold division
of the Buddha’s teaching into converting or enlightening and discipline,
as made by Vinaya School.
1)
Hóa Giáo: Giảng chung cho Tăng tục về lý nhơn quả—The Buddha’s
teaching on enlightening, explaining on the cause and effect.
2)
Chế Giáo: Giảng về giới pháp cho hàng xuất gia—The Buddha’s
teaching on discipline, especially for monks and nuns.
Hóa
Chế Nhị Môn: See Chế Hóa Nhị Giáo.
Hóa
Chủ:
1)
Người chủ trì việc giáo hóa: The lord of transformation or conversion.
2)
Đức Phật: The Buddha.
3)
Người bố thí cúng dường: An Almsgiver.
4)
Người khuyến hóa tín đồ để họ cúng dường Tam Bảo:
One who exhorts believers to give alms for worship.
Hóa
Chuyển: To transform, convert from evil to good, from delusion to deliverance.
Hóa
Công: Ngoại đạo tin rằng có một đấng tạo hóa hay thượng
đế đã tạo dựng lên vạn vật—Externalists believe that there
exists a so-call “Creator” or “God.”
Hóa
Công Qui Ký: Công đức hóa độ người khác sẽ trở thành
công đức của chính mình vì sự tăng trưởng nơi trí tuệ
và giải thoát; đây là giai đoạn thứ ba trong Quán Hạnh Ngũ
Phẩm Vị của tông Thiên Thai—The merit of converting others becomes
one’s own (in increased insight and liberation); it is the third stage
of merit of the T’ien-T’ai five stages of meditation and action.
Hóa
Cung Điện: Cung điện hoan hỷ được giữ trên tay thứ 40
của Thiên Thủ Quan Âm—The magical palace, or, palace of joy, held
in the fortieth left hand of Kuan-Yin of the thousand hands.
Hóa
Cung Điện Thủ: Cánh tay thứ 40 của Thiên Thủ Quán Âm—The
fortieth hand of the Kuan-Yin of the thousand hands—See Hóa Cung Điện.
Hóa
Duyên: Nguyên nhân Phật và Bồ Tát giáng trần hóa độ chúng
sanh—The cause of a Buddha’s or bodhisattva’s coming to the world,
i.e. the transformation of the living.
Hóa
Dại: To go (become) mad.
Hóa
Đàn: Chỗ để thiêu hóa thi hài của vong nhân—The altar of
transformation, i.e. crematorium.
Hóa
Đạo: Đạo hay con đường hướng dẫn và giáo hóa—The way
of conversion—Transformation or development—To instruct and guide—See
Tam Luân Hóa Đạo.
Hóa
Đạo Lực: Năng lực giáo hóa và dẫn dắt—Power to instruct
and guide.
**
For more information, please see Tam Lực.
Hóa
Địa Bộ: Mahisasakah (skt)—Sự lẫn lộn về trường phái
nầy phần lớn do bởi có đến hai nhóm của trường phái
đã thịnh hành ở hai giai đoạn khác nhau. Theo tài liệu Pali
thì Chánh Địa Bộ là một trong hai mươi tông phái Tiểu Thừa,
từ phái Thuyết Nhất Thiết Hữu Bộ mà tách ra riêng sau khi
Phật nhập diệt được 300 năm. Bộ chủ của bộ phái nầy
vốn là quốc vương, người đã giáo hóa nhân dân trong bờ
cõi đất nước mình cai quản, nên gọi là hóa địa. Giáo
pháp của phái bộ nầy cũng giống như Đại Chúng Bộ, cho
rằng hiện tại là hữu thể, còn quá khứ và vị lai là vô
thể. Giáo pháp bộ nầy cũng chủ trương không và vô ngã
mà hiện quán nhất thời; thừa nhận tạp nhiễm sanh ra bởi
năm thức. Tông phái còn đặt ra ra chín thứ vô vi (see Cửu
Vô Vi Pháp). Vì phủ nhận hữu thể nơi quá khứ và vị lai
nên tông phái nầy còn được gọi là Pháp Vô Pháp Lai Tông.
Hóa Địa Bộ tin rằng A Lan Hán không còn bị thối chuyển,
không có thân trung ấm giữa kiếp nầy với kiếp kế tiếp.
Họ cũng cho rằng trong Tăng già có Phật, nên cúng dường
cho chư Tăng sẽ có nhiều công đức hơn là chỉ cúng dường
cho Đức Phật. Điều đáng chú ý là Hóa Địa Bộ về sau
lại có quan điểm trái ngược với những người theo Hóa
Địa Bộ lúc ban đầu. Những người Hóa Địa Bộ về sau
nầy tin rằng có quá khứ, có vị lai và thân trung ấm—The
confusion regarding this school is largely due to the fact that there were
two groups of this school which were prominent at two different periods.
According to Pali sources, Mahisasakah was one of the twenty Hinayana sects,
an offshoot from Sarvastivadah school, supposed to have been founded 300
years after the nirvana. The name Mahisasakah is said to be that of a ruler
who converted his land or people, or rectified his land. The doctrines
of the school are said to be similar to those of the Mahasanghika, and
to have maintain the reality of the present, but not of the past and future;
also the doctrine of the void and non-ego; the production of taint by five
perceptions; the theory of nine kinds of activity. It was called the school
which denied reality to past and future. The Mahisasakas first believed
that the Arhats were not subject to retrogression, and there was no antara-bhava,
ot interim existence between this life and the next. The Sangha included
the Buddha and therefore charities given to the former were more meritorious
than those given to the buddha only. It is interesting to notethat
the later Mahisasakas held views contrary to those held by the earlier
followers of the sect. They believed in the existence of the past, the
future and anatra-bhava.
Hóa
Độ:
1)
Giáo hóa và cứu độ—To save—To rescue—To convert and transport—To
transform other beings—See Hóa Cảnh.
2)
Một trong ba loại quốc độ; đây là cõi nước của những
người còn phải luân chuyển trong luân hồi sanh tử: One of
the three kinds of lands or realms; it is any land or realm whose inhabitants
are subject to reincarnation.
3)
Cõi nước an trụ của biến hóa thân Phật, gồm hai loại:
Any land which a Buddha is converting, or one in which the transformed
body of a Buddha. These lands are of two kinds
·
Thanh tịnh như cõi trời Đâu Suất: Pure like Tusita heaven, and
·
Ô trược như cõi Sa Bà: Vile or unclean like this world.
4)
Tông Thiên Thai thì cho rằng đó là cõi Tây Phương Tịnh Độ
của Đức Phật A Di Đà: T’ien-T’ai defines the transformation
realm of Amitabha as the Pure Land of the West.
5)
Các tông phái khác thì cho rằng đó vừa là hóa độ mà cũng
là báo độ: Other schools speak of the transformation realm as the
realm on which depends the nirmanakaya.
**
For more information, please see Nhị Độ
and Ứng Độ.
Hóa
Già: To become old.
Hóa
Giải Chướng Duyên: To clear up (dissolve) obstructing conditions.
Hóa
Giải Nghi Chấp: To dissolve (annihilate) the suspicion.
Hóa
Giải Trở Ngại: To annihilate the barriers or hindrances.
Hóa
Giải Vô Minh: To eliminate ignorance.
Hóa
Hành: Giáo hóa bằng thuyết pháp và hành trì giới luật Phật—Conversion
through preaching and observing Buddhist precepts.
**
For more information, please see Hóa Chế
Nhị Giáo (2).
Hóa
Hạnh Nhị Giáo: The two lines of teaching, i.e. in the elements for
conversion and admission.
Hóa
Hiện: Sự xuất hiện hay hình tướng của một vị Phật hay
Bồ Tát nhằm cứu độ chúng sanh, có thể dưới bất cứ
hình thức nào (đủ các loại hình tướng) tùy theo cứu cánh—The
appearance or forms of a Buddha or bodhisattva for saving creatures may
take any form required for that end.
Hóa
Lạc Thiên: Nirmanarati (skt)—Joy-born Heaven—Lạc Biến Hóa Thiên,
tầng trời thứ năm trong lục dục thiên, khoảng 640.000 do
tuần bên trên núi Tu Di, ở trên Đâu Suất Thiên, nhưng dưới
Tha Hóa Tự Tại Thiên. Cõi trời nầy lấy 800 năm trên cõi
người làm một ngày một đêm. Thọ mệnh của chư thiên ở
đây là 8000 năm tuổi. Chư thiên trên cõi trời nầy có thân
cao tám do tuần, thân thường tỏa hào quang, hướng vào nhau
mà cười khi giao hoan, con được hóa sinh từ nơi đầu gối
của nam nữ, mới sinh ra là bằng trẻ 12 tuổi nơi cõi người—The
fifth of the six desire-heaven, 640,000 yojanas above Meru; it is next
above the Tusita (fourth devaloka). A day there is equal 800 human years;
life lasts 8,000 years; its inhabitants are eight yojanas in height, and
ligh-emitting; mutual smiling produces impregnation and children are born
on the knees by metamorphosis, at birth equal in development to human children
of twelve.
Hóa
Lão: See Hóa Già.
Hóa
Lợi Tập Di Ca: Kharismiga (skt)—Một vương quốc cổ nằm trên
thượng nguồn sông Oxus, một phần của Tukhara—An ancient kingdom
on the upper Oxus, which formed part of Tukhara, the Kharizm of Arabic
geographers.
Hóa
Lý: Lý biến hóa của sự vật, biến chuyển liên tục, không
ngừng nghỉ—The law of phenomenal change, which never rests.
Hóa
Mễ: Gạo của đàn na tín thí—Rice obtained by monastic begging
and the oering of exhortation or instruction.
Hóa
Nghi: Những nguyên tắc hay phương thức cứu độ do Phật đặt
ra—The rules or methods laid down by the Buddha for salvation.
Hóa
Nghi Tứ Giáo: Tông Thiên Thai chia giáo pháp Phật ra làm bốn
loại—T’ien-T’ai divided the Buddha’s teaching into four modes
of conversion or enlightenment:
1)
Đốn: Direct or sudden.
2)
Tiệm: Gradual.
3)
Bí mật: Soteric.
4)
Bất định: Variable.
Hóa
Nguyên: Bắt đầu giáo pháp của Phật—The beginning of the Buddha’s
teaching.
Hóa
Nhân: Chư Thiên hay Phật hiện thành hình người—A deva or
Buddha transformed into human shape.
Hóa
Nhân Nữ: Một chúng sanh cõi trời trong lốt người nữ—A
deva in female form.
Hóa
Nhân Thuyết: Những người có thể thuyết Phật pháp—Those
who testified to Buddhism (were able to preach Buddhist doctrine)—See
Ngũ Chủng Thuyết Nhân.
Hóa
Nhân Thuyết Kinh: See Ngũ Chủng Thuyết Nhân.
Hóa
Ni: Thần lực của Phật hay Bồ Tát, có thể hóa thân thành
một ni sư—The power of a Buddha or bodhisattva, to be transformed
into a nun.
Hóa
Pháp: Pháp môn hóa đạo hay phương pháp giáo hóa—Instruction
in the Buddhist principles—Theo Tông Thiên Thai, để hóa độ chúng
sanh, Phật Thích Ca dùng bốn phương pháp—According to the T’ien
Tai Sect, the Buddha utilized four methods to save sentient beings:
1)
Tụng: Nội dung giảng dạy căn cứ theo Tam Tạng Kinh Điển—Preaching
in accordance with the Tripitaka Basket.
2)
Thông: Nội dung giảng dạy thông suốt với các trình
độ, mọi người đều hiểu được—Interrelated preaching.
3)
Biệt: Nội dung giảng chỉ thích hợp với trình độ của
một số người: Differentiated preaching.
4)
Viên: Giáo lý tròn đầy hoàn thiện, chỉ trực tiếp vào thực
tại—A complete, all-embracing preaching.
**
For more information, please see Hóa
Nghi.
Hóa
Pháp Tứ Giáo: Bốn giai đoạn hóa pháp của đức Phật—Four
periods of the Buddha’s teaching during his life time—See Hóa Pháp.
Hóa
Phật: Nirmanabuddha or Nairmanikabuddha (skt)—Theo Kinh Quán Vô Lượng
Thọ thì hóa thân Phật hay thân Phật được hóa hiện tùy
ý. Phật hay Bồ Tát có khả năng vô hạn về sự hiện biến—According
to the Contemplation on the Infinite Life Sutra, an incarnate or metamorphosed
Buddha—Buddhas and Bodhisattvas have universal and unlimited powers of
appearance.
**
For more information, please see Ngũ Thần
Thông and Lục Thông.
Hóa
Sanh: Một trong bốn hình thức sanh—Hóa sinh trực tiếp hay
không dựa vào đâu bỗng nhiên mà sinh ra, không có cha mẹ.
Bằng cách hóa sanh nầy, chư Bồ Tát từ cung trời Đâu Suất
có thể xuất hiện trên trần thế bất cứ lúc nào tùy ý
để cứu độ chúng sanh (chư Phật và chư Bồ Tát đều bắt
nguồn từ sự hóa sanh kỳ diệu như vậy). Những hình thức
hóa sanh như mối, A Tu La, Ngạ quỷ, chúng sanh địa ngục,
cả chúng sanh trên Tịnh Độ, hay là thế giới mới khởi
đầu (con người kiếp sơ). Đây là một trong bốn hình thức
sanh sản của chúng sanh, không có cha mẹ, mà lớn lên tức
thì—Aupapadaka—Aupapaduka (skt)—One of the four forms of birth—Direct
metamorphosis or birth by transformation, without parentage—Transformational
birth—Any form of existence by which required form is attained in an
instant in full maturity. By this birth bodhisattvas residing in Tusita
can appear on earth any time at will to save beings (the dhyani-buddhas
and bodhisattvas are also of such miraculous origin)—Ethereal birth—Form
of metamorphic birth, as with moths, asuras, hungry ghosts, and inhabitants
of hells, and the Pure Lands, or first newly evolved world—One of the
four forms of birth, which is by transforming, without parentage, attained
in an instant in full maturity.
Hóa
Sanh Từ Liên Hoa: To spring to life from a lotus.
Hóa
Sắc Thân: A Buddha’s or bodhisatva’s metamorphoses of body, or incarnation
at will.
Hóa
Tác: To transform into—To create—To make.
Hóa
Tâm: Tâm trong hóa thân của Phật hay Bồ Tát, tâm có
cái nhìn như thực—The mind in the transformation body of the Buddha
or bodhisattva, which apprehends things in their reality.
Hóa
Tha: Giáo hóa người khác—To save others.
Hóa
Tha Thọ: Thân Phật trường thọ và vĩnh hằng để cứu độ
chúng sanh (chúng sanh có thể tế độ thì nhiều vô hạn, nên
đức đại bi của chư Phật cũng mãi mãi không dứt)—Buddha’s
long or eternal life spent in saving others, implying Buddha’s powers
of unlimited salvation.
Hóa
Thành:
1)
Thành phố ảo tưởng trong Kinh Diệu Pháp Liên Hoa; là Niết
bàn tạm thời và không hoàn toàn trong trường phái Tiểu thừa—The
magic or illusion city in the Wonder Lotus Sutra; it typifies temporary
or incomplete nirvana (the imperfect nirvana of Hinayana).
2)
To transform into—To change into.
Hóa
Thân: To embody—Transformation body—Apparitional body—Buddha Nirmanakaya
which may take any form at will—See Tam Thân (B) (3).
Hóa
Thổ: Cõi nước nơi Phật hóa độ chúng sanh—The realm where
the Buddha save sentient beings.
1)
Cõi Cực Lạc của Phật A Di Đà: The Pure Land of Amitabha Buddha.
2)
Cõi Ta Bà của Phật Thích Ca: The Saha World of Sakyamuni Buddha.
Hóa
Thuộc: Phật và Bồ tát có những quyến thuộc từ xưa đã
định giáo hóa—The converted followers of a Buddha or bodhisattva.
Hóa
Tích: Di tích (dấu vết) giáo hóa chúng sanh của Đức Phật—The
trace or evidences of the Buddha’s transforming teaching.
Hóa
Tiền: Trong Tịnh Độ, từ nầy có nghĩa là trước thời có
kinh Quán Vô Lượng Thọ. Theo Thiên Thai thì từ nầy có nghĩa
là trước thời có Kinh Pháp Hoa—In the Amitabha cult, this term
means before the time of the Contemplation on the Infinite Life Sutra (the
term means before its first sutra). With T’ien-T’ai cult or the Lotus
School, this term means “before the Lotus.”
Hóa
Tiền Phương Tiện: Tất cả hay từng phần phương tiện được
giảng dạy cho thích hợp với điều kiện hoàn cảnh trước
thời có Kinh Quán Vô Lượng Thọ—All the expedient, or partial,
teaching suited to the conditions before the time of the Infinite Life
Sutra (Wu-Liang-Shou-Ching).
Hóa
Tiền Tự: Lời mở đầu trong Quán Kinh Hóa Tiền của
ngài Thiện Đạo—The preface to the “Quán Kinh Hóa Tiền”
by Shan-Tao of the T’ang dynasty.
Hóa
Trang: To disguise oneself—To camouflage.
Hóa
Tục Kết Duyên: Vì cơ duyên hóa độ chúng sanh—For the sake
of converting the people.
Hóa
Tướng: Tướng hóa hiện của Phật và Bồ Tát được các
Ngài dùng để hóa độ chúng sanh—The transformation form or body
in which the Buddha or Bodhisattva converts the living.
Hóa
Tướng Tam Bảo: Hóa tướng Tam Bảo theo Tiểu Thừa là thân
Phật 16 bộ, pháp Phật, thập nhị nhân duyên, Tăng già, và
các đệ tử của Ngài như A La Hán và Duyên Giác—Nirmanakaya
Buddha in the Triratna forms. In Hinayana, these are the human 16-foot
Buddha, his dharma as revealed in the four axioms and twelve nidanas, and
his sangha, or disciples, such as arhats and pratyeka-buddhas.
Hòa:
1)
Hài hòa: Harmony
2)
An hòa: Peace.
3)
Hòa tan: To mingle—To mix.
4)
Hòa điểm: To tie—Equality of scores.
5)
Hòa hiệp: To unite with.
Hòa
Già La: Vyakarana (skt).
1)
Pháp cú hay văn phạm—Grammar—Analysis.
2)
Thọ Ký: Sự thọ ký của Đức Phật về sự hạnh phúc trong
tương lai của đệ tử—Prediction od change of form, i.e. by the
Buddha of the future felicity and realm of a disciple, hence Kaundinya
is known as Vyakarana Kaundinya.
Hòa
Giải: To reconcile—To conciliate—To mediate.
Hòa
Hảo: Agreement—Concord.
Hòa
Hợp: Phật dạy rằng trước khi làm bất cứ thứ gì, Tăng
Ni và chúng tại gia phải đoàn kết và hòa hợp—To unite—To
blend—To be in congruence with—United and harmonious—The Buddha taught
that before doing anything else, all the monks, the nuns and layfollowers
must be united and harmonious.
Hòa
Hợp Chúng: Four monks or more live in the same place and observe pure
precepts together—Bốn vị Tăng trở lên, cùng ở một nơi,
cùng giữ giới thanh tịnh thì gọi là một Hòa Hợp Tăng—See
Lục Hòa in Vietnamese-English Section.
Hòa
Hợp Hải: Tăng chúng trong tự viện hòa hợp thành một thể,
giống như nước biển chỉ thuần một vị—A monastery where
all are of one mind as the sea is of one taste.
Hòa
Hợp Tăng: Hòa hợp chúng—A samgha—See Lục Hòa in Vietnamese-English
Section.
Hòa
Hội: To blend—To unite.
Hòa
Hương Hoàn: Một loại viên được làm bằng cách hòa trộn
nhiều loại bột hương thơm, để ví với Phật pháp bao trùm
vô số pháp—A pill compounded of many kinds of incense typifying
that in the one Buddha-truth lies all truth.
Hòa
Khí: Atmosphere of harmony.
Hòa
Mục: Concord—Harmony.
Hòa
Nam: Vandana (skt)—Bà Nam—Bạn Đàm—Bạn Đề—Phiền Đạm—Bàn
Đạm—Bàn Đồ Vị—Bàn Na Mị—Bạn Ể—Bạn Đàn Nam—Cúi
đầu đảnh lễ hay lễ bái, lễ kính—Obeisance—Prostration—Bowing
the head—Reverencing—Worshipping.
Hòa
Nam Thánh Chúng: Reverence to the multitude of sages (usually announced
at the end of any ceremony).
Hòa
Nghị: To negotiate for peace.
Hòa
Nhã: Affable.
Hòa
Sơn: Tên của một vị Tăng trụ trì tại Hòa Sơn Tự ở Cát
Châu, sư tịch năm 960 sau Tây Lịch—Ho-Shan, name of an abbot
at Ho-Shan monastery in Chi-Chou, who died in 960 A.D.
Hòa
Thuận: Harmonious and compliant.
Hòa
Thượng: Most Venerable.
1)
Hòa Thượng: Từ dùng để chỉ một vị Tăng cao tuổi hạ—A
general term for a senior monk.
2)
Lực Sinh: Một vị Tăng cao hạ trong tự viện, nhờ vị nầy
mà đạo lực của các đệ tử được sinh ra—A senior monk
who is strong in producing or begetting strength in his disciples.
3)
Ô Xã: Vandya (skt)—See Hòa Thượng (6).
4)
Pháp Sư: Vị Tăng cao tuổi hạ và cũng là vị Pháp Sư—A
senior monk and teacher of doctrine.
5)
Tri Hữu Tội Tri Vô Tội: Một vị Tăng cao hạ, người có
khả năng biện biệt tội không tội—A senior monk, a discerner
of sin from not sin, or the sinful from the not-sinful.
6)
Ưu Bà Đà Da: Upadhyaya (skt)—Người ta nói từ nầy xuất phát
từ từ “Ô Xã” hay “Hòa Xã” được dùng ở Điền Quốc.
Phạn Ngữ giảng giải là Ưu Bà Đà Da, một vị thầy thấp
hơn thấp A Xà Lê—Teacher or preceptor. It is said to be derived
from Khotan in the form of Vandya. The Sanskrit term used in its interpretation
is Upadhyaya, a sub-teacher of the Vedas, inferior to an acarya.
**For
more information, please see Ưu Bà Đà
Da in Vietnamese-English Section.
Hòa
Tu Cát: Vasuki (skt)—Vua của loài rồng hay cửu thủ long (rồng
chín đầu)—Lord of nagas, name of a dragon king, with nine heads.
Hòa
Tu Mật Đa: Vasumitra (skt)—Sư Thế Hữu, chủ trì Đại Hội
Kiết Tập Kinh Điển lần thứ hai tại Kashmia vào khoảng đầu
Tây Lịch—The head monk who presided the Second Council in Kashmia
in about the first century AD.
Hỏa:
1)
Sao Hỏa (planet): Angaraka (skt)—Mars.
2)
Lửa: Tejo (skt)—Fire—Flame.
3)
Thi Khí: Lửa ngọn—Tên của vị Phật thứ 999—Fire in the
sense of flame—The name of the 999th Buddha of the kalpa preceding this.
Hỏa
Ấn: Ấn tam giác (ba góc) đỉnh quay lên. Ấn tam giác bằng
cách bện những ngón tay phải và trái vào nhau—The fire sign,
for which a triangle pointing upwards is used; a triangular arrangement
of fingers of the right hand with the left.
Hỏa
Bản: Tấm gỗ treo trong nhà bếp, đánh lên để báo hiệu
chư tăng Ni là cơm nước đã sẳn sàng—The “fire-board”
or wooden plaque, hung in the kitchen, the striking of which warns the
monks that the meal is ready.
Hỏa
Bạn: Hỏa đầu quân (người trông coi bếp núc) trong tự viện—The
fire-tender in a monastic kitchen.
Hỏa
Biện: Citrabhanu (skt)—Một trong mười nhà văn lớn của Ấn
Độ đồng thời với Ngài Thế Thân; tuy nhiên, sự kiện nầy
không đáng được tin cậy lắm—One of the ten great writers of
the Indian Dharmalaksana, a contemporary and colleague of Vasubandhu; however,
this is still doubtful.
Hỏa
Cẩu: Chó phun lửa trong địa ngục—A Fire-vomiting dog in the
hell.
Hỏa
Châu: Fire-pearls—Fire balls—Fire balloons—The ball on top of a
pagoda.
Hỏa
Chủng Cư Sĩ: Tên chỉ chung những người theo đạo Bà La Môn,
thờ Thần Lửa—Brahmans, servers of the sacred fire.
Hỏa
Dạ: Hava (skt)—To call—To invoke.
Hỏa
Diệm Sơn: Volcano.
Hỏa
Diệm Tam Muội: Hỏa Quang Tam Muội—Hỏa Sinh Tam Muội—Theo
kinh Trường A Hàm, đây là Tam Ma Địa mà Phật vào, trong đó
Ngài phóng hỏa để lướt qua độc long—According to the Long
Agama, this is the samadhi entered into by the Buddha, in which he emitted
flames to overcome a poisonous dragon.
Hỏa
Diệu: Hỏa tinh, một trong cửu tinh, được đặt bày về phía
nam của Kim Cang Viện trong Thai Tạng Giới—Mars, one of the nine
luminaries, shown south of the Diamond Hall in the Garbhadhatu.
Hỏa
Đại: Một trong tứ đại (đất, nước, lửa, gió)—The element
fire, one of the four elements (earth, water, fire, and wind).
Hỏa
Đàn:
1)
Giàn lửa để thiêu xác: Fire altar.
2)
Homa or fire worship.
Hỏa
Đạo: Hỏa đồ hay địa ngục, một trong tam đồ ác đạo—The
fiery way (the destiny of the hot hells, one of the three evil destinies).
Hỏa
Đầu: Vị sư trông coi nhà trù trong tự viện—A monastery cook.
Hỏa
Đầu Kim Cang: Một trong những vị Minh Vương—One of the Ming-Wang.
Hỏa
Điền: See Hỏa Bạn.
Hỏa
Đỉnh Sơn: Đỉnh gần núi Thiên Thai, nơi Tổ Sư Thiên Thai
đã hàng phục được ma quân—A peak near T’ien-T’ai, where
the founder of that school overcame Mara.
Hỏa
Định: Một phép Thiền định khiến thân người phát ra lửa—The
fire dhyana.
Hỏa
Đồ: The hells of fire—See Hỏa Đạo.
Hỏa
Đức Tinh Quân: Hỏa Tinh, được coi như vì thống trị ngũ
tinh (năm vì sao), bài vị được đặt ở phía nam các chùa
và ngày thờ cúng vào các ngày mồng 4 hay 18; vị nầy cũng
được coi như là Viêm Đế—The ruler over the five stars, Mars,
whose tablet hangs in the southside of a temple and whose days of worship,
to prevent conflagrations, are the fourth and eighteenth of each moon;
he is identified with the ancient emperor Yen-Ti (Viêm Đế).
**
For more information, please see Hỏa
Diệu.
Hỏa
Giới: Hoả Viện hay là một trong bốn giới hay tứ đại (đất,
nước, lửa, gió)—The realm of fire, or one of the realms of the
four elements (earth, water, fire, and wind).
**
For more information, please see Hỏa
Viện.
Hỏa
Giới Chân Ngôn: See Hỏa Giới Chú.
Hỏa
Giới Chú: Hỏa Giới Chân Ngôn hay là tên Đà La Ni của Đấng
Bất Động Tôn—A dharani of Aryacalanatha.
Hỏa
Giới Định: Agni-dhatu-samadhi (skt)—Thiền quán vào giai đoạn
cuối của thế giới bị tiêu hủy bằng lửa—The meditation
on the final destruction of the world by fire.
Hỏa
Hoản Bố Cà Sa: Loại áo cà sa dùng lông của loài hỏa thử
(chuột lửa) mà dệt, lửa chẳng thể đốt cháy được, khi
áo dơ chỉ cần ném vào lửa mà giặt là sạch—An asbestos
cassock; also a non-inflammable robe said to be made of the hair of the
fire rat.
Hỏa
Huyết Đao: Tam Ác Đạo—The three devil destinies:
1)
Hỏa Đồ (đường lửa): Địa ngục—The hells—The fiery path
or destiny.
2)
Huyết Đồ (đường máu): Súc sanh—Animals—The bloody path or
destiny.
3)
Đao Đồ (đường đao): Ngạ quỷ—Hungry ghosts—The knife-sharp
path or des