THƯ VIỆN HOA SEN
Search| English| Mirrorsite
c
Home Kinh Ðiển Giới Luật Luận Giải Phật Học  Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền  Niệm Phật Sử Phật Giáo Pháp Luận Tự Ðiển Phật Học  Dinh Dưỡng Chay Truyện Ngắn Diễn Ðàn Index Tác-Giả
 

 
 

 

Tự Ðiển Phật Học Việt Anh, Thiện Phúc
Tự Ðiển Phật Học Anh Việt, Thiện Phúc
Tự Điển Phật Học Phạn/Pali-Việt, Thiện Phúc
Tự Điển Phật Học Thiện Phúc-Mục Lục &Phụ Lục 
Tự Ðiển Phật Học Việt Anh, Minh Thông
Tự Ðiển Phật Học Anh Việt, Minh Thông
Từ Ngữ Phật Học Việt Anh, Trần Nguyên Trung
Từ Ngữ Thiền Học Tiếng Việt, Thích Duy Lực
Tổ Đình Minh Đăng Quang 
PHẬT HỌC TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE - ENGLISH   VIỆT - ANH
Thiện Phúc
A
Ba
Be
Bi
Bo
Bu
Ca
Ch
Co
Cu
D
Đa
Đe
Đi
Đo
Đu
E
G
Ha
He
Hi
 
Ho
Hy
I
K
La
Le
Li
Lo
Lu
Ly
Ma
Me
Mi
Mo
Mu
Na
Ne
Ng
Nh
Ni
No
Nu
O
Pha
Phe
Phi
Pho
Phu
Q
R
S
Ta
Te
Tha
T
The
Thi
Tho
         
Thu
Ti
To
Tr
Tu
Ty
U
V
X
Y
         

G

 
Gá Nghĩa Kim Bằng: To form a friendship with. 

Gá Nghĩa Vợ Chồng: To get married. 

Gạ: To coax someone into doing something. 

Gác Chuông: Bell-tower.

Gác Qua Thế Sự, Rũ Sạch Thân Tâm: To put aside all mundane affairs and cleanse one’s body and mind. 

Gạch Bỏ: To cross out—To delete—To cancel. 

Gai Góc: Thorny—Obstacles--Difficulties  

Gai Mắt: To offend the eye—To shock the eye. 

Gài Bẫy: To lay (set) a trap.

Gan Lì: Brave—Valiant—Venturesome

—Fearless—Bold—Daring.   

Gán Cho: To attach—To Impulate—To label.

Gàn Gàn: To be a little mad (crazy). 

Gạn Đục Lóng Trong: To decant and purify. 

Gạn Lọc: Refinement. 

Ganh Đua: To compete with someone. 

Ganh Ghét: Jealous contempt—To be jealous of someone—Envy and hate.

Ganh Tỵ: Jealousy—To envy someone. 

Gánh: To be in charge. 

Gánh Chữ Không: To carry the term “Emptiness.”—See Chấp Không.  

Gánh Nặng: Burden—Heavy load. 

Gánh Sầu: A burden of sorrow. 

Gánh Vác: To shoulder—To take on a responsibility.

Gạt: To cheat—To deceive—To fool—To trick. 

Gạt Gẫm: Deceiving. 

Gạt Nước Mắt (Gạt Lệ): To suppress one’s tears.

Gay Cấn: Thorny matter. 

Gay Gắt: Bitter.

Gay Go: Terrible—Desperate—Keen. 

Gãy: To break off. 

Gãy Đổ: To collapse—To fall in. 

Gãy Gọn: Concise. 

Gắm Ghé: To aim at. 

Gặm Nhấm: Gnawing. 

Gắn Bó: Abhinivesa (p & skt).

(n) Attachment—Adgering to—Inclination to.

(v) To become fond of—To be  attached to. 

Gắn Liền Với: Adherence—Adherent (a).

Găng: Tense. 

Gắng: To strive—To endeavour. 

Gắng Gượng: Unwillingly—Reluctantly. 

Gắng Sức: To make every effort—To do one’s best—To make every endeavor. 

Gắp: To pick up with chopsticks. 

Gặp: To meet—To encounter—To see. 

Gặp Dịp: To find the favorable occasion.

Gặp May: To be lucky—Fortunate—In luck.

Gặp Nạn: To be in danger.

Gặp Nhau: To meet one another.

Gặp Rắc Rối: To face trouble. 

Gặp Thình Lình: To meet accidentally—To run across. 

Gặp Vận May: See Gặp May. 

Gặp Vận Rủi: To be down with one’s luck. 

Gắt Gao: Severe—Hard—Difficult. 

Gắt Gỏng: Bad-tempered.

Gặt: To harvest—To reap.

Gặt Những Gì Bạn Gieo: Reap what you sow. 

Gầm Mặt Xuống: To bow one’s head and appear to be ashamed (in an ashamed manner). 

Gầm Thét: To roar.  

Gẫm: To ponder—Gẫm thế sự: To ponder the affairs of the world. 

Gần Chết: Near death—About to die—At the point of death.    

Gần Đất Xa Trời: To be at death’s door—To have one’s foot in the grave. 

Gần Đây: Recently—Lately. 

Gần Gủi: Close to someone.

Gần Gủi Người Lành Như Đi Trong Sương Mù, Không Thấy Ướt Áo, Nhưng Sương Đã Thấm Vào Da. Gần Gủi Kẻ Ác, Thêm Ác Tri Kiến, Chẳng Chóng Cũng Chầy Sẽ Có Ngày Gây Tạo Tội Ác, Trước Mắt Chịu Quả Báo, Chết Rồi Phải Trầm Luân: Staying with noble and good people is like walking through morning dew. You will not feel the wetness of the dew, yet gradually it will penetrate your skin. Staying with mean and wicked people, you can only develop wrong views and create negative karma. Soon you will be acquired and revolved in the three evil paths.  
Gần Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng: A man is known by the companion he keeps. 

Gấp: 

1)      Urgent—Pressing. 

2)      Folding—Fold. 

Gấp Ba: Threefold. 

Gấp Rút: See Gấp (1). 

Gập Ghềnh: Uneven—Bumpy—Rough. 

Gật Đầu: To give a nod of assent. 

Gật Gù: To nod repeatedly. 

Gẫu: Tán gẫu—To join in the conversation. 

Gây: 

1)      To quarrel.

2)      To create (gây ra)—To cause.

Gây Dựng: To establish. 

Gây Gỗ: To pick a quarrel—Quarrelling. 

Gây Hấn: To provoke hostilities.

Gây Lộn: To quarrel—To dispute. 

Gây Nhiều Ác Nghiệp: To create a great deal of bad karma. 

Gây Nhiều Lầm Lỗi Tội Ác: To engage in wrongful acts.  

Gây Oán: To create (stir up) hatred. 

Gây Thù: To create enemies. 

Gây Vốn: To raise capital. 

Gầy Gò: Thin.

Gầy Mòn: To grow thin. 

Gầy Yếu: Sickly. 

Ghé Bờ: To come on board. 

Ghen Ghét: Jealous—Envious—To envy—To Begrudge. 

Ghét: Hate—Anger—Ire—Buddha taught: “When you hate others, you yourself become unhappy. But when you love others, everyone is happy.”
Ghê Gớm: See Ghê sợ. 
Ghê Rợn: Dreadful. 
Ghê Sợ: Frightful—Awful.
Ghi Khắc: To impress deeply. 
Ghi Lòng: To engrave—To impress deeply in one’s memory. 
 

 

Ghi Lòng Tạc Dạ: See Ghi lòng. 
Ghi Nhận: To acknowledge. 
Ghiền: To be addicted to. 
Ghiền Rượu: To be addicted to drink.   
Gì:

1)      What ?

2)      Whatever ?

Gì Nữa: What else ? 

Gì Thế: What’s the matter ?  

Gia: 

1)      Gia đình: Family—Home. 

2)      Tán thán: To commend. 

3)      Tăng thêm: To increase—To augment—To add—To put on.

4)      Tốt: Good—Excellent—Praiseworthy. 

Gia Ân: To grant a favour. 

Gia Bá: Bác—Uncle (elder brother of the father).

Gia Bảo: Family treasure—Treasure of the family. 

Gia Bị: See Gia Hộ. 

Gia Biến: Family disaster.

Gia Bộc: Servant. 

Gia Cảnh: Situation of the family—Family condition—Family circumstance. 

Gia Cầm: Poultry. 

Gia Cẩu: Phiền não bám theo thân người khó dứt bỏ được như chó giữ nhà—A domestic dog, i.e. trouble, which ever dog one steps. 

Gia Chánh: Housekeeping.  

Gia Chủ: Kulapati (skt)—Vị chủ gia đình—Head of the family—Householder—Head of the household. 

Gia Công: To make every effort—To endeavor. 

Gia Cư: Habitation—Dwelling—Abode. 

Gia Dĩ: Moreover—Furthermore—Besides—In addition. 

Gia Du Đà La: Yasodhara

Gia Dụng: Family use. 

Gia Đạo: Family situation. 

Gia Đinh: Servant. 

Gia Đình: Family—Household—Home. 

Gia Đình Hạnh Phúc: A happy family. 

Gia Đường: Ancestral altar 

Gia Giảm: To increase and decrease

Gia Giáo: Family education. 

Gia Hạn: To extend—To prolong time-limit. 

Gia Hành: Prayoga (skt)—Gia Hành Đạo—Gia Hành Vị—Gia tăng dụng công mà tu hành—Added progress—Intensified effort—Earnest endeavour. 

Gia Hành Thiện: Tu Đắc Thiện—Phương Tiện Thiện—Thiện tâm do phương tiện tu hành mà chứng đắc được, đối lại với sinh đắc thiện—Goodness acquired by effort, or works as differentiated from natural goodness.

Gia Hành Vị: Vị thứ hai trong từ vị của Duy Thức Tông—The second of the four stages of the sect of consciousness.

Gia Hệ: Genealogy. 

Gia Hiến: Family rules. 

Gia Hình: To execute. 

Gia Hộ: Nhờ Phật lực gia hộ—Blessing—Divine or Buddha aid or power bestowed on the living, for their protection or perfection. 

Gia Huấn: See Gia giáo. 

Gia Lực: Lực gia bị của chư Phật và chư Bồ Tát—Added strength or power (by the Buddhas or Bodhisattavas)—Aid.

Gia Mẫu: Mother.

Gia Miếu: Family temple. 

Gia Nghiêm: Father. 

Gia Nghiệp: Family property. 

Gia Nhân: Servants. 

Gia Nhập: To join. 

Gia Nô: See Gia nhân. 

Gia Phả: Family register. 

Gia Pháp: See Gia Hiến. 

Gia Phong: Family customs.

Gia Phụ: See Gia Nghiêm. 

Gia Quyến: Family. 

Gia Sa: Kasaya (skt)—Cà Sa—A colour composed of red and yellow. 

Gia Súc: Domestic animals. 

Gia Sử: Family history—Family register. 

Gia Sự: Family matter. 

Gia Sức: See Gia Công. 

Gia Tài: Family inheritance. 

Gia Tăng: To augment—To add—To increase. 

Gia Tâm: To apply one’s mind to something. 

Gia Tập: Một chúng hội hoàn hảo—An excellent (delightful) assembly, or meeting. 

Gia Tẩu: Chị hay em dâu—Sister-in-law. 

Gia Tế: Family ceremony. 

Gia Thất: Family—Household. 

Gia Thế: Family situation. 

Gia Thi: Kasa (skt)—Visibility—Splendour—A species of grass.

Gia Thúc: Chú—Uncle (younger brother of the father). 

Gia Thuộc: Relatives. 

Gia Tiên: Ancestors—Forefathers. 

Gia Tổ: Great Grand father. 

Gia Tốc: To accelerate. 

Gia Tộc: Family. 

Gia Trạch: House—Dwelling. 

Gia Trì: Adhisthana (skt)—Địa Sắt Vĩ Năng—Gia trì có nghĩa là nhờ vào Đức Phật, người đã dùng sức của chính mình để gia hộ và trì giữ cho chúng sanh yếu mềm đang tu hành; gia trì còn có nghĩa là cầu đảo, vì mong cầu Phật lực hộ trì cho tín giả. Nói chung gia trì có nghĩa là “hộ trì’—To depend upon—Dependence on the Buddha, who confers his strength on all who seek it and upholds them; it implies prayer, because of obtaining the Buddha’s power and transferring  it to others. In general it means to aid or to support.  

Gia Trì Cúng Vật: Trì chú vào những vật cúng, để tránh không cho ma quỷ cướp mất hay làm cho những thức ăn nầy bất tịnh—To repeat tantras over offerings, in order to prevent demons from taking them or making them unclean. 

Gia Trì Lực: Adhisthana (skt)—See Gia Trì in Vietnamese-English Section, and Adhisthana in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.   

Gia trì Thành Phật: Nhờ Phật lực gia trì mà được thành Phật Quả—By the aid of Buddha to enter the Buddhahood. 

Gia Trì Thân: Thân gia trì hay dựa vào sự gia trì mà hiện khởi Phật thân, hay là Ứng Thân—The body which the Buddha depends upon for his manifestation (the nirmanakaya).

Gia Trì  Trượng: Chiếc gậy làm bằng cành đào, dùng chân ngôn mà gia trì rồi gõ vào vai ma nữ hoặc đánh vào chỗ đau của người bệnh—A wand made of peach wood laid on in driving out demons, or in healing disease, the painful place being beaten. Tantras are repeated while the wand is used on the patient. 

Gia Truyền: Truyền lại từ đời nầy sang đời khác, từ cha mẹ sang con cái—To be transmitted from one generation to another—Passed on from parents to child—Hereditary.

Gia Vụ: Family obligations. 

Gia Vụ Chưa Xong, Chừng Nào Mới Tu? Unfinished family obligations, when can one practise ? 

Giá: Nầy—This. 

Giá Cá: Cái nầy—This. 

Giá Cô: Chim đa đa—A partridge. 

Giá Cô Ban: Một loại nhang lốm đốm như bộ lông chim đa đa—Spotted like a partridge, a kind of incense. 

Giá Lý: Chỗ nầy—This place—Here. 

Giá Na: Tỳ Lô Giá Na—See Vairocana. 

Giá Trị: Worth.

Giá Trị Nhân Loại: The worth of mankind

Già: 

1)      Che dấu: To hide—To hinder—To cover—To screen. 

2)      Được dùng thay thế cho chữ “Ca”: Interchanged with “Ca.”

3)      Kiết già phu tọa: Ngồi kiểu chân nầy tréo lên chân kia—To sit cross-legged—See Kiết Già. 

4)      Lão: To grow old—To get old. 

Già Ác: See Già Tội. 

Già Bà: Bhagavan (skt)—Già Phạm—See Bạt Dà Phạm. 

Già Chế: Già Giới—Những luật phụ hay thứ luật mà Phật chế ra như cấm uống rượu, đối lại với “tánh giới” là những giới luật căn bản của con người như cấm giết người—A  secondary commandments, deriving from the mandate of Buddha, i.e. against drinking wine, as opposed to a commandment based on the primary laws of human nature, i.e. against murder. 

Già Chỉ: Chữ viết tắt của chữ “Tăng Già Lê” có nghĩa là áo cà sa—An abbreviation for “Sanghati” means robe.

Già Chiếu: 

1)      Giữ kín hay tiết lộ: Đè nén hay bộc lộ—To suppress or to reveal or to illuminate.

2)      Phá hoại hay xây dựng: Destructive or constructive. 

3)      Phủ nhận hay xác nhận: To negate or to affirm. 

Già Da: 

1)      Thân thể: Kaya (skt)—The body. 

2)      Già Xa: Gaya (skt)—Một thành phố trong thành Ma Kiệt Đà, tây bắc của Bồ Đề Đạo Tràng, gần nơi mà Đức Thích Ca Mâu Ni đã thành Phật—A city of Magadha, Buddhagaya, northwest of present Gaya, near which Sakyamuni became Buddha.

3)      Một loài voi Gaja: An elephant.

4)      Núi Đầu Voi—Gajasirsa (skt)—Elephant’s Head Mountain—Hai đỉnh đã được nói đến—Two are mentioned:

a)      Một gần núi Linh Thứu: One is near “Vulture Peak.”

b)      Một gần Bồ Đề Đạo Tràng: One is near the Gaya.    

Già Da Ca Diếp: Gayakasyapa (skt)—Yết Di Ca Diếp, một người em của Đại Ca Diếp, trước kia theo tà giáo, thờ thần lửa, về sau trở thành một trong mười một đệ tử nổi tiếng của Phật, thành Phật tên là Samantaprabhsa—A  brother of Mahakasyapa, orginally a fire-worshipper, one of the eleven foremost disciples of buddha, to become samantaprabhasa Buddha.

Già Da Xá Đa: Gayasata (skt)—Vị Tổ Ấn Độ thứ mười tám, người đã làm việc nặng nhọc trong nhóm nguời Tokhari—The eighteenth Indian patriarch, who laboured among the Tokhari—See Hai Mươi Tám Tổ Ấn Độ (18).

Già Di Ni: Gamini (skt)—Vị vua mà người ta nói rằng đã được Đức Phật thuyết giảng một kinh nói về nhân quả, cũng như thiện và bất thiện nghiệp cùng với quả báo của chúng—A king whom the is said to have addressed a sutra about causes and effects, as well as wholesome and unwholesome deeds and their consequences. 

Già Di Ni Kinh: Đức Phật giảng thuyết quả báo rõ ràng cho vua Già Di Ni, giống như đá và dầu, một thứ chìm, một thứ nổi—A sutra in which the Buddha expounded clearly for King Gamini on wholesome and unwholesome deeds as well as their consequences—See Già Di Ni.

Già Đà Ca: Cataka (skt)—Chim sẻ, chỉ uống nước mưa—A sparrow, which is supposed only to drink falling rain.   

Già Đoạn: Camara (skt)—Già Mạt La—Tên của một trong những vùng trung tâm của miền nam châu Diêm Phù Đề (Già Mạt La Châu và Phiệt La Già Mạt La Châu)—Name of one of the central parts of the southern continent, Jambudvipa.   

Già Giới: See Già Chế. 

Già Khổ: Old age is suffering

Già La: Tagara (skt)—Tên gọi tắt của Đa Già Lê, một loại gỗ thơm—Putchuk, incense. 

Già La Dạ Xoa: Kalaka (skt)—Một loài Dạ Xoa đã làm ô nhiễm tâm của ngài Xá Lợi Phất trong lúc hành thiền, mà ngài không hay biết gì—A yaksa who smote (defiled) Sariputra on the head while in meditation, without his perceiving it. 

Già La Đà: Kharadiya (skt).

1)      Ngọn núi nơi mà Đức Phật đã thuyết giảng kinh Địa Tạng Thập Luận (nơi ở của chư vị Bồ Tát)—The mountain where the Buddha is supposed to have uttered the Abode of Ti-Tsang.

2)      Ngôi vị Giá La Đà của Bồ Tát (do tu tập nhiều a tăng kỳ kiếp Minh Ba La Mật mà thành tựu, đây là hạnh vô tướng mà thọ trì chư pháp)—A Bodhisattva stage attained after many kalpas. 

Già La Ni: Ghrana (skt)—Kiết La Nã—Mùi hương—Smell—Scent. 

Già Lam: Sangharama or Sanghagara (skt)—

1)      Chúng viên hay vườn sân tự viên nơi Tăng chúng ở: The park of a monastery.

2)      Chùa hay tự viện: A monastery—Convent—Pagoda—Temple. 

Già Lam Thần: Theo Đức Phật, có 18 vị Già Lam Thần trong mỗi tự viện—According to the Buddha, there are eighteen guardian spirits of a monastery.  

Già Lan Tha: Grantha (skt).

1)      Kệ: Verse.

2)      Giáo điển của người Sikhs—The scriptures of the Sikhs.

Già Lê Dạ: Carya (skt)—Hạnh Kiểm—Actions—Doings—Proceedings. 

Già Lợi Da: See Già Lê Dạ. 

Già Mạt La: See Già Đoạn. 

Già Na: Gana or Ghana (skt)—Cứng chắc, dầy—Solid—Thick.

Già Na Đề Bà: Ariyadeva or Kanadeva (skt)—Ca Na Đề Bà—Tổ thứ 15, đệ tử của Ngài Long Thọ—Fifteenth patriarch, disciple of Nagarjuna—See Hai Mươi Tám Tổ Ấn Độ. 

Già Nan: Những cuộc khảo sát để nhận Tăng Ni thọ cụ túc giới.—Tests for applicants for full orders. 

1)      Già: 16 giới phụ nằm trong giới cấm căn bản của Phật như không uống rượu—16 secondary commandments, derving from the mandate of Buddha, e.g. against drinking wine. 

2)      Nan: 13 giới chánh nằm trong những luật lệ chính yếu như không sát sanh—13 types of moral conduct based on the primary laws of human nature, e.g. against murder, ect.    

Già Nua: To grow old and gray.

Già Phạm: Bhagavan (skt)—Già Bà—See Bạt Dà Phạm. 

Già Phạm Ba Đề: Gavampati (skt)—Ngưu Vương, tên của một vị A La Hán—Lord of cattle, name of an arhat.

Già Phạm Đạt Ma: Bhagavaddharma (skt)—Một vị Tăng người Ấn Độ đã dịch quyển Kinh “Thiên Thủ Thiên Nhãn Đại Bi” sang Hoa ngữ và thời nhà Đường—An Indian monk who translated the “Kuan-Yin with Great Compassion of Thousand-Arms-and-Thousand-Eyes” Sutra into Chinese during the T’ang dynasty.

Già Phu Tọa: Thế ngồi tréo chân—To sit cross-legged—See Kiết Già. 

Già Tha: Gatha (skt)—Bài tụng theo vần điệu, thường gồm 32 chữ gọi là “Cô Khởi Tụng,” phân biệt với “Trùng Tụng” nghĩa là lập lại lời của câu trước—Recitation—Song—A metrical narrative or hymn, with moral purport, described as generally composed of thirty-two characters, and called a detached stanza, distinguished from geya, which precedes the ideas of preceding prose passages. 

Già Tính: Hai loại giới luật—The two kinds of commandments: 

1)      Già Giới: Những luật phụ—Secondary commandments—See Già Chế. 

2)      Tính Giới: Những luật lệ chính ngoài xã hội—Primary commandments—See Già Giới.  

Già Tình: Đè nén dục vọng—To repress passions. 

** For more information, please see Biểu Đức.

Già Tội: Loại tội phụ khi hành giả phạm những giới phụ như uống rượu (theo nhà Phật hay tỳ kheo thì đây là tội, nhưng không phải là cái tội từ tự tính), để đối lại với những tính tội (tội chính) như giết người—The second kinds of sin when cultivators commit the secondary commandments, i.e. commiting drinking wine, as opposed to commiting the primary sin, i.e. murdering.

Già Văn Đồ: Camunda (skt).

1)      Tật đố của người nữ: Hạng đàn bà hay ganh ghét—A Jealous woman.

2)      Nộ Thần: An angry spirit.

3)      Quỷ Nhập Tràng: Loại ác quỷ chiêu hồn người chết để giết kẻ thù—Evil Demon, one used to call up the dead to slay an enemy. 

Già Xa Đề: Gachati (skt)—Tiến bộ—Progress. 

Giả:

(A)  Nghĩa của Giả—The meanings of “Fallacy”

1)      Không thật: Unreal—No reality—False—Fallacious—Futile—Untrue—Vain.

2)      Mượn: To borrow.

3)      Giả bộ: Giả tá—To pretend—To assume—To suppose.

4)      Theo Phật giáo, giả có nghĩa là chư pháp vô thường và không có thực thể, duyên hợp hay mượn các pháp khác mà có, như mượn uẩn mà có chúng sanh, mượn cột kèo mà có nhà cửa. Tất cả chỉ là hiện tượng giả tạm và không thật: In Buddhism nothing is real and permanent, the five aggregates make up beings, pillars and rafters make a house, etc. All is temporal and merely phenomenal, fallacious, and unreal. 

(B)      Phân loại giả—Categories of “Fallacy”

1)      Nhị Giả: Two fallacious postulates—See Nhị Giả.

2)      Tam Giả: Three fallacious postulates—See Tam Giả. 

Giả Bộ: To pretend.

Giả Dạng: To disguise oneself. 

Giả Danh: Samketa or Vitatha-naman (skt)—Dấu hiệu hay cái tượng trưng tạm thời—Provisionary symbol or sign. 

·        Các pháp do nhân duyên giả hợp tạm bợ mà có chứ không có thực thể:  All dharmas are empirical combinations without permanent reality.

·        Các pháp vô danh, do người ta giả trao cho cái tên, chứ đều là hư giả không thực: False and fictitious—Unreal names, i.e. nothing has a name of itself, for all names are mere human appellations. 

·        Trong Kinh Lăng Già, Đức Phật nhắc ngài Mahamati: “Này Mahamati! Vì bị ràng buộc vào các tên gọi, các hình ảnh và dấu hiệu, nên phàm phu để mặc cho tâm thức của họ lang bạt.”—In the Lankavatara Sutra, the Buddha reminded Mahamati: “Mahamati! As they are attached to names, images, and signs, the ignorant allow their minds to wander away.”  

Giả Danh Bồ Tát: Bậc được gọi là Bồ Tát vì đã đạt đến “thập tín”—One who may be called a bodhisattva because he has attained the Ten Faiths.

Giả Danh Hữu: Một trong tam hữu, mọi vật hiện hữu nhờ sự phối hợp của các vật khác và chỉ là gọi tên theo lối kinh nghiệm (như bốn thứ sắc, thinh, hương, vị, xúc, nhân duyên hòa hợp với nhau để thành một cái gì đó trong một thời gian hữu hạn rồi tan hoại, chẳng hạn như sữa bò, kỳ thật là do bốn thứ ấy duyên hợp mà thành, chứ không bao giờ có cái tự thể của sữa)—One of the three kinds of existence, things which exist only in name, i.e. all things are combinations of other things and are empirically named. 

Giả Danh Thế Gian: Còn gọi là chúng sanh thế gian, hay hữu tình thế gian. Tất cả các loại hữu tình trong thế gian đều là giả danh thế gian (vì hữu tình là danh tự giả thiết nơi ngũ uẩn chứ không có thực thể)—The world of unreal names, i.e the phenomenal world of sentient beings. 

Giả Danh Tướng: Names—Which are merely indications of the temporal. 

Giả Dối: Insincere—Deceitful—False.

Giả Dụ: for example—For instance. 

Giả Đạo Đức: Hypocritical.

Giả Định: Đạo Phật không có giả định, mà dựa trên sự kiện, do đó không bao giờ lánh xa ánh sáng trí tuệ—Assumption—Buddhism starts with no assumptions. It stands (bases) on facts, therefore, it never shuns the dry light of knowledge.  

Giả Gạo: To pound rice. 

Giả Hòa Hợp: See Giả Hợp. 

Giả Hợp: Hiện tượng tùy theo nhân duyên mà giả hòa hợp, là sự phối hợp của các yếu tố, chứ không có thực thể (hòa hợp ắt phải có ly tán, đó là sự hòa hợp nhứt thời chứ không vĩnh cửu)—Phenomena are combinations of elements  without permanent reality—Phenomena, empirical combinations without permanent reality. 

Giả Hợp Chi Thân: See Giả Hợp Thân. 

Giả Hợp Thân: Thân giả hợp—The emperical body. 

Giả Hữu: Các pháp hay hiện tượng do nhân duyên sinh ra, như bóng hoa trong nước, hay ánh trăng nơi đáy giếng, không có thực tính. Tuy không có thực tính, lại không phải là pháp hư vô. Sự hiện hữu của chư pháp chỉ là giả hữu, nếu không muốn nói là không hơn gì sự hiện hữu của lông rùa sừng thỏ—The phenomenal which no more exists than turtle’s hair or rabbit’s horns.

Giả Mạo: To falsify—To counterfeit—To forge—To fake. 

Giả Môn: Tông phái mà giáo thuyết dựa vào những công đức cứu độ từ những hình thức hay nghi lễ bên ngoài, chứ không phải tín tâm bên trong như niềm tin vào Đức Phật A Di Đà—The sect which relies on the externals or external works for salvation, in contrast with faith in Amitabha.  

Giả Ngã: Cái ngã không thực, hòa hợp bởi ngũ uẩn (phàm phu hay ngoại đạo thì vọng chấp cho đó là thực, bậc Thánh giác ngộ cho đó là cái giả ngã; tuy nhiên, nếu cứ khư khư chấp giữ cho rằng giả ngã là “vô” là rơi vào chấp thủ tà kiến “không”)—The empirical ego of the five skandhas.

Giả Ngu: To play the fool—To pretend ignorance.

Giả Như: If—Supposing that. 

Giả Như Ác Nghiệp Có Hình Tướng, Mười Phương Hư Không Chẳng Thể Dung Chứa Hết: In the Avatamsaka Sutra, the Buddha taught: “Supposing that evil karma had physical form, the empty space of the ten directions could not contain it.” 

Giả Như Lòng Tham Dục Có Hình Tướng, Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới Cũng Chẳng Thể Dung Chứa Hết: If  greed and desire had physical form, three thousand great chiliocosmos could not contain them. 

Giả Quán: Một trong ba loại quán của tông Thiên Thai, quán sát chư pháp là giả tạm. Quán sát về sự thật tương đối của hiện tượng, do đó chỉ là sự hiện hữu giả tạm, so với thiền quán về “Tánh Không.”—One of the three kinds of contemplation of T’ien-T’ai sect, contemplation of all as unreal, transient or temporal—Meditation on the relative truth or phenomenal and therefore illusory existence, in comparison with the meditation on the void (Không quán).

** For more information, please see Không 

     Giả Trung in Vietnmaese-English Section.

Giả Sắc: Vô biểu sắc hay hình thức bên trong, như hương vị không có hình thể—Invisible or internal form, i.e. spiritual form. 

Giả Sử: See Giả Như.

Giả Thiết: Hypothesis. 

Giả Thuyết: Prajnapti (skt)—Học thuyết dựa vào hiện tượng hay cấu trúc tâm thức—Ordinary teaching—Doctrines dervied from the phenomenal or mental construction, or ideation.

Giả Thực: Giả và thực—False and true—Unreal and real—Empirical and real. 

Giả Trá: Deceitful—False. 

Giả Trang: To disguise onself. 

Giả Tu: Sham cultivator. 

Giả Từ: To bid farewell. 

Giả Từ Cõi Đời: To bid farewell to this world.

Giả Vờ: To pretend—To make believe.

Giác: 

1)      Visana (skt)—Cái sừng—A horn—A trumpet.

2)      Ngẫm nghĩ sơ qua (thô tư)  hay cảm giác—To sense—To apprehend—To be aware. 

3)      Giác là sự nhận biết hay sự hiểu biết: Buddhi (p & skt)—Awareness, knowledge, or understanding.

4)      Giác là đã tỉnh thức, tỉnh ngộ hay giác ngộ, đối nghĩa với mê mờ, ngu dại và dốt nát—Buddha means awakened, awake, or enlightened, in contrast with silly and dull, stupid, and foolish (mudha). 

5)      Bodhi or Buddhiboddhavya (skt)—Tiếng Phạn là Bồ Đề có nghĩa là giác sát hay giác ngộ. Giác có nghĩa là sự biết và cái có thể biết được—Bodhi from bodha, “knowing, understanding,” means enlightenment, illumination. Buddhiboddhavya also means knowing and knowable. 

a)      Giác sát là nhận ra các chướng ngại phiền não gây hại cho thiện nghiệp: To realize, to perceive, or to apprehend illusions which are harmful to good deeds. 

b)      Giác ngộ là nhận biết các chướng ngại che lấp trí tuệ hay các hôn ám của vô minh như giấc ngủ (như đang ngủ say chợt tỉnh): To enlighten or awaken in regard to the real in contrast to the seeming, as to awake from a deep sleep.

** For more information, please see Quán (I).

Giác Chân Như: See Chân Như. 

Giác Chi: The various branches or modes of enlightenment—See Giác Phần, Thất Bồ Đề Phần, and Ba Mươi Bảy Phẩm Trợ Đạo.

Giác Chứng: The evidence of the senses. 

Giác Dụng: Hóa Thân—See Nirmanakaya (skt), Tam Thân, and Tam Bảo.

Giác Đà: Những vọng tưởng tà kiến mà một vị sư chấp vào cũng giống như lừa ngựa mang chở đồ vật không khác—Perverted doctrines and wrong thoughts, which weigh down a monk as a pack on an animal. 

Giác Đạo: Con đường giác ngộ—The way of enlightenment.

** For more information, please see Thất Bồ 

     Đề Phần and Bát Chánh Đạo.  

Giác Đế: See Giác Vương. 

Giác Giả: Buddha (p & skt)—Bậc giác ngộ, như Phật, tự giác giác tha, giác hạnh viên mãn—An Enlightened (Awakened) One, especially a Buddha, enlightened self and others—See Phật in Vietnamese-English Section, and Buddha in English-Vietnamese Section. 

Giác Hải: 

1)      Giác tính sâu sắc bao la như biển cả: Sea of knowledge—The fathomless ocean of enlightenment or Buddha-wisdom. 

2)      Tên của một ngôi chùa cổ nổi tiếng, tọa lạc trong quận 6, thành phố Sài Gòn, Nam Việt Nam. Chùa được bà Trần Thị Liễu xây năm 1887. Hòa Thượng Hoằng Ân đặt tên Giác Hải và cử Hòa Thượng Từ Phong về trụ trì. Năm 1929, Hòa Thượng Từ Phong trùng tu chùa lại như ngày nay. Mặt trước chùa có bao lam đắp nổi và khắc tám hàng chữ Hán nói về tiểu sử Đức Phật—Name of a famous ancient pagoda, located in the Sixth district, Saigon City, South Vietnam. The pagoda was built in 1887 by Ms. Trần Thị Liễu. Most Venerable Hoằng Ân named it Giác Hải and appointed Most Venerable Từ Phong Head of the pagoda. In 1929, Most Venerable Từ Phong had it rebuilt as it is seen today. On the upper part of its façade, there is a bas-relief on which were carved eight lines of Chinese characters describing Sakyamuni Buddha’s biography.  

Giác Hải Thiền Sư: Zen master Giác Hải—Thiền sư Việt Nam, quê tại Bắc Việt. Ngài xuất gia năm 25 tuổi, cùng với Không Lộ trở thành đệ tử của Thiền sư Hà Trạch tại chùa Diên Phước. Ngài là pháp tử đời thứ 10 dòng Thiền Vô Ngôn Thông. Về sau, ngài cũng tiếp tục dạy thiền và kế thừa dòng Thiền Không Lộ, do Thiền sư Không Lộ sáng lập. Vua Lý Thần Tông nhiều lần thỉnh ngài vào cung, nhưng ngài đều từ chối—A Vietnamese Zen master from North Vietnam. He left home at the age of 25. First, he and Không Lộ became disciples of Zen master Hà Trạch at Diên Phước Temple. He was the Dharma heir of the tenth generation of the Wu-Yun-T’ung Zen Sect. Later, he continued to teach Zen of the Không Lộ Zen Sect, which was founded by Zen master Không Lộ. King Lý Thần Tông invited him to the Royal Palace so many times, but he refused to go. 

Giác Hành: Phương thức tu hành để đạt tới giác ngộ cho mình và cho người—The procedure, or discipline, of the attainment of enlightenment for self and others. 

Giác Hoa: Hoa giác ngộ—The flower of enlightenment, which opens like a flower. 

Giác Hùng: Phật là vị chúa tể hay anh hùng giác ngộ—The lord or hero, of enlightenment, Buddha. 

Giác Kiên: Sự giác ngộ kiên cố chắc chắn—Firm, or secure enlightenment.

Giác Lâm: Tên của một ngôi chùa cổ, tọa lạc trong quận Tân Bình, thành phố Sài Gòn, Nam Việt Nam. Chùa xưa trên gò Cẩm Sơn, do Lý Thụy Long, người xã Minh Hương, đã quyên tiền của đàn na tín thí để dựng lên vào mùa xuân năm 1744, vào đời Chúa Nguyễn Phúc Khoát. Năm 1804, Hòa Thượng Viên Quang đã xây lại ngôi chùa. Năm 1909, hai vị Hòa Thượng Hồng Hưng và Như Phòng đã cho trùng tu lại như kiến trúc hiện nay. Chùa được xây theo hình chữ “Tam” gồm chánh điện, giảng đường, phòng ăn. Hai bên chánh điện là hai bộ thập bát La Hán, một cở lớn và một cở nhỏ. Chùa có cả thảy 113 pho tượng bằng gỗ mít, sơn son thếp vàng. Tất cả những pho tượng, các bộ bao lam, bàn ghế, bài vị, tháp mộ, vân vân đều được chạm khắc thật tinh xảo—Name of an ancient temple, located in Tân Bình district, Saigon City, South Vietnam. In the spring of 1744, under the reign of Lord Nguyễn Phúc Khoát, a Chinese man whose name was Li Juei Lung from Minh Hương village, raised the devotees’ money to build the temple on Cẩm Sơn Hill. In 1804, it was rebuilt by Most Venerable Viên Quang. In 1909, Most Venerable Hồng Hưng and Như Phòng had it reconstructed as it is seen today. Giác Lâm Temple wa designed in the form of the word “San,” consisting of the Main Hall, the Lecture Hall (auditorium), and the dining room. On both sides of the Main Hall stand two sets od statues of the Eighteen Arahats (one set is of big size and the other of small size). In the temple, there are 113 wooden statues in all, most of which are made of jacktree wood. The are gilded and painted in red. The statues, carving frames, tables, chairs, tomb stupas, etc. all are painstakingly carved.   

Giác Liễu: Thấu hiểu hoàn toàn và rõ ràng—Completely and clearly enlightened—To apprehend clearly.  

Giác Lộ: Way of enlightenment—See Thất Bồ Đề Phần and Bát Chánh Đạo. 

Giác Mẫu: 

1)      Mẹ của sự giác ngộ: Mother of enlightenment.

2)      Danh hiệu của ngài Văn Thù và công đức của ngài như vị hộ trì mật trí. Chư Phật quá khứ, hiện tại và vị lai đều đạt được sự giác ngộ từ nơi ngài—A title of Manjusri as the eternal guardian of mystic wisdom, all Buddhas, past, present, and future, deriving their enlightenment from him as its guardian. 

** For more information, please see Phật Mẫu.

Giác Ngạn: Bờ giác ngộ mà Đức Phật đã đạt đến khi vượt qua biển khổ đau phiền não—Shore of enlightenment (the Buddhist land), which Buddha has reached after crosing the sea of illusion. 

Giác Ngộ: Bujjhati (p)—Bodhum or Sambodhi (skt)—Tỉnh—Tỉnh thức—Enlightenment—To wake up—To awake—To come to oneself—To awaken—To become enlightened—To be awakened—To comprehend spiritual reality—To understand completely—All-Knowing—Attainment of Enlightenment—See Enlightenment in English-Vietnamese Section. 

Giác Ngộ Tâm: Awakened Mind—Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Liên Tông Thập Tam Tổ, giác ngộ tâm bao gồm những điểm giác ngộ sau đây—According to Most Venerable Thích Thiền Tâm in The Thirteen Patriarchs of Pureland Buddhism, awakened mind must include the following awakenings:

1)      Thân nầy chẳng phải TA và CỦA TA, mà đó chỉ là một sự tổng hợp giả tạm của tứ đại (đất, nước, lử, gió) mà thôi: This body is not ME (self) or MINE (self-belonging), but is only a temperary collaboration of the four great elements (land, water, fire, and wind). 

2)      TÂM THỨC PHÂN BIỆT nầy cũng thế, nó chỉ là sự tổng hợp  của sáu trần là sắc, thinh, hương, vị. Xúc, và pháp mà thôi. Do vậy nên nó cũng chẳng phải là TA và CỦA TA nữa. Hiểu được như vậy, hành giả tu tập sẽ dứt trừ những thứ sau đây—The discriminating mind is the same way; it is the result from the combination of the six elements of form, sound, odor, flavor, touch and dharma. Therefore, it is also not ME or SELF-BELONGING either. If cultivators are able to penetrate and comprehend in this way, they will be able to eliminate the followings:  

a)      Hai thứ trói buộc là NGÃ và NGÃ SỞ. Ngã và Ngã sở đã không, tức nhiên sẽ dứt trừ được cái “Ngã Tướng” hay cái “Chấp Ta”: Two types of bondage of SELF and SELF-BELONGING. If there is no “Self” or “Self-belonging,” then the Self-Form, or the characteristic of being attached to the concept of self will be eliminated immediately. 

b)      Sự “Chấp có nơi người khác” hay “Nhơn Tướng”  cũng không: The Other’s Form or the characteristic of clinging to the concept of other people does not exist either. 

c)      Sự chấp “Có” nơi tất cả chúng sanh hay “Chúng Sanh Tướng”: The Sentient Beings Form or the characteristic of clinging to the existence of all other sentient beings will no longer exist. 

d)      Sự chấp “Thọ Giả Tướng” hay không có ai chứng đắc: The Recipient-Form is also eliminated. 

**   Vì Bốn Tướng Chúng Sanh đều bị dứt trừ, 

        nên hành giả liền được Giác Ngộ—

        Because these four form-characteristics of 

        sentient beings no longer exist, the  

        practitioners will attain Enlightenment. 

Giác Ngộ Tối Thượng: Supreme enlightenment.

Giác Ngộ Trí: Trí giác ngộ—Enlightened wisdom; wisdom that extends beyond the limitations of time and sense (omniscience). 

Giác Nhân: Người giác ngộ đã thấu triệt chân lý—An enlightened man who has apprenhended Buddha-truth. 

Giác Nhật: Ngày giác ngộ—Timelessness, eternity, changelessness, the bodhi-day which has no change. 

Giác Như: See Chân Như. 

Giác-Pháp: Sparsa and dharma (skt)—Sensations and properties—Objects of the body and mind as sense organs. 

Giác Pháp Tự Tính Ý Thành Thân: Dharmasvabhavanabodhamanomayakaya (skt)—Cái thân do ý sinh được mang khi tự tính của các sự vật được hiểu là vô tự tính—The will-body assumed when the self-nature of things is understood as having no self-nature. 

Giác Phần: Bodhyanga (skt)—Seven bodhyanga—Seven limbs of enlightenment—Seven charateristics of bodhi—Seven bodhi shares. 

** For more information, please see Thất Bồ 

     Đề Phần and Ba Mươi Bảy Phẩm Trợ Đạo.

Giác Quan: Organs of sense—Sense organs—Sensibleness—Perceptibility.

Giác Quan Căn Bản: The sense bases—See Lục Căn. 

Giác Quan Thứ Sáu: The sixth sense. 

Giác Quán: Suy nghĩ thô sơ và suy nghĩ tường tận, cả hai đều hại đến việc định tâm hay thiền định—Awareness