Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
G
Gá
Nghĩa Kim Bằng: To form a friendship with.
Gá
Nghĩa Vợ Chồng: To get married.
Gạ:
To coax someone into doing something.
Gác
Chuông: Bell-tower.
Gác
Qua Thế Sự, Rũ Sạch Thân Tâm: To put aside all mundane affairs
and cleanse one’s body and mind.
Gạch
Bỏ: To cross out—To delete—To cancel.
Gai
Góc: Thorny—Obstacles--Difficulties
Gai
Mắt: To offend the eye—To shock the eye.
Gài
Bẫy: To lay (set) a trap.
Gan
Lì: Brave—Valiant—Venturesome
—Fearless—Bold—Daring.
Gán
Cho: To attach—To Impulate—To label.
Gàn
Gàn: To be a little mad (crazy).
Gạn
Đục Lóng Trong: To decant and purify.
Gạn
Lọc: Refinement.
Ganh
Đua: To compete with someone.
Ganh
Ghét: Jealous contempt—To be jealous of someone—Envy and hate.
Ganh
Tỵ: Jealousy—To envy someone.
Gánh:
To be in charge.
Gánh
Chữ Không: To carry the term “Emptiness.”—See Chấp Không.
Gánh
Nặng: Burden—Heavy load.
Gánh
Sầu: A burden of sorrow.
Gánh
Vác: To shoulder—To take on a responsibility.
Gạt:
To cheat—To deceive—To fool—To trick.
Gạt
Gẫm: Deceiving.
Gạt
Nước Mắt (Gạt Lệ): To suppress one’s tears.
Gay
Cấn: Thorny matter.
Gay
Gắt: Bitter.
Gay
Go: Terrible—Desperate—Keen.
Gãy:
To break off.
Gãy
Đổ: To collapse—To fall in.
Gãy
Gọn: Concise.
Gắm
Ghé: To aim at.
Gặm
Nhấm: Gnawing.
Gắn
Bó: Abhinivesa (p & skt).
(n)
Attachment—Adgering to—Inclination to.
(v)
To become fond of—To be attached to.
Gắn
Liền Với: Adherence—Adherent (a).
Găng:
Tense.
Gắng:
To strive—To endeavour.
Gắng
Gượng: Unwillingly—Reluctantly.
Gắng
Sức: To make every effort—To do one’s best—To make every endeavor.
Gắp:
To pick up with chopsticks.
Gặp:
To meet—To encounter—To see.
Gặp
Dịp: To find the favorable occasion.
Gặp
May: To be lucky—Fortunate—In luck.
Gặp
Nạn: To be in danger.
Gặp
Nhau: To meet one another.
Gặp
Rắc Rối: To face trouble.
Gặp
Thình Lình: To meet accidentally—To run across.
Gặp
Vận May: See Gặp May.
Gặp
Vận Rủi: To be down with one’s luck.
Gắt
Gao: Severe—Hard—Difficult.
Gắt
Gỏng: Bad-tempered.
Gặt:
To harvest—To reap.
Gặt
Những Gì Bạn Gieo: Reap what you sow.
Gầm
Mặt Xuống: To bow one’s head and appear to be ashamed (in an ashamed
manner).
Gầm
Thét: To roar.
Gẫm:
To ponder—Gẫm thế sự: To ponder the affairs of the world.
Gần
Chết: Near death—About to die—At the point of death.
Gần
Đất Xa Trời: To be at death’s door—To have one’s foot in the
grave.
Gần
Đây: Recently—Lately.
Gần
Gủi: Close to someone.
Gần
Gủi Người Lành Như Đi Trong Sương Mù, Không Thấy Ướt Áo,
Nhưng Sương Đã Thấm Vào Da. Gần Gủi Kẻ Ác, Thêm Ác Tri
Kiến, Chẳng Chóng Cũng Chầy Sẽ Có Ngày Gây Tạo Tội Ác,
Trước Mắt Chịu Quả Báo, Chết Rồi Phải Trầm Luân: Staying
with noble and good people is like walking through morning dew. You will
not feel the wetness of the dew, yet gradually it will penetrate your skin.
Staying with mean and wicked people, you can only develop wrong views and
create negative karma. Soon you will be acquired and revolved in the three
evil paths.
Gần
Mực Thì Đen, Gần Đèn Thì Sáng: A man is known by the companion
he keeps.
Gấp:
1)
Urgent—Pressing.
2)
Folding—Fold.
Gấp
Ba: Threefold.
Gấp
Rút: See Gấp (1).
Gập
Ghềnh: Uneven—Bumpy—Rough.
Gật
Đầu: To give a nod of assent.
Gật
Gù: To nod repeatedly.
Gẫu:
Tán gẫu—To join in the conversation.
Gây:
1)
To quarrel.
2)
To create (gây ra)—To cause.
Gây
Dựng: To establish.
Gây
Gỗ: To pick a quarrel—Quarrelling.
Gây
Hấn: To provoke hostilities.
Gây
Lộn: To quarrel—To dispute.
Gây
Nhiều Ác Nghiệp: To create a great deal of bad karma.
Gây
Nhiều Lầm Lỗi Tội Ác: To engage in wrongful acts.
Gây
Oán: To create (stir up) hatred.
Gây
Thù: To create enemies.
Gây
Vốn: To raise capital.
Gầy
Gò: Thin.
Gầy
Mòn: To grow thin.
Gầy
Yếu: Sickly.
Ghé
Bờ: To come on board.
Ghen
Ghét: Jealous—Envious—To envy—To Begrudge.
Ghét:
Hate—Anger—Ire—Buddha taught: “When you hate others, you yourself
become unhappy. But when you love others, everyone is happy.”
Ghê
Gớm: See Ghê sợ.
Ghê
Rợn: Dreadful.
Ghê
Sợ: Frightful—Awful.
Ghi
Khắc: To impress deeply.
Ghi
Lòng: To engrave—To impress deeply in one’s memory.
Ghi
Lòng Tạc Dạ: See Ghi lòng.
Ghi
Nhận: To acknowledge.
Ghiền:
To be addicted to.
Ghiền
Rượu: To be addicted to drink.
Gì:
1)
What ?
2)
Whatever ?
Gì
Nữa: What else ?
Gì
Thế: What’s the matter ?
Gia:
1)
Gia đình: Family—Home.
2)
Tán thán: To commend.
3)
Tăng thêm: To increase—To augment—To add—To put on.
4)
Tốt: Good—Excellent—Praiseworthy.
Gia
Ân: To grant a favour.
Gia
Bá: Bác—Uncle (elder brother of the father).
Gia
Bảo: Family treasure—Treasure of the family.
Gia
Bị: See Gia Hộ.
Gia
Biến: Family disaster.
Gia
Bộc: Servant.
Gia
Cảnh: Situation of the family—Family condition—Family circumstance.
Gia
Cầm: Poultry.
Gia
Cẩu: Phiền não bám theo thân người khó dứt bỏ được như
chó giữ nhà—A domestic dog, i.e. trouble, which ever dog one steps.
Gia
Chánh: Housekeeping.
Gia
Chủ: Kulapati (skt)—Vị chủ gia đình—Head of the family—Householder—Head
of the household.
Gia
Công: To make every effort—To endeavor.
Gia
Cư: Habitation—Dwelling—Abode.
Gia
Dĩ: Moreover—Furthermore—Besides—In addition.
Gia
Du Đà La: Yasodhara
Gia
Dụng: Family use.
Gia
Đạo: Family situation.
Gia
Đinh: Servant.
Gia
Đình: Family—Household—Home.
Gia
Đình Hạnh Phúc: A happy family.
Gia
Đường: Ancestral altar
Gia
Giảm: To increase and decrease
Gia
Giáo: Family education.
Gia
Hạn: To extend—To prolong time-limit.
Gia
Hành: Prayoga (skt)—Gia Hành Đạo—Gia Hành Vị—Gia tăng dụng
công mà tu hành—Added progress—Intensified effort—Earnest endeavour.
Gia
Hành Thiện: Tu Đắc Thiện—Phương Tiện Thiện—Thiện tâm
do phương tiện tu hành mà chứng đắc được, đối lại với
sinh đắc thiện—Goodness acquired by effort, or works as differentiated
from natural goodness.
Gia
Hành Vị: Vị thứ hai trong từ vị của Duy Thức Tông—The
second of the four stages of the sect of consciousness.
Gia
Hệ: Genealogy.
Gia
Hiến: Family rules.
Gia
Hình: To execute.
Gia
Hộ: Nhờ Phật lực gia hộ—Blessing—Divine or Buddha aid or
power bestowed on the living, for their protection or perfection.
Gia
Huấn: See Gia giáo.
Gia
Lực: Lực gia bị của chư Phật và chư Bồ Tát—Added strength
or power (by the Buddhas or Bodhisattavas)—Aid.
Gia
Mẫu: Mother.
Gia
Miếu: Family temple.
Gia
Nghiêm: Father.
Gia
Nghiệp: Family property.
Gia
Nhân: Servants.
Gia
Nhập: To join.
Gia
Nô: See Gia nhân.
Gia
Phả: Family register.
Gia
Pháp: See Gia Hiến.
Gia
Phong: Family customs.
Gia
Phụ: See Gia Nghiêm.
Gia
Quyến: Family.
Gia
Sa: Kasaya (skt)—Cà Sa—A colour composed of red and yellow.
Gia
Súc: Domestic animals.
Gia
Sử: Family history—Family register.
Gia
Sự: Family matter.
Gia
Sức: See Gia Công.
Gia
Tài: Family inheritance.
Gia
Tăng: To augment—To add—To increase.
Gia
Tâm: To apply one’s mind to something.
Gia
Tập: Một chúng hội hoàn hảo—An excellent (delightful) assembly,
or meeting.
Gia
Tẩu: Chị hay em dâu—Sister-in-law.
Gia
Tế: Family ceremony.
Gia
Thất: Family—Household.
Gia
Thế: Family situation.
Gia
Thi: Kasa (skt)—Visibility—Splendour—A species of grass.
Gia
Thúc: Chú—Uncle (younger brother of the father).
Gia
Thuộc: Relatives.
Gia
Tiên: Ancestors—Forefathers.
Gia
Tổ: Great Grand father.
Gia
Tốc: To accelerate.
Gia
Tộc: Family.
Gia
Trạch: House—Dwelling.
Gia
Trì: Adhisthana (skt)—Địa Sắt Vĩ Năng—Gia trì có nghĩa là
nhờ vào Đức Phật, người đã dùng sức của chính mình
để gia hộ và trì giữ cho chúng sanh yếu mềm đang tu hành;
gia trì còn có nghĩa là cầu đảo, vì mong cầu Phật lực
hộ trì cho tín giả. Nói chung gia trì có nghĩa là “hộ trì’—To
depend upon—Dependence on the Buddha, who confers his strength on all
who seek it and upholds them; it implies prayer, because of obtaining the
Buddha’s power and transferring it to others. In general it means
to aid or to support.
Gia
Trì Cúng Vật: Trì chú vào những vật cúng, để tránh không
cho ma quỷ cướp mất hay làm cho những thức ăn nầy bất
tịnh—To repeat tantras over offerings, in order to prevent demons from
taking them or making them unclean.
Gia
Trì Lực: Adhisthana (skt)—See Gia Trì in Vietnamese-English Section,
and Adhisthana in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Gia
trì Thành Phật: Nhờ Phật lực gia trì mà được thành Phật
Quả—By the aid of Buddha to enter the Buddhahood.
Gia
Trì Thân: Thân gia trì hay dựa vào sự gia trì mà hiện khởi
Phật thân, hay là Ứng Thân—The body which the Buddha depends upon
for his manifestation (the nirmanakaya).
Gia
Trì Trượng: Chiếc gậy làm bằng cành đào, dùng chân
ngôn mà gia trì rồi gõ vào vai ma nữ hoặc đánh vào chỗ
đau của người bệnh—A wand made of peach wood laid on in driving
out demons, or in healing disease, the painful place being beaten. Tantras
are repeated while the wand is used on the patient.
Gia
Truyền: Truyền lại từ đời nầy sang đời khác, từ cha
mẹ sang con cái—To be transmitted from one generation to another—Passed
on from parents to child—Hereditary.
Gia
Vụ: Family obligations.
Gia
Vụ Chưa Xong, Chừng Nào Mới Tu? Unfinished family obligations,
when can one practise ?
Giá:
Nầy—This.
Giá
Cá: Cái nầy—This.
Giá
Cô: Chim đa đa—A partridge.
Giá
Cô Ban: Một loại nhang lốm đốm như bộ lông chim đa đa—Spotted
like a partridge, a kind of incense.
Giá
Lý: Chỗ nầy—This place—Here.
Giá
Na: Tỳ Lô Giá Na—See Vairocana.
Giá
Trị: Worth.
Giá
Trị Nhân Loại: The worth of mankind
Già:
1)
Che dấu: To hide—To hinder—To cover—To screen.
2)
Được dùng thay thế cho chữ “Ca”: Interchanged with “Ca.”
3)
Kiết già phu tọa: Ngồi kiểu chân nầy tréo lên chân kia—To
sit cross-legged—See Kiết Già.
4)
Lão: To grow old—To get old.
Già
Ác: See Già Tội.
Già
Bà: Bhagavan (skt)—Già Phạm—See Bạt Dà Phạm.
Già
Chế: Già Giới—Những luật phụ hay thứ luật mà Phật chế
ra như cấm uống rượu, đối lại với “tánh giới” là
những giới luật căn bản của con người như cấm giết người—A
secondary commandments, deriving from the mandate of Buddha, i.e. against
drinking wine, as opposed to a commandment based on the primary laws of
human nature, i.e. against murder.
Già
Chỉ: Chữ viết tắt của chữ “Tăng Già Lê” có nghĩa là
áo cà sa—An abbreviation for “Sanghati” means robe.
Già
Chiếu:
1)
Giữ kín hay tiết lộ: Đè nén hay bộc lộ—To suppress or to
reveal or to illuminate.
2)
Phá hoại hay xây dựng: Destructive or constructive.
3)
Phủ nhận hay xác nhận: To negate or to affirm.
Già
Da:
1)
Thân thể: Kaya (skt)—The body.
2)
Già Xa: Gaya (skt)—Một thành phố trong thành Ma Kiệt Đà, tây
bắc của Bồ Đề Đạo Tràng, gần nơi mà Đức Thích Ca Mâu
Ni đã thành Phật—A city of Magadha, Buddhagaya, northwest of present
Gaya, near which Sakyamuni became Buddha.
3)
Một loài voi Gaja: An elephant.
4)
Núi Đầu Voi—Gajasirsa (skt)—Elephant’s Head Mountain—Hai đỉnh
đã được nói đến—Two are mentioned:
a)
Một gần núi Linh Thứu: One is near “Vulture Peak.”
b)
Một gần Bồ Đề Đạo Tràng: One is near the Gaya.
Già
Da Ca Diếp: Gayakasyapa (skt)—Yết Di Ca Diếp, một người em
của Đại Ca Diếp, trước kia theo tà giáo, thờ thần lửa,
về sau trở thành một trong mười một đệ tử nổi tiếng
của Phật, thành Phật tên là Samantaprabhsa—A brother of
Mahakasyapa, orginally a fire-worshipper, one of the eleven foremost disciples
of buddha, to become samantaprabhasa Buddha.
Già
Da Xá Đa: Gayasata (skt)—Vị Tổ Ấn Độ thứ mười tám, người
đã làm việc nặng nhọc trong nhóm nguời Tokhari—The eighteenth
Indian patriarch, who laboured among the Tokhari—See Hai Mươi Tám
Tổ Ấn Độ (18).
Già
Di Ni: Gamini (skt)—Vị vua mà người ta nói rằng đã được
Đức Phật thuyết giảng một kinh nói về nhân quả, cũng
như thiện và bất thiện nghiệp cùng với quả báo của chúng—A
king whom the is said to have addressed a sutra about causes and effects,
as well as wholesome and unwholesome deeds and their consequences.
Già
Di Ni Kinh: Đức Phật giảng thuyết quả báo rõ ràng cho vua
Già Di Ni, giống như đá và dầu, một thứ chìm, một thứ
nổi—A sutra in which the Buddha expounded clearly for King Gamini on
wholesome and unwholesome deeds as well as their consequences—See Già
Di Ni.
Già
Đà Ca: Cataka (skt)—Chim sẻ, chỉ uống nước mưa—A sparrow,
which is supposed only to drink falling rain.
Già
Đoạn: Camara (skt)—Già Mạt La—Tên của một trong những
vùng trung tâm của miền nam châu Diêm Phù Đề (Già Mạt La
Châu và Phiệt La Già Mạt La Châu)—Name of one of the central
parts of the southern continent, Jambudvipa.
Già
Giới: See Già Chế.
Già
Khổ: Old age is suffering
Già
La: Tagara (skt)—Tên gọi tắt của Đa Già Lê, một loại gỗ
thơm—Putchuk, incense.
Già
La Dạ Xoa: Kalaka (skt)—Một loài Dạ Xoa đã làm ô nhiễm tâm
của ngài Xá Lợi Phất trong lúc hành thiền, mà ngài không
hay biết gì—A yaksa who smote (defiled) Sariputra on the head while
in meditation, without his perceiving it.
Già
La Đà: Kharadiya (skt).
1)
Ngọn núi nơi mà Đức Phật đã thuyết giảng kinh Địa Tạng
Thập Luận (nơi ở của chư vị Bồ Tát)—The mountain where
the Buddha is supposed to have uttered the Abode of Ti-Tsang.
2)
Ngôi vị Giá La Đà của Bồ Tát (do tu tập nhiều a tăng kỳ
kiếp Minh Ba La Mật mà thành tựu, đây là hạnh vô tướng
mà thọ trì chư pháp)—A Bodhisattva stage attained after many kalpas.
Già
La Ni: Ghrana (skt)—Kiết La Nã—Mùi hương—Smell—Scent.
Già
Lam: Sangharama or Sanghagara (skt)—
1)
Chúng viên hay vườn sân tự viên nơi Tăng chúng ở: The park
of a monastery.
2)
Chùa hay tự viện: A monastery—Convent—Pagoda—Temple.
Già
Lam Thần: Theo Đức Phật, có 18 vị Già Lam Thần trong mỗi
tự viện—According to the Buddha, there are eighteen guardian spirits
of a monastery.
Già
Lan Tha: Grantha (skt).
1)
Kệ: Verse.
2)
Giáo điển của người Sikhs—The scriptures of the Sikhs.
Già
Lê Dạ: Carya (skt)—Hạnh Kiểm—Actions—Doings—Proceedings.
Già
Lợi Da: See Già Lê Dạ.
Già
Mạt La: See Già Đoạn.
Già
Na: Gana or Ghana (skt)—Cứng chắc, dầy—Solid—Thick.
Già
Na Đề Bà: Ariyadeva or Kanadeva (skt)—Ca Na Đề Bà—Tổ thứ
15, đệ tử của Ngài Long Thọ—Fifteenth patriarch, disciple of
Nagarjuna—See Hai Mươi Tám Tổ Ấn Độ.
Già
Nan: Những cuộc khảo sát để nhận Tăng Ni thọ cụ túc giới.—Tests
for applicants for full orders.
1)
Già: 16 giới phụ nằm trong giới cấm căn bản của Phật
như không uống rượu—16 secondary commandments, derving from the
mandate of Buddha, e.g. against drinking wine.
2)
Nan: 13 giới chánh nằm trong những luật lệ chính yếu như
không sát sanh—13 types of moral conduct based on the primary laws
of human nature, e.g. against murder, ect.
Già
Nua: To grow old and gray.
Già
Phạm: Bhagavan (skt)—Già Bà—See Bạt Dà Phạm.
Già
Phạm Ba Đề: Gavampati (skt)—Ngưu Vương, tên của một vị
A La Hán—Lord of cattle, name of an arhat.
Già
Phạm Đạt Ma: Bhagavaddharma (skt)—Một vị Tăng người Ấn
Độ đã dịch quyển Kinh “Thiên Thủ Thiên Nhãn Đại Bi”
sang Hoa ngữ và thời nhà Đường—An Indian monk who translated
the “Kuan-Yin with Great Compassion of Thousand-Arms-and-Thousand-Eyes”
Sutra into Chinese during the T’ang dynasty.
Già
Phu Tọa: Thế ngồi tréo chân—To sit cross-legged—See Kiết
Già.
Già
Tha: Gatha (skt)—Bài tụng theo vần điệu, thường gồm 32 chữ
gọi là “Cô Khởi Tụng,” phân biệt với “Trùng Tụng”
nghĩa là lập lại lời của câu trước—Recitation—Song—A
metrical narrative or hymn, with moral purport, described as generally
composed of thirty-two characters, and called a detached stanza, distinguished
from geya, which precedes the ideas of preceding prose passages.
Già
Tính: Hai loại giới luật—The two kinds of commandments:
1)
Già Giới: Những luật phụ—Secondary commandments—See Già Chế.
2)
Tính Giới: Những luật lệ chính ngoài xã hội—Primary commandments—See
Già Giới.
Già
Tình: Đè nén dục vọng—To repress passions.
**
For more information, please see Biểu Đức.
Già
Tội: Loại tội phụ khi hành giả phạm những giới phụ như
uống rượu (theo nhà Phật hay tỳ kheo thì đây là tội, nhưng
không phải là cái tội từ tự tính), để đối lại với
những tính tội (tội chính) như giết người—The second kinds
of sin when cultivators commit the secondary commandments, i.e. commiting
drinking wine, as opposed to commiting the primary sin, i.e. murdering.
Già
Văn Đồ: Camunda (skt).
1)
Tật đố của người nữ: Hạng đàn bà hay ganh ghét—A Jealous
woman.
2)
Nộ Thần: An angry spirit.
3)
Quỷ Nhập Tràng: Loại ác quỷ chiêu hồn người chết để
giết kẻ thù—Evil Demon, one used to call up the dead to slay an
enemy.
Già
Xa Đề: Gachati (skt)—Tiến bộ—Progress.
Giả:
(A)
Nghĩa của Giả—The meanings of “Fallacy”
1)
Không thật: Unreal—No reality—False—Fallacious—Futile—Untrue—Vain.
2)
Mượn: To borrow.
3)
Giả bộ: Giả tá—To pretend—To assume—To suppose.
4)
Theo Phật giáo, giả có nghĩa là chư pháp vô thường và không
có thực thể, duyên hợp hay mượn các pháp khác mà có, như
mượn uẩn mà có chúng sanh, mượn cột kèo mà có nhà cửa.
Tất cả chỉ là hiện tượng giả tạm và không thật: In
Buddhism nothing is real and permanent, the five aggregates make up beings,
pillars and rafters make a house, etc. All is temporal and merely phenomenal,
fallacious, and unreal.
(B)
Phân loại giả—Categories of “Fallacy”
1)
Nhị Giả: Two fallacious postulates—See Nhị Giả.
2)
Tam Giả: Three fallacious postulates—See Tam Giả.
Giả
Bộ: To pretend.
Giả
Dạng: To disguise oneself.
Giả
Danh: Samketa or Vitatha-naman (skt)—Dấu hiệu hay cái tượng trưng
tạm thời—Provisionary symbol or sign.
·
Các pháp do nhân duyên giả hợp tạm bợ mà có chứ không
có thực thể: All dharmas are empirical combinations without
permanent reality.
·
Các pháp vô danh, do người ta giả trao cho cái tên, chứ đều
là hư giả không thực: False and fictitious—Unreal names, i.e.
nothing has a name of itself, for all names are mere human appellations.
·
Trong Kinh Lăng Già, Đức Phật nhắc ngài Mahamati: “Này Mahamati!
Vì bị ràng buộc vào các tên gọi, các hình ảnh và dấu
hiệu, nên phàm phu để mặc cho tâm thức của họ lang bạt.”—In
the Lankavatara Sutra, the Buddha reminded Mahamati: “Mahamati! As they
are attached to names, images, and signs, the ignorant allow their minds
to wander away.”
Giả
Danh Bồ Tát: Bậc được gọi là Bồ Tát vì đã đạt đến
“thập tín”—One who may be called a bodhisattva because he has
attained the Ten Faiths.
Giả
Danh Hữu: Một trong tam hữu, mọi vật hiện hữu nhờ sự
phối hợp của các vật khác và chỉ là gọi tên theo lối
kinh nghiệm (như bốn thứ sắc, thinh, hương, vị, xúc, nhân
duyên hòa hợp với nhau để thành một cái gì đó trong một
thời gian hữu hạn rồi tan hoại, chẳng hạn như sữa bò,
kỳ thật là do bốn thứ ấy duyên hợp mà thành, chứ không
bao giờ có cái tự thể của sữa)—One of the three kinds of
existence, things which exist only in name, i.e. all things are combinations
of other things and are empirically named.
Giả
Danh Thế Gian: Còn gọi là chúng sanh thế gian, hay hữu tình
thế gian. Tất cả các loại hữu tình trong thế gian đều
là giả danh thế gian (vì hữu tình là danh tự giả thiết
nơi ngũ uẩn chứ không có thực thể)—The world of unreal names,
i.e the phenomenal world of sentient beings.
Giả
Danh Tướng: Names—Which are merely indications of the temporal.
Giả
Dối: Insincere—Deceitful—False.
Giả
Dụ: for example—For instance.
Giả
Đạo Đức: Hypocritical.
Giả
Định: Đạo Phật không có giả định, mà dựa trên sự kiện,
do đó không bao giờ lánh xa ánh sáng trí tuệ—Assumption—Buddhism
starts with no assumptions. It stands (bases) on facts, therefore, it never
shuns the dry light of knowledge.
Giả
Gạo: To pound rice.
Giả
Hòa Hợp: See Giả Hợp.
Giả
Hợp: Hiện tượng tùy theo nhân duyên mà giả hòa hợp, là
sự phối hợp của các yếu tố, chứ không có thực thể
(hòa hợp ắt phải có ly tán, đó là sự hòa hợp nhứt thời
chứ không vĩnh cửu)—Phenomena are combinations of elements
without permanent reality—Phenomena, empirical combinations without permanent
reality.
Giả
Hợp Chi Thân: See Giả Hợp Thân.
Giả
Hợp Thân: Thân giả hợp—The emperical body.
Giả
Hữu: Các pháp hay hiện tượng do nhân duyên sinh ra, như bóng
hoa trong nước, hay ánh trăng nơi đáy giếng, không có thực
tính. Tuy không có thực tính, lại không phải là pháp hư vô.
Sự hiện hữu của chư pháp chỉ là giả hữu, nếu không
muốn nói là không hơn gì sự hiện hữu của lông rùa sừng
thỏ—The phenomenal which no more exists than turtle’s hair or rabbit’s
horns.
Giả
Mạo: To falsify—To counterfeit—To forge—To fake.
Giả
Môn: Tông phái mà giáo thuyết dựa vào những công đức cứu
độ từ những hình thức hay nghi lễ bên ngoài, chứ không
phải tín tâm bên trong như niềm tin vào Đức Phật A Di Đà—The
sect which relies on the externals or external works for salvation, in
contrast with faith in Amitabha.
Giả
Ngã: Cái ngã không thực, hòa hợp bởi ngũ uẩn (phàm phu hay
ngoại đạo thì vọng chấp cho đó là thực, bậc Thánh giác
ngộ cho đó là cái giả ngã; tuy nhiên, nếu cứ khư khư chấp
giữ cho rằng giả ngã là “vô” là rơi vào chấp thủ tà
kiến “không”)—The empirical ego of the five skandhas.
Giả
Ngu: To play the fool—To pretend ignorance.
Giả
Như: If—Supposing that.
Giả
Như Ác Nghiệp Có Hình Tướng, Mười Phương Hư Không Chẳng
Thể Dung Chứa Hết: In the Avatamsaka Sutra, the Buddha taught: “Supposing
that evil karma had physical form, the empty space of the ten directions
could not contain it.”
Giả
Như Lòng Tham Dục Có Hình Tướng, Tam Thiên Đại Thiên Thế
Giới Cũng Chẳng Thể Dung Chứa Hết: If greed and desire
had physical form, three thousand great chiliocosmos could not contain
them.
Giả
Quán: Một trong ba loại quán của tông Thiên Thai, quán sát
chư pháp là giả tạm. Quán sát về sự thật tương đối
của hiện tượng, do đó chỉ là sự hiện hữu giả tạm,
so với thiền quán về “Tánh Không.”—One of the three kinds
of contemplation of T’ien-T’ai sect, contemplation of all as unreal,
transient or temporal—Meditation on the relative truth or phenomenal
and therefore illusory existence, in comparison with the meditation on
the void (Không quán).
**
For more information, please see Không
Giả Trung in Vietnmaese-English Section.
Giả
Sắc: Vô biểu sắc hay hình thức bên trong, như hương vị
không có hình thể—Invisible or internal form, i.e. spiritual form.
Giả
Sử: See Giả Như.
Giả
Thiết: Hypothesis.
Giả
Thuyết: Prajnapti (skt)—Học thuyết dựa vào hiện tượng hay
cấu trúc tâm thức—Ordinary teaching—Doctrines dervied from the
phenomenal or mental construction, or ideation.
Giả
Thực: Giả và thực—False and true—Unreal and real—Empirical
and real.
Giả
Trá: Deceitful—False.
Giả
Trang: To disguise onself.
Giả
Tu: Sham cultivator.
Giả
Từ: To bid farewell.
Giả
Từ Cõi Đời: To bid farewell to this world.
Giả
Vờ: To pretend—To make believe.
Giác:
1)
Visana (skt)—Cái sừng—A horn—A trumpet.
2)
Ngẫm nghĩ sơ qua (thô tư) hay cảm giác—To sense—To apprehend—To
be aware.
3)
Giác là sự nhận biết hay sự hiểu biết: Buddhi (p & skt)—Awareness,
knowledge, or understanding.
4)
Giác là đã tỉnh thức, tỉnh ngộ hay giác ngộ, đối nghĩa
với mê mờ, ngu dại và dốt nát—Buddha means awakened, awake,
or enlightened, in contrast with silly and dull, stupid, and foolish (mudha).
5)
Bodhi or Buddhiboddhavya (skt)—Tiếng Phạn là Bồ Đề có nghĩa
là giác sát hay giác ngộ. Giác có nghĩa là sự biết và cái
có thể biết được—Bodhi from bodha, “knowing, understanding,”
means enlightenment, illumination. Buddhiboddhavya also means knowing and
knowable.
a)
Giác sát là nhận ra các chướng ngại phiền não gây hại
cho thiện nghiệp: To realize, to perceive, or to apprehend illusions
which are harmful to good deeds.
b)
Giác ngộ là nhận biết các chướng ngại che lấp trí tuệ
hay các hôn ám của vô minh như giấc ngủ (như đang ngủ say
chợt tỉnh): To enlighten or awaken in regard to the real in contrast
to the seeming, as to awake from a deep sleep.
**
For more information, please see Quán (I).
Giác
Chân Như: See Chân Như.
Giác
Chi: The various branches or modes of enlightenment—See Giác Phần,
Thất Bồ Đề Phần, and Ba Mươi Bảy Phẩm Trợ Đạo.
Giác
Chứng: The evidence of the senses.
Giác
Dụng: Hóa Thân—See Nirmanakaya (skt), Tam Thân, and Tam Bảo.
Giác
Đà: Những vọng tưởng tà kiến mà một vị sư chấp vào
cũng giống như lừa ngựa mang chở đồ vật không khác—Perverted
doctrines and wrong thoughts, which weigh down a monk as a pack on an animal.
Giác
Đạo: Con đường giác ngộ—The way of enlightenment.
**
For more information, please see Thất Bồ
Đề Phần and Bát Chánh Đạo.
Giác
Đế: See Giác Vương.
Giác
Giả: Buddha (p & skt)—Bậc giác ngộ, như Phật, tự giác
giác tha, giác hạnh viên mãn—An Enlightened (Awakened) One, especially
a Buddha, enlightened self and others—See Phật in Vietnamese-English
Section, and Buddha in English-Vietnamese Section.
Giác
Hải:
1)
Giác tính sâu sắc bao la như biển cả: Sea of knowledge—The
fathomless ocean of enlightenment or Buddha-wisdom.
2)
Tên của một ngôi chùa cổ nổi tiếng, tọa lạc trong quận
6, thành phố Sài Gòn, Nam Việt Nam. Chùa được bà Trần Thị
Liễu xây năm 1887. Hòa Thượng Hoằng Ân đặt tên Giác Hải
và cử Hòa Thượng Từ Phong về trụ trì. Năm 1929, Hòa Thượng
Từ Phong trùng tu chùa lại như ngày nay. Mặt trước chùa có
bao lam đắp nổi và khắc tám hàng chữ Hán nói về tiểu
sử Đức Phật—Name of a famous ancient pagoda, located in the Sixth
district, Saigon City, South Vietnam. The pagoda was built in 1887 by Ms.
Trần Thị Liễu. Most Venerable Hoằng Ân named it Giác Hải and
appointed Most Venerable Từ Phong Head of the pagoda. In 1929, Most Venerable
Từ Phong had it rebuilt as it is seen today. On the upper part of its
façade, there is a bas-relief on which were carved eight lines of Chinese
characters describing Sakyamuni Buddha’s biography.
Giác
Hải Thiền Sư: Zen master Giác Hải—Thiền sư Việt Nam, quê
tại Bắc Việt. Ngài xuất gia năm 25 tuổi, cùng với Không
Lộ trở thành đệ tử của Thiền sư Hà Trạch tại chùa
Diên Phước. Ngài là pháp tử đời thứ 10 dòng Thiền Vô
Ngôn Thông. Về sau, ngài cũng tiếp tục dạy thiền và kế
thừa dòng Thiền Không Lộ, do Thiền sư Không Lộ sáng lập.
Vua Lý Thần Tông nhiều lần thỉnh ngài vào cung, nhưng ngài
đều từ chối—A Vietnamese Zen master from North Vietnam. He left
home at the age of 25. First, he and Không Lộ became disciples of Zen
master Hà Trạch at Diên Phước Temple. He was the Dharma heir of
the tenth generation of the Wu-Yun-T’ung Zen Sect. Later, he continued
to teach Zen of the Không Lộ Zen Sect, which was founded by Zen master
Không Lộ. King Lý Thần Tông invited him to the Royal Palace so many
times, but he refused to go.
Giác
Hành: Phương thức tu hành để đạt tới giác ngộ cho mình
và cho người—The procedure, or discipline, of the attainment of enlightenment
for self and others.
Giác
Hoa: Hoa giác ngộ—The flower of enlightenment, which opens like a
flower.
Giác
Hùng: Phật là vị chúa tể hay anh hùng giác ngộ—The lord
or hero, of enlightenment, Buddha.
Giác
Kiên: Sự giác ngộ kiên cố chắc chắn—Firm, or secure enlightenment.
Giác
Lâm: Tên của một ngôi chùa cổ, tọa lạc trong quận Tân
Bình, thành phố Sài Gòn, Nam Việt Nam. Chùa xưa trên gò Cẩm
Sơn, do Lý Thụy Long, người xã Minh Hương, đã quyên tiền
của đàn na tín thí để dựng lên vào mùa xuân năm 1744, vào
đời Chúa Nguyễn Phúc Khoát. Năm 1804, Hòa Thượng Viên Quang
đã xây lại ngôi chùa. Năm 1909, hai vị Hòa Thượng Hồng
Hưng và Như Phòng đã cho trùng tu lại như kiến trúc hiện
nay. Chùa được xây theo hình chữ “Tam” gồm chánh điện,
giảng đường, phòng ăn. Hai bên chánh điện là hai bộ thập
bát La Hán, một cở lớn và một cở nhỏ. Chùa có cả thảy
113 pho tượng bằng gỗ mít, sơn son thếp vàng. Tất cả những
pho tượng, các bộ bao lam, bàn ghế, bài vị, tháp mộ, vân
vân đều được chạm khắc thật tinh xảo—Name of an ancient
temple, located in Tân Bình district, Saigon City, South Vietnam. In
the spring of 1744, under the reign of Lord Nguyễn Phúc Khoát, a Chinese
man whose name was Li Juei Lung from Minh Hương village, raised the devotees’
money to build the temple on Cẩm Sơn Hill. In 1804, it was rebuilt by
Most Venerable Viên Quang. In 1909, Most Venerable Hồng Hưng and Như
Phòng had it reconstructed as it is seen today. Giác Lâm Temple wa designed
in the form of the word “San,” consisting of the Main Hall, the Lecture
Hall (auditorium), and the dining room. On both sides of the Main Hall
stand two sets od statues of the Eighteen Arahats (one set is of big size
and the other of small size). In the temple, there are 113 wooden statues
in all, most of which are made of jacktree wood. The are gilded and painted
in red. The statues, carving frames, tables, chairs, tomb stupas, etc.
all are painstakingly carved.
Giác
Liễu: Thấu hiểu hoàn toàn và rõ ràng—Completely and clearly
enlightened—To apprehend clearly.
Giác
Lộ: Way of enlightenment—See Thất Bồ Đề Phần and Bát Chánh
Đạo.
Giác
Mẫu:
1)
Mẹ của sự giác ngộ: Mother of enlightenment.
2)
Danh hiệu của ngài Văn Thù và công đức của ngài như vị
hộ trì mật trí. Chư Phật quá khứ, hiện tại và vị lai
đều đạt được sự giác ngộ từ nơi ngài—A title of Manjusri
as the eternal guardian of mystic wisdom, all Buddhas, past, present, and
future, deriving their enlightenment from him as its guardian.
**
For more information, please see Phật Mẫu.
Giác
Ngạn: Bờ giác ngộ mà Đức Phật đã đạt đến khi vượt
qua biển khổ đau phiền não—Shore of enlightenment (the Buddhist
land), which Buddha has reached after crosing the sea of illusion.
Giác
Ngộ: Bujjhati (p)—Bodhum or Sambodhi (skt)—Tỉnh—Tỉnh thức—Enlightenment—To
wake up—To awake—To come to oneself—To awaken—To become enlightened—To
be awakened—To comprehend spiritual reality—To understand completely—All-Knowing—Attainment
of Enlightenment—See Enlightenment in English-Vietnamese Section.
Giác
Ngộ Tâm: Awakened Mind—Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong
Liên Tông Thập Tam Tổ, giác ngộ tâm bao gồm những điểm
giác ngộ sau đây—According to Most Venerable Thích Thiền Tâm
in The Thirteen Patriarchs of Pureland Buddhism, awakened mind must include
the following awakenings:
1)
Thân nầy chẳng phải TA và CỦA TA, mà đó chỉ là một sự
tổng hợp giả tạm của tứ đại (đất, nước, lử, gió)
mà thôi: This body is not ME (self) or MINE (self-belonging), but is
only a temperary collaboration of the four great elements (land, water,
fire, and wind).
2)
TÂM THỨC PHÂN BIỆT nầy cũng thế, nó chỉ là sự tổng hợp
của sáu trần là sắc, thinh, hương, vị. Xúc, và pháp mà
thôi. Do vậy nên nó cũng chẳng phải là TA và CỦA TA nữa.
Hiểu được như vậy, hành giả tu tập sẽ dứt trừ những
thứ sau đây—The discriminating mind is the same way; it is the result
from the combination of the six elements of form, sound, odor, flavor,
touch and dharma. Therefore, it is also not ME or SELF-BELONGING either.
If cultivators are able to penetrate and comprehend in this way, they will
be able to eliminate the followings:
a)
Hai thứ trói buộc là NGÃ và NGÃ SỞ. Ngã và Ngã sở đã
không, tức nhiên sẽ dứt trừ được cái “Ngã Tướng”
hay cái “Chấp Ta”: Two types of bondage of SELF and SELF-BELONGING.
If there is no “Self” or “Self-belonging,” then the Self-Form,
or the characteristic of being attached to the concept of self will be
eliminated immediately.
b)
Sự “Chấp có nơi người khác” hay “Nhơn Tướng”
cũng không: The Other’s Form or the characteristic of clinging to the
concept of other people does not exist either.
c)
Sự chấp “Có” nơi tất cả chúng sanh hay “Chúng Sanh Tướng”:
The Sentient Beings Form or the characteristic of clinging to the existence
of all other sentient beings will no longer exist.
d)
Sự chấp “Thọ Giả Tướng” hay không có ai chứng đắc:
The Recipient-Form is also eliminated.
**
Vì Bốn Tướng Chúng Sanh đều bị dứt trừ,
nên hành giả liền được Giác Ngộ—
Because these four form-characteristics of
sentient beings no longer exist, the
practitioners will attain Enlightenment.
Giác
Ngộ Tối Thượng: Supreme enlightenment.
Giác
Ngộ Trí: Trí giác ngộ—Enlightened wisdom; wisdom that extends
beyond the limitations of time and sense (omniscience).
Giác
Nhân: Người giác ngộ đã thấu triệt chân lý—An enlightened
man who has apprenhended Buddha-truth.
Giác
Nhật: Ngày giác ngộ—Timelessness, eternity, changelessness, the
bodhi-day which has no change.
Giác
Như: See Chân Như.
Giác-Pháp:
Sparsa and dharma (skt)—Sensations and properties—Objects of the body
and mind as sense organs.
Giác
Pháp Tự Tính Ý Thành Thân: Dharmasvabhavanabodhamanomayakaya (skt)—Cái
thân do ý sinh được mang khi tự tính của các sự vật được
hiểu là vô tự tính—The will-body assumed when the self-nature
of things is understood as having no self-nature.
Giác
Phần: Bodhyanga (skt)—Seven bodhyanga—Seven limbs of enlightenment—Seven
charateristics of bodhi—Seven bodhi shares.
**
For more information, please see Thất Bồ
Đề Phần and Ba Mươi Bảy Phẩm Trợ Đạo.
Giác
Quan: Organs of sense—Sense organs—Sensibleness—Perceptibility.
Giác
Quan Căn Bản: The sense bases—See Lục Căn.
Giác
Quan Thứ Sáu: The sixth sense.
Giác
Quán: Suy nghĩ thô sơ và suy nghĩ tường tận, cả hai đều
hại đến việc định tâm hay thiền định—Awareness