Tổ
Đình Minh Đăng Quang
PHẬT HỌC
TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE -
ENGLISH VIỆT - ANH
Thiện
Phúc
Bi
Bi:
1)
Tấm bia đá: A stone tablet, or monument.
2)
Karuna (skt)—Tiếng Phạn là Phả Li Nê Phược, tức là cái
tâm hay tấm lòng bi mẫn thương xót cứu vớt người khác
thoát khỏi khổ đau phiền não. Lòng bi là lòng vị tha, không
vì bản ngã, mà dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Khi thấy
ai đau khổ bèn thương xót, ấy là bi tâm—Karuna means sympathy,
or pity (compassion) for another in distress and desire to help him or
to deliver others from suffering out of pity. The compassion is selfless,
non-egoistic and based on the principle of universal equality.
3)
Lòng “Bi” chính là một trong những cửa ngỏ quan trọng
đi đến đại giác, vì nhờ đó mà chúng ta không giết hại
chúng sanh—Karuna or compassion is one of the most important entrances
to the great enlightenment; for with it, we do not kill or harm living
beings.
4)
Theo Kinh Duy Ma Cật, Phẩm thứ bảy, Quán Chúng Sanh, Bồ Tát
Văn Thù khi đến thăm bệnh cư sĩ Duy Ma Cật có hỏi về lòng
“bi” như sau—According to the Vimalakirti Sutra, Chapter Seventh,
Contemplating on Living Beings, when Manjusri Bodhisattava called on to
enquire after Vimalakirti’s health, he asked Vimalakirti about “Karuna”
as follows:
·
Ngài Văn Thù Sư Lợi hỏi Duy Ma Cật: “Sao gọi là lòng bi
của một vị Bồ Tát?”—Manjusri asked Vimalakirti: “What should
be compassion (karuna) of a Bodhisattva?”
·
Duy Ma Cật đáp: “Bồ Tát làm công đức gì cốt để chia
xẻ cho tất cả chúng sanh.”—Vimalakirti replied: “A Bodhisattva’s
compassion should include sharing with all living beings all the merits
he has won.”
Bi
Cảm: Moving—Touching.
Bi
Đát: Tragic.
Bi
Điền: Bi Điền hay ruộng “bi” nơi hành giả thực tập
giúp đở người hoạn nạn, một trong những phước điền—The
field of pity, cultivated by helping those in trouble, one of the three
fields of blessing.
Bi
Hoan: Grief and joy.
Bi
Khổ: Deplorable.
Bi
Kịch: Tragedy.
Bi
Môn: Bi tâm của Phật hay con đường dẫn tới cứu độ chúng
sanh (bao gồm tất cả các đức lợi tha)—The Buddha-pity or
the way of pity directed to others.
**
For more information, please see Nhị Môn
(D).
Bi
Nguyện: Đại bi nguyện của chư Phật và chư Bồ tát là cứu
độ chúng sanh—The great pitying vow of Buddhas and bodhisattvas to
save all beings.
Bi
Quan: Pessimism.
Bi
Quán Từ Quán: Bi quán nhằm cứu độ chúng sanh; từ quán nhằm
ban vui cho mọi loài—The pitying contemplation for saving beings from
suffering, and merciful contemplation for giving joy to all beings.
Bi
Sầu: Sad—Melancholy—Grievous
Bi
Tâm: Karuna (skt)—Bi tâm mở rộng không phân biệt chúng sanh
mọi loài. Tuy nhiên, bi tâm phải đi kèm với trí tuệ, để
có được kết quả đúng đắn—Compassion—Pity—Active sympathy—A
compassionate heart—Compassion extends itself without distinction to
all sentient beings. However, Compassion must be accompanied by wisdom
in order to have right effect—A heart of pity, of sympathy, or sadness.
Bi
Thảm: Deplorable—Tragic—Mournful—Drama.
Bi
Thủ: Bàn tay bi mẫn—A pitying hand.
Bi
Thuyền: Phật và Bồ Tát nguyện được ví với chiếc thuyền
cứu độ chúng sanh—Buddhas’ and Bodhisattvas’ vow to save all
sentient beings is compared with the boat for ferrying beings to salvation.
Bi
Thương: Mournful and pitiful.
Bi
Tráng: Dramatic.
Bi
Trí:
1)
Bi và trí là hai đặc tính của chư Bồ Tát trên bước đường
tu tập đại giác và cứu độ chúng sanh: Pity and wisdom, the
two characteristics of a bodhisattva seeking to attain perfect enlightenment
and the salvation of all beings.
a)
Bi là dưới thì hạ hóa chúng sanh: Karuna or compassion means below
is to save sentient beings.
b)
Trí là thượng cầu Bồ Đề hay Phật đạo: Jnana or wisdom
means above is to seek Bodhi.
2)
Theo Phật Giáo Đại Thừa, điển hình của bi là Ngài Quán
Thế Âm Bồ Tát; còn Ngài Đại Thế Chí là điển hình của
trí: In Mahayana Buddhism, Pity is typified by Avalokitesvara and wisdom
by Mahasthamaprapta.
3)
Theo Chân Ngôn Giáo thì Bi là Thai Tạng giới, trong khi Trí là
kim cang giới: In the esoteric sects, pity is represented by the garbhadhatu
or the womb treasury, while wisdom is represented by the vajradhatu or
the diamond treasury.
Bi
Vô Lượng Tâm: Một trong tứ vô lượng tâm, khởi lòng từ
bi vô lượng với hết thảy chúng sanh—Boundless pity—Infinite
pity for all, one of the four immeasurable minds (catvari-apramanani).
**
For more information, please see Tứ Vô
Lượng Tâm.
Bí:
1)
Bí mật: Secret—Occult—Esoteric--Profound.
2)
Bón: Constipated.
3)
Quả bí: Pumpkin—Squash.
4)
Tối ám: Obstructed.
Bí
Áo: Bí mật—Mysterious—Secret.
Bí
Ấn: Ấn khế bí mật do Mật giáo lưu truyền—Esoteric signs
or seals.
Bí
Ẩn: Hidden—Concealed—Occult—Mysterious.
Bí
Danh: Secret name.
Bí
Hiểm: Mysterious and dangerous.
Bí
Mật: Bí là bí áo, nghĩa là sự huyền diệu sâu sắc của
pháp môn. Mật là ẩn mật, nghĩa là việc không dễ dãi dạy
cho người khác—Secret—Esoteric—Occult—Mysterious—Profound.
Bí
Mật Chú: Tên gọi chung Chân Ngôn Đà La Ni hay mật chú được
dùng trong trường phái Mật Tông—The mantras or incantations of
the Yogacara sect (Mật tông).
Bí
Mật Chủ: Vajrasattva (skt)—Tên gọi đầy đủ là Kim Cương
Thủ Bí Mật Chủ, tức là ngài Kim Cương Tát Đỏa, vua của
loài Dạ Xoa, và cũng là vị hộ trì những bí mật của chư
Phật (theo Đại Nhật Kinh Sớ, Kim Cương Bí Mật Chủ, bàn
tay cầm cây chày Kim Cương. Ở tây phương gọi Dạ Xoa là
bí mật, bởi thân khẩu ý của ngài nhanh chóng, ẩn kín, khó
có thể biết được. Ngài Bí Mật Chủ tức là Dạ Xoa Vương,
tay cầm chày Kim Cương, đứng thị vệ bên Phật)—King of
Yaksas and guardian of the secrets of Buddhas.
Bí
Mật Du Già:
1)
Tên gọi chung các pháp môn của Chân Ngôn tông: The Yoga rules
of the esoteric sect.
2)
Tên gọi của Du Già tông: A name for the Yogacara, or esoteric sect.
Bí
Mật Đàn: Đàn tràng tu bí mật pháp (gồm hộ ma đàn, quán
đảnh đàn, và mạn đồ la đàn)—The altars of the Esoteric sect.
Bí
Mật Giáo:
1)
Mật Giáo: The teaching of the esoteric sect—See Mật Giáo.
2)
Một trong bốn tông được Thiên Thai đề cập trong Thiên Thai
Hóa Nghi Tứ Giáo: One of the four modes of teaching defined by T’ien-T’ai—See
Thiên Thai Hóa Nghi Tứ Giáo (3).
3)
Tên khác của Thiên Thai Viên Giáo: Another name for the T’ien-T’ai’s
Complete or Final teaching—See Thiên Thai Hóa Pháp Tứ Giáo (4).
Bí
Mật Giới: Giới luật của Mật giáo, hay Mật tam muội da
giới—The commandments of the esoteric sect.
Bí
Mật Hiệu: tên gọi khác của bài chú Đà La Ni được dùng
trong Mật giáo—Dharanis used in the esoteric sects.
Bí
Mật Kết Tập: Cuộc kết tập kinh điển của Bí Mật bộ,
gồm mật chú và tổng trì Đà La Ni trong Kinh Đại Thừa của
các bộ Kim Cang và Thai Tạng giới, do ông A Nan và ngài Kim
Cang Thủ Bồ Tát kết tập—The collection of mantras, dharanis,
etc., and of the Vajradhatu and Garbhadhatu literature, attributed to Ananda,
or Vajrasattva, or both.
Bí
Mật Kinh: Kinh điển của Mật giáo, hay Chân Ngôn tông—The
sutras of the esoteric sect.
Bí
Mật Tạng: Tạng trí huệ thâm diệu nói về diệu pháp của
chư Phật—The treasury of the profound wisdom, or mysteries, variously
interpreted.
Bí
Mật Thượng Thừa: Tiếng gọi giáo pháp của tông Chân Ngôn,
tức Thừa Giáo Bí Mật Tối Thượng—The esoteric superior vehicle,
i.e. the esoteric sect, a name for the Shingon.
Bí
Mật Tông: The esoteric Matra, or Yogacara sect—See Mật Giáo.
Bí
Ngô: Pumpkin.
Bí
Pháp: Những giáo pháp bí mật của Mật giáo (có hai loại
Thông và Biệt. Thông giáo chỉ chung các việc hộ ma, tụng
niệm mà không để cho người khác thấy. Biệt giáo gồm Đại
pháp, Chuẩn Đại pháp, Bí pháp, và Thông Đồ pháp)—The mysteries
of the esoteric sect.
Bí
Quyết: Khẩu quyết bí mật—Secret method, or magical incantations.
Bí
Thuật: Magic art.
Bí
Thư: Private secretary.
Bí
Tích: Secret prestige.
Bí
Tông: Mật giáo—Trường phái Mật Tông xem Phật Tỳ lô Giá
Na là vị Phật chính để thờ phượng—The esoteric Mantra or
Yogacara sect which considered Vairocana as the chief object of worship—See
Mật Giáo.
Bí
Truyền: Esoterical.
Bí
Văn: Secret document.
Bí
Yếu: Pháp môn thiết yếu—The profoundly important—The essence—Secret
and essence—Secret and important.
Bì:
Da—Skin.
Bì
Cách: Da thuộc—Leather—Hide.
Bì
Đại: Cái túi da, ám chỉ thân người—Skin bag, implies the
body.
Bì
Khả Lậu Tử: See Bì Xác Lậu Tử.
Bì
Kịp: Comparable—To catch up with.
Bì
Xác Lậu Tử: Bì Khả Lậu Tử.
1)
Vỏ da rò rỉ: Thân thể hình hài của con người—The body—Skin
and shell leaking.
2)
Bao đựng thư: Mail bag.
Bì
Y:
1)
Quần áo bằng da thuộc—Clothing of hide.
2)
Tên y phục của chư Tăng Ni, ám chỉ sự thô thiển và đơn
giản—A name for a monk’s garments, implying their roughness
and simplicity.
Bỉ:
Cái kia, đối lại với “thử” là cái nầy—The other, in
contrast with “this”.
Bỉ
Mặt: To despite—To scorn.
Bỉ
Ngạn: Bờ bên kia—Bên kia bờ của dòng luân hồi sanh tử
hay Niết Bàn—The other shore, nirvana—Paramita—The other (yonder)
shore of stream of transmigration, i.e. nirvana.
1)
Thử ngạn hay bờ bên nầy của luân hồi sanh tử: The samsara
of reincarnation is this shore.
2)
Trung Lưu: Giữa dòng của hai bên bờ sanh tử và niết bàn—The
stream of karma is the stream between one shore and the other.
3)
Bỉ ngạn hay trạng thái giải thoát vượt ra ngoài vòng luân
hồi sanh tử: The state of emancipation or beyond the realm of samsara.
Bỉ
Ổi: Contemptible—Shabby.
Bỉ
Trà: Peta (skt)—See Pitaka in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Bĩ
Thái: Misfortune and fortune.
Bĩ
Vận: Bad luck—Misfortune.
Bị:
1)
Chịu khổ: To suffer.
2)
Đắp lại: To cover.
3)
Mền: A quilt—Coverlet.
4)
Thụ động: Sign of the passive.
Bị
Ám Ảnh: To be obsessed
Bị
Án: Condemned.
Bị
Bắt: Captured.
Bị
Cảm: To have a cold.
Bị
Ác Duyên Khuấy Động: Disturbed by evil environment.
Bị
Cảnh Duyên Khuấy Động: Disturbed by (external) environment.
Bị
Cáo: Accused—Defendant.
Bị
Chế Ngự: To be conquered.
Bị
Chế Nhạo: To be ridiculed.
Bị
Công Kích: To be criticized.
Bị
Cướp Bóc: To be robbed.
Bị
Dập Tắt: To be extinguished.
Bị
Diệp Y Quán Âm: Đức Quán Âm mặc đồ bằng lá cây—Kuan-Yin
clad in leaves.
Bị
Đọa Tam Đồ Trong Vô Lượng Kiếp: Sunk (fallen) into the three
evil paths for countless eons.
Bị
Động: Passive.
Bị
Gạt: To be cheated.
Bị
Giam: To be confined (incarcerated).
Bị
Giết: To be killed.
Bị
Hủy Diệt: To be destroyed.
Bị
Khuất Phục: To be subdued.
Bị
Lạm Dụng: To be abused.
Bị
Lệch Hướng: To be side-tracked.
Bị
Loại: To be knocked out in a tournament.
Bị
Ma Ám: Ghost-haunted—To be deluded—Tu hành mà bị ma ám, xúi
dục làm điều xằng bậy, trái với đạo đức, thì kể như
tàn một đời—Cultivators who have a deluded mind (delusive thoughts),
which steers him to toward doing things contrary to the way; it’s considered
over with the wholesome path for this entire lifetime.
Bị
Mất Tích: To be missing in action.
Bị
Nạn: To suffer a misfortune or an accident.
Bị
Oan: To be a victim of an injustice.
Bị
Phạt: To be punished.
Bị
Quyến Rũ Bởi Sắc Tốt Tiếng Dâm: being lured by beautiful forms
and sensuous sounds.
Bị
Sa Ngã: Fallen into evil conducts.
Bị
Thương: To get hurt (injured).
Bị
Tiêu Tan: To be snuffed out.
Bị
Tràn Ngập: To be pervaded.
Bị
Vị: Vật trải ra để tọa thiền—Covered seat for meditation.
Bị
Vỡ Tan: To be burst.
Bị
Xua Tan: To be dispelled.
Bia:
Stele.
Bia
Miệng: Public opinion.
Bịa
Đặt: Bịa chuyện--To fabricate—To make up story—To forge.
Bích:
1)
Bức tường: A wall—Partition-wall—Screen.
2)
Màu xanh biếc: Jade-green, or blue.
Bích
Chi Phật: Pratyeka-buddha—See Chi Phật and Pratyeka-buddha.
Bích
Chi Phật Thừa: Một trong tam thừa, trung thừa—The middle vehicle,
that of the pratyeka-buddha, one of the three vehicles.
Bích
Định: Bức tường định kiên cố thì ác phong không thể
lọt vào được—Wall meditation, steady not restless meditation,
no way any wind of evil can penetrate.
Bích
Nham Lục: Pi-Yen-Lu—Blue Rock Collection—Một trong những tập
sách thiền nổi tiếng nhứt của Thiền phái Lâm Tế, gồm
một trăm công án do thiền sư Tuyết Đậu Trùng Hiển (980-1052)
soạn, với lời bình bằng kệ đi kèm của thiền sư Phật
Quả Viên Ngộ (1063-1135). Tập sách lấy tên theo một cuộn
giấy có viết hai chữ Hán “Bích” (xanh) và “Nham” (đá),
ngẫu nhiên treo nơi chùa nơi mà nó được biên soạn, nên
thiền sư Tuyết Đậu Trùng Hiển đã dùng hai chữ đó làm
nhan đề cho tác phẩm của mình (see Trùng Hiển Tuyết Đậu
Thiền Sư)—One of the most famous Zen book of Lin-Chi Zen sect, consisting
of one hundred koans compiled by Zen master Hsueh-Tou-Ch’ung-Hsien (980-1052),
with is own commentary in verse accompanying each koan, by Zen master Yuan-Wu
(1063-1135). The book derived its name from a scroll containing the Chinese
characters for “blue” and “rock” which happened to be hanging in
the temple where the collection was compiled, and which the compiler decided
to use as a title for his work.
Bích
Nhãn Hồ: Người Hồ mắt biếc, chỉ ngài Bồ Đề Đạt Ma—The
blue-eyed barbarian, Bodhidharma.
Bích
Quán:
1)
Tên của một loại Thiền của Thiền tông Trung Quốc: Name
for the meditation of the Ch’an school in China.
2)
Ngài Bồ Đề Đạt Ma ở chùa Thiếu Lâm núi Tung Sơn, quay
mặt vào tường tọa thiền trong suốt chín năm liền. Ngài
nói: “Khi tinh thần ngưng trụ trong cái định của ‘Bích
Quán’ thì không còn thấy có ta có người. Thánh phàm một
bực như nhau; nếu một mực kiên cố không lay chuyển, rốt
ráo không lệ thuộc vào văn giáo và không còn tâm tưởng
phân biệt nữa—The wall-gazer, applied to Bodhidharma, at Tsao-Linn
monastery in Tsung Shan mountain, who is said to have gazed at a wall for
nine years. He said: “When concentration in the ‘Meditating facing
the wall,’ one will see neither selfhood nor otherness, that the masses
and the worthies are of one essence. If one firmly holds on to this belief
and never moves away from it, he will not be depended on any literary instructions,
free from conceptual discrimination.”
Bích
Quán Bà La Môn: Một danh hiệu của Tổ Bồ Đề Đạt Ma—Wall-gazing
Brahman, a title of Bodhidharma.
**
For more information, please see Bích Quán (1), and Bồ
Đề Đạt Ma in Vietnamese-English Section.
Bích
Thủy: Greenish water.
Biên:
1)
Bính đuôi sam: A plait—A queue.
2)
Bờ mé: Extreme—Edge—Margin—Border.
3)
Biên bản: To record.
4)
Ghi danh: To enroll.
5)
Bện kết: Thắt bính—To compile or to plait.
Biên
Bản: Minutes—Report.
Biên
Bức: Con dơi—A bat.
Biên
Bức Tăng: Ô Thử Tăng—Loại Tăng ngày ngũ đêm đi ăn như
dơi (Tăng phạm những tội Ba La Di)—A bat monk—See Tứ
Đọa.
Biên
Cảnh: Border—Boundary.
Biên
Châu: Những xứ nằm giáp ranh hay bên ngoài Ấn Độ—The countries
bordering on, or outside of India.
Biên
Cương: Boundary.
Biên
Dịch: To translate.
Biên
Địa:
1)
Những xứ nằm bên góc của châu Diêm Phù Đề: The countries
bordering on Jambudvipa.
2)
Những người được tái sanh vào các xứ biên địa của cõi
Tịnh Độ của Đức Phật A Di Đà không gặp được Tam Bảo,
không nghe được Phật pháp trong 500 năm: The border land to Amitabha’s
Pure Land, where the lax and haughty are detained for 500 years.
3)
Cũng được gọi là Thai cung hay biên giới (vùng xa xôi hẻo
lánh): Also called womb-palace, and border realm.
Biên
Giới: Bound—Boundary—Border—Frontier.
Biên
Kiến: Chấp Kiến—One-sided standpoint.
·
Tình trạng bám víu vào một bên hoặc hai bên trong thế giới
tương đối, chẳng hạn như bám víu vào sự thường hằng,
vô thường, hiện hữu hay không hiện hữu. Biên kiến còn
là một trong ngũ kiến, hoặc là đoạn kiến, hoặc là thường
kiến—Extreme views—Biased views—One-sided views—The state of
clinging to one of the two extremes in the world of relativity, such as
clinging to permanence, impermanence, being or non-being, etc. These views
are also the two extreme views of annihilation and personal immortality,
one of the five sharp wrong views.
·
Ý kiến nghiêng về một bên hay cực đoan. Những người theo
biên kiến nghĩ rằng người chết đầu thai làm người, thú
đầu thai làm thú. Một lối biên kiến khác cho rằng chết
là hết, hay không còn gì hết sau khi chết. Lối nầy thuộc
tư tưởng của nhóm duy vật triết học, chẳng tin nơi luật
nhân quả—This is a biased viewpoint tending to favor one side. Those
who conceive this way think that practicing Buddha’s teachings is equivalent
to not practicing it. Another biased one claims that, after death man will
be reborn as man, beast as beast, or that there is nothing left after death.
The last view belongs to a materialistic philosophy that rejects the law
of causality.
**
For more information, please see Ngũ Kiến
Vi Tế.
Biên
Lai: Receipt.
Biên
Ngục: Biên Địa Địa Ngục—The side hells, or lokantarika hells.
Biên
Phát: Bện tóc hay kết tóc—To plait the hair, or roll it into conch-shape.
Biên
Soạn: To compile.
Biên
Tập: See Biên soạn.
Biên
Tế: Đến cực điểm hay điểm cuối cùng—Utmost limit—Ultimate--Final
Biên
Tế Trí: Trí tuệ của Đẳng Giác Bồ Tát (ở cạnh ngôi Diệu
Giác)—The perfect wisdom of a bodhisattva who has attained complete
enlightenment.
Biên
Tên: To register a name.
Biên
Tội: See Tứ Biên Tội.
Biến:
1)
Khắp nơi: Sarvatraga (skt)—On every side—Universal—Everywhere—All—The
whole.
2)
Biến mất: To disappear—To vanish—To fade away.
3)
Biến đổi: To change—To alter—To change into—To transform—To
become.
Biến
Ảo: To change.
Biến
Báo: To inform everywhere.
Biến
Cải: To transform—To change.
Biến
Cát: Biến Cát là tên khác của Phổ Hiền Bồ Tát—Universally
auspicious, another name for Samantabhadra.
Biến
Chất: To denaturize—To change the nature.
Biến
Châu: Khắp nơi—Universal—Everywhere.
Biến
Chế: To embody.
Biến
Chiếu: Hào quang pháp thân Phật chiếu rọi khắp mọi nơi—Universally
shining—Everywhere illuminating.
Biến
Chiếu Kim Cang: Universally Shining Vajrasattva.
Biến
Chiếu Như Lai: Tên gọi khác của Đức Đại Nhật Như Lai—Universally
Shining Buddha, or Tathagata, i.e. Vairocana—See Đại Nhựt Như Lai
and Vairocana.
Biến
Chuyển: To change.
Biến
Chứng: Complication.
Biến
Cố: Event—Happening—Occurrence.
Biến
Dạng: To transfigure—To transform.
Biến
Dịch: To change—To transmute—See Biến Hình.
Biến
Dịch Sanh Tử: Thân biến dịch trong vòng sanh tử—Mortal changes
or a body that is being transformed from mortality.
Biến
Dịch Thân: Thân biến dịch sinh tử là chánh báo của bậc
Thánh nhân Tam Thừa, được hưởng thụ nơi cõi Tịnh Độ—Bodies
that are transformed in a Pure Land—Transformed bodies.
Biến
Đổi:
·
Thay đổi—Chuyển hóa: Parinam (skt)—To change—To transform—To
alter—To be changed or transformed into.
·
Sự biến đổi: Parinama (skt)—Sự chuyển hóa—Sự thay đổi—Alteration—Transformation
into—Change.
Biến
Động: Crisis.
Biến
Giác: Toàn giác của Đức Phật—The omniscient, absolute enlightenment,
or universal awareness of a Buddha.
Biến
Giới: Khắp vũ trụ—The whole universe.
Biến
Hành: Hoạt động khắp nơi, có mặt khắp nơi—Universally
operative—Omnipresent.
Biến
Hành Nhân: Sarvatragahetu (skt)—Một trong sáu nhân—Omnipresent
causes, one of the sixfold division of causes.
**
For more information, please see Lục Nhân
(A) (5).
Biến
Hình: Bỗng chốc thay hình đổi dạng, đặc biệt là chư Phật
và chư Bồ Tát—To transform, to metamorphose, to transfigure, to
change into, to become, especially the mutations of Buddhas and Bodhisattvas.
Biến
Hình Luận: Transformism.
Biến
Hóa: See Biến Hình.
Biến
Hóa Độ: Quốc độ nơi chư Phật và chư Bồ Tát an trụ và
giác ngộ, có thể là Tịnh Độ hay bất tịnh độ—The land
where they (Buddhas and Bodhisattvas) dwell, whether the Pure Land or any
impure world where they live for its enlightenment.
Biến
Hóa Luận: See Biến Hình Luận.
Biến
Hóa Nhân: Biến thành người—Becoming men.
Biến
Hóa Pháp Thân: Một trong năm Pháp Thân Phật—The dharmakaya
in its power of transmutation, or incarnation, one of the five kinds of
Buddha’s dharmakaya.
**
For more information, please see Ngũ
Chủng Pháp Thân (B) (3).
Biến
Hóa Sinh: Hóa sinh chứ không phải sinh từ trong bào thai (theo
Kinh Pháp Hoa thì các chúng sanh đã trừ được dâm dục chỉ
thuần nhất là biến hóa sanh)—Birth by transformation, not by
gestation—See Hóa Thân
Biến
Hóa Thân: Nirmanakaya (skt)—Một trong ba thân Phật, hóa thân
biến hiện thành loài hữu tình trong ba nẻo sáu đường để
tế độ chúng sanh—Transformation-body, or incarnation-body, one
of the Buddha’s threefold body.
**
For more information, please see Tam Thân
Phật.
Biến
Hoại: Hư hoại—Turned bad—Spoilt—Destroyed.
Biến
Kế: Parikalpita (skt)—Vọng tình của phàm phu, suy tính khắp
các pháp và cho rằng chúng có thật—Counting everything as real,
the way of the unenlightened.
Biến
Kế Sở Chấp Tính: Parikalpita (skt)—Sự tưởng tượng—Imagination—Vọng
tình của phàm phu so đo tính toán hết thảy các pháp (cho vô
ngã là ngã, vô pháp là pháp, chỉ nhìn chư pháp bằng dáng
vẻ bề ngoài), cho các pháp huyễn giả là thật—The nature
of the unenlightened, holding to the tenet that everything is calculable
or reliable, or that maintains the seeming to be real, i.e. is what it
appears to be—See Tam Tự Tính Tướng (1).
Biến
Nhứt Thiết Xứ: Đầy khắp mọi nơi trong hư không, tên tiếng
Phạn của Pháp thân Phật Tỳ Lô Giá Na—Pervaiding everywhere—Omnipresent—An
epithet or Sanskrit name for Vairocana.
Biến
Pháp Giới Thân: Chân thân của Phật (chân thân đó vô lượng
vô biên và có khắp trong pháp giới)—The universal dharmakaya,
i.e. the universal body of Buddha, pan-Buddha.
Biến
Phiền Não Thành Bồ Đề: Turn afflictions into bodhi.
Biến
Thái: Metamorphosis—Metabolic.
Biến
Thành: Trở thành hay hoàn thành cuộc tu bằng cách thực hiện
hết thảy mọi chi tiết—To fulfil in every detail—To change into—To
become—To turn into—To be transformed into—To complete wholly, fulfil
in every detail.
Biến
Thành Nam Nhân: Biến hình dạng thành một nam nhân (từ một
nữ nhân). Tất cả chư Phật đều có lời nguyện biến tất
cả chúng sanh nữ thành chúng sanh nam—To be transformed from a
female to a male. Every Buddha is supposed to vow to change all women into
men.
Biến
Thành Nam Tử: See Biến Thành Nam Nhân.
Biến
Thành Vương: Một trong những chúa ngục hay phán quan nơi địa
ngục (một trong mười vị Diêm Vương cai quản địa ngục).
Vị nầy cai quản ngục Đại Khiếu Hoán dưới núi Ốc Tiêu
nơi biển bắc, ngục rộng 500 do tuần, bốn phía có 16 tiểu
địa ngục—Pien-Chêng-Wang, one of the kings or judges of Hades.
Biến
Thể: Variant—Variation.
Biến
Thiên: To change.
Biến
Thực Chân Ngôn: Transforming The Food True Words.
Biến
Tính: Degeneration—Devolution—To denature—To denaturize.
Biến
Tịnh: Khắp nơi đều thanh tịnh—Universal purity.
Biến
Tịnh Thiên: Tên của tầng trời thứ ba trong Tam thiền Thiên
thuộc sắc giới (trên cõi trời nầy chỗ nào cũng tỏa khắp
một thứ ánh sáng thanh tịnh)—Universal Purity Deva, or the heaven
of universal purity, the third of the third dhyana heavens—See Thiên
(C) (9).
Biến
Tịnh Vương: Vua của cõi Trời Biến Tịnh (cõi trời thứ
ba trong cõi tam thiền thuộc sắc giới)—King of Univeral Purity.
**
For more information, please see Thiên (C)
(9).
Biến
Trí:
1)
Có thể đến khắp nơi: Universally reaching—Universal.
2)
Nhất thiết phổ trí—Universal knowledge, or omniscience.
Biến
Xuất Ngoại Đạo: Một phái ngoại đạo khổ hạnh, thoát
ly hoàn toàn khỏi gia đình thế tục (theo Duy Thức Thuật Ký,
có phái ngoại đạo tên Ba Lợi Đát La Câu Ca, tức biến
xuất hay thoát ly khỏi thế tục)—Ascetics who entirely separate
themselves from their fellowmen.
Biến
Xứ: Khắp mọi nơi—Everywhere—Universal.
Biến
Y Viên: Ba tính—The three points of view.
1)
Tính biến kế sở chấp: Coi những cái không thật là thật—The
view which regards the seeming as real.
2)
Tính y tha khởi: Coi chư pháp khởi lên từ những cái khác—The
view which sees things as derived.
3)
Tính viên thành thực: Quan điểm nhìn chư pháp bằng thực
tính của chúng—The view sees things in their true nature.
Biển
Ái: Ocean of love—Ocean of desire
Biển
Hữu Lậu: The ocean of existence.
Biển
Lặng: Quiet (calm) sea.
Biển
Luân Hồi: Sea of births and deaths.
Biển
Nghiệp: Sea of karma.
Biển
Nghiệp Mênh Mang: Vast ocean of karma.
Biển
Nghiệp Mênh Mang, Không Gì Khó Đoạn Bằng Ái Dục; Cõi Trần
Man Mác, Không Gì Dễ Phạm Bằng Sát Sanh: In the vast ocean of
karma, love attachment is the most difficult thing to rid of; in the great
wide world, killing is the most common commitment.
Biển
Nước Mắt: Ocean of tears.
Biển
Phật Pháp: The ocean of teachings of all Buddhas.
Biển
Tâm: See Tâm Hải.
Biển
Thủ: To embezzle.
Biển
Thức Mênh Mông: Vast sea of consciousness.
Biện:
1)
Biện biệt: To distinguish—To discriminate.
2)
Biện luận: To discuss or argue—To confute.
3)
Chuẩn bị: To prepare.
4)
Làm việc: To carry out.
5)
Một phần của quả dưa: A section, or division of a melon.
Biện
Bác: To refute—To confute.
Biện
Bạch: To expose clearly.
Biện
Biệt: To distinguish.
Biện
Chứng: To prove—To argue.
Biện
Đạo: Thực hành giáo pháp hay giới luật trong đạo—To carry
out religious duty or discipline.
Biện
Giải: To explain.
Biện
Hộ: To defend—To plead.
Biện
Hương: Nhang có hình múi giống như những múi dưa—Incense
with sections resembling a melon.
Biện
Luận: See Biện (1).
Biện
Lý: Attorney.
Biện
Minh: To explain.
Biện
Pháp: Measure
Biện
Sự: Sắp xếp công việc—To transact affairs—To attend to—To
arrange.
Biện
Tài: Citrakathi (p)—Vaco-patu (skt)—Nói năng hay thuyết pháp
lưu loát tài giỏi, một trong tứ vô ngại biện tài—Eloquent—Skilled
in speech—Ability to discuss, argue or debate, one of the four unobstructed
eloquences.
**
For more information, please see Tứ Vô
Ngại.
Biện
Tài Thiên: Một trong những chư Thiên trong họ Càn Thát Bà—One
of the devas, of the gandharva order—See Biện Tài Thiên Nữ in Vietnamese-English
Section, and Gandharva in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Biện
Tài Thiên Nữ: Sarasvati (skt)—Thiên nữ có tài đại biện
và âm nhạc—Goddess of speech (eloquence), learning, and music.
Biện
Tài Vô Ngại: Bồ Tát có thể thuyết nói không ngăn ngại
hay ngằn mé—Bodhisattva’s Power of unhindered discourse (perfect
freedom of speech or debate)—See Tứ Vô Ngại.
Biếng
Nhác: Lazy—Idle
Biếng
Trể: Lazy and tardy.
Biết:
·
Tánh giác (n): Buddhi (skt)—Knowledge—Awareness—Acquaintance.
·
Giác (v): Budh (skt)—To know—To be aware of—To be acquainted with.
·
Biết có sự phân biệt bằng suy nghĩ hay ý thức: Vijanati (p)—Vijna
(skt)—To discern—To distinguish.
·
Sự biết (có sự phân biệt bằng suy nghĩ hay ý thức): Vijananam
(p)—Vijnanana (skt)—Discerning—Distinguishing—Knowing—Understanding.
Biết
Cách Dụng Tâm: To know how to utilize one’s mind.
Biết
Cư Xử: To know to behave.
Biết
Điều: To be reasonable.
Biết
Mình: To know one’s own strengths and weaknesses (limitations).
Biết
Mình Biết Người, Trăm Trận Trăm Thắng: Knowing ourselves as
well as our adversaries, we win every battle.
Biết
Mình Nặng Nghiệp: To know one’s karma was heavy.
Biết
Ơn: Gratitude—To be grateful—To be thankful.
Biết
Rõ Tự Tánh: To be aware of one’s own nature.
Biết
Thân: To know one’s weakness.
Biết
Thuần Tịnh: Buddhi-samsuddha (skt)-Biết trong sự tỉnh lặng
của vô niệm—Completely purified awareness.
Biết
Trước: To foreknow—To know beforehand.
Biết
Vọng: To know (realize) false thoughts.
Biệt:
1)
Khác Biệt: Separate—Diferent—Differentiate—Part from.
2)
Đặc Biệt: Special.
Biệt
Báo: Quả báo do nghiệp riêng của mỗi người có khác nhau.
Biệt báo tùy thuộc vào những hành động đời trước. Sự
khác biệt của con người trong đời nầy là hậu quả của
những đời trước—Differentiated rewards according to previous
deeds. The differing conditions of people in this life resulting from their
previous lives.
Biệt
Cảnh: Các cảnh giới riêng biệt khác nhau, cũng là biệt cảnh
tâm sở (tâm sở của những cảnh riêng biệt)—Different realms,
regions, states or conditions.
Biệt
Cảnh Tâm Sở: Vibhavana (skt)—Từ dùng đối lại với “Biến
Hành Tâm Sở”—Ý tưởng hay tình trạng tâm thần khởi lên
do những đối tượng hay điều kiện khác nhau mà tâm được
hướng về, chứ tâm sở không tự dấy lên với tất cả
các cảnh (nếu tâm hướng về một đối tượng lý thú thì
dục vọng khởi lên)—The ideas or mental states, which arise according
to the various objects or conditions toward which the mind is directed
(if toward a pleasing object, then desire arises).
Biệt
Chúng: Duskrta (skt)—Vì một tội lỗi hay hành động xấu xa
phạm phải mà một vị Tăng bị biệt chúng—A monk is
to separate oneself in religious duties from his fellow monks
for his offence or wickedness.
Biệt
Đãi: To treat exceptionally well.
Biệt
Giải Thoát Giới: Giới giúp chư Phật tử giải thoát bằng
cách tránh làm các điều ác—Commandments which help Buddhists
liberate by avoidance of evil.
Biệt
Giáo: Biệt giáo của trường phái Hoa Nghiêm và Liên Hoa dựa
vào Nhất thừa hay Phật thừa. Liên Hoa Tông quyết đoán rằng
Tam Thừa kỳ thật chỉ là Nhất Thừa, trong khi Hoa Nghiêm Tông
lại cho rằng Nhất Thừa khác với Tam Thừa, vì thế Liên
Hoa Tông được gọi là “Đồng Giáo Nhất Thừa,” trong khi
đó thì Tông Hoa Nghiêm được gọi là Biệt Giáo Nhất Thừa—The
different teaching of the Avatamsaka sect and Lotus sect is founded on
One Vehicle, the Buddha Vehicle. The Lotus school asserts that the Three
Vehicles are really the One Vehicle, the Hua-Yen school that the One Vehicle
differs from the Three Vehicles; hence the Lotus school is called the Unitary,
while the Hua-Yen school is the Differentiating school.
Biệt
Hoặc: See Biệt Kiến.
Biệt
Hướng Viên Tu: Y theo sự phân tích tứ giáo của tông Thiên
Thai, những đức hạnh tu hành từ địa vị Biệt Giáo Bồ
Tát cho đến Thập Hồi Hướng, sự lý hòa dung, dần dần
xứng đáng với đức tính của viên giáo—Based exactly on the
analyses of the T’ien-T’ai sect, the Separatist or Differentiating
School, is the cultivation of the Perfect School. When the Bodhisattva
reaches the stage of the transference of merit, he has reached the stage
of cultivation of the perfect nature and observance according to the Perfect
School.
Biệt
Kiến: Biệt hoặc hay ảo ảnh khởi sanh sự phân biệt, cho
những hiện tượng là thật. Những biệt kiến nầy được
các vị Bồ Tát từ từ loại bỏ trong sơ địa Bồ Tát—Unenlightened
or heterodox views—Delusion arising from differentiation, mistaking the
seeming for the real. These delusions are gradually eradicated by the Bodhisattva
during his first stage—See Tà kiến.
Biệt
Kiếp: Antara-kalpas (skt)—Small or intermediate kalpas.
Biệt
Ly: Separated.
Biệt
Nguyện: Lời nguyện đặc biệt, như là tứ thập bát nguyện
của Phật A Di Đà hay thập nhị nguyện của Phật Dược Sư,
đối lại với “Tổng Nguyện” của chư Bồ Tát—Special
vow, as the forty-eight of Amitabha, or the twelve of Yao-Shih-Fo (Bhaisajya),
as contrast with general vows taken by all Bodhisattvas.
Biệt
Nghiệp: Nghiệp nhân riêng biệt của mỗi chúng sanh, đi theo
mỗi chúng sanh mà tạo thành các quả báo khác nhau, đối lại
với tổng nghiệp—Differentiated karma—The cause of different resultant
conditions, in contrast with general karma.
Biệt
Nghiệp Vọng Kiến:
(A)
Ý nghĩa của Biệt nghiệp Vọng kiến—The meanings of Specific
karma and delusional views—Biệt nghiệp Vọng kiến là cái thấy
biết sai lầm khác nhau của mỗi loài tùy theo nghiệp lực
và sự thọ thân hiện hữu. Biệt nghiệp tức là tội nghiệp
riêng biệt trong quá khứ của một người, một nhóm người,
một chúng sanh, hay một nhóm chúng sanh. Vọng kiến là cái
thấy biết sai lầm. Đức Phật dạy: “Tùy theo nơi nghiệp
lực, tội báo, trí huệ cùng sắc thân, mà mọi loài chúng
sanh đều có sự thấy biết khác nhau gọi là “Biệt Nghiệp
Vọng Kiến.”—Specific karma and delusional views are the different
false perceptions and knowledge of each classification of sentient beings
depending on the karmic power and the body each inhabits at the present
time. Specific karma means a particular and distinctive actions accumulated
from the past of a person, a group of people, a sentient being, or a group
of sentient beings. Delusional views mean false and mistaken perception
and knowledge. The Buddha taught: “Depending on each individual’s karmic
power and retribution for transgressions, as well as wisdom and body, each
person will have a different perception and knowledge (perspective).
That different perception and knowledge is called Specific karma and delusional
views.”
(B)
Phân loại Biệt nghiệp Vọng kiến—Categories of Specific karma
and Delusional views:
1)
Biệt nghiệp Vọng kiến của súc sanh—Specific karma and Delusional
views of Animals: Trong Kinh Nghiệp Báo, Đức Phật dạy: “Chúng
sanh xoay vần lên xuống trong ba nẻo sáu đường, kiếp kiếp
đều thay dạng đổi hình, nguyên do mắc nợ nần phải trả,
hoặc luân hồi đền mạng lẫn nhau. Cho nên vật loại mang
lông đội sừng ngày hôm nay, biết đâu chúng nó cũng là loài
người trong kiếp trước.” Lại nữa, do nơi nghiệp báo và
sự thọ thân sai biệt, hoặc thú, hoặc cầm thú mà các loài
súc vật có cái nhìn hoàn toàn khác với loài người—The
Karmic Retribution Sutra taught: “Sentient beings are constantly cycling,
going up and down in the three worlds and six paths, with each reincarnation
faces change and bodies alter in appearance. The reason depends on whether
debts need to be repaid, or the cycle of rebirths leads people to repay
with their lives, etc. Therefore, animals with furs, horns, and antlers
of the present could very well be people in a former life.” Moreover,
due to the nature of karmic retributions and inhabiting an animal’s body,
various animals have different views and perspectives (perceptions and
knowledge) from humans.
·
Như cùng một con mắt thấy, mà loài cá nhìn bùn, đất, sông,
nước là nhà nên sống an vui thoải mái nơi đó. Ngược lại
khi bị bỏ lên bờ và không khí, chúng sẽ cảm thấy sự
khó chịu nóng bức, và chúng không thể nào sống được bao
lâu: With the same eyesight, yet fish view mud, dirt, sand, water as their
homes. If taken on land and air, they will feel uneasy and hot, and they
cannot survive for very long.
·
Cũng cùng một con mắt thấy, mà loài dã thú như cọp, beo,
rắn, rít, khỉ vượn, hươu nai thì xem chốn núi rừng,
lùm bụi, hang hóc là nơi cư trú tốt đẹp, mà không hề biết
đến các nhà cửa cao rộng nguy nga của loài người: With the
same eyesight, yet wild animals, such as tiger, cougar, snake, centipede,
monkey, antelope, etc. view mountains, forests, bushes, trees, caves, etc.
as large homes and never know of any other kinds of magnificent palaces
of the human realm.
·
Với cùng một con mắt thấy, mà loài chó nhìn đầu tôm xương
cá hôi thúi là thức ăn ngon, trong khi loài người thì thấy
đó là một chất nhớp nhúa dơ bẩn: With the same eyesight, yet
dogs view the foul and odorous matters such as shrimp’s head, fish bones,
and other fecal material as delicate and delicious foods, whereas people
consider those things to be filthy and disgusting.
·
Cũng cùng một con mắt, mà loài sâu bọ, ruồi muỗi, rận
rệp, dòi tửa xem các thứ lá cây, ổ kén, chốn ẩm thấp,
chật hẹp, tối tăm, cống rãnh, phân tiểu, vân vân, là nhà
cửa hoặc thức ăn ngon, mà không bao giờ nghĩ đến các điều
chi khác: With the same eyesight, yet various worms, bugs, mosquitoes,
ticks, maggots, etc. view leaves, nest, cocoon, low, moist, and congested
areas, darkness, sewer, outhouse as their homes or great tasty foods and
never know anything different.
2)
Biệt nghiệp Vọng kiến của loài người—Specific karma and
Delusional views of Human Beings: Người là một sinh vật tối linh
hơn tất cả bởi lẽ trong tâm con người có đầy đủ hạt
giống Bồ Đề. Người là chỗ kết tập của phần lớn các
nghiệp lành thuộc bậc trung và thượng, cho nên có thể trong
hiện đời nếu gặp được minh sư và chánh pháp rồi một
lòng tuân giữ và tu tập theo ắt sẽ được chuyển phàm thành
Thánh. Vì vậy cho nên loài người đặc biệt có một sự
thấy biết cao siêu, hoàn toàn hơn hẳn các loài chúng sanh
khác. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng đều thấy biết
giống như nhau, mà trái lại còn tùy thuộc vào nơi nghiệp
lực, tội báo, hoặc quả vị chứng đắc do công phu tu tập—Human
beings are the epitome of all living beings because their minds are complete
with the seeds of the Bodhi Mind. Humans are the accumulation of all wholesome
karma; therefore, in this present life, if they are able to encounter wise
teachers and the proper Buddha Dharma and then sincerely maintain and cultivate
what they learn, it is possible to transform themselves from unenlightened
beings to enlightened or saintly beings. For this reason, human beings
have a unique ability in that their perception and knowledge is the deepest
and most complete, unequal to any other realms of existence. However, it
is not necessarily true that everyone in the human realm will have the
same identical view and perception, but will also depend on each individual's
’armic powers, trasgressions, retributions, or their level of spiritual
achievements through cultivation and practice of the former lives.
a)
Biệt nghiệp Vọng kiến nơi phàm phu—Specific karma and Delusional
views in ordinary people:
·
Loài người chẳng thấy có không khí bao quanh mình và sống
an lành nhởn nhơ trong đó, nhưng nếu bị đem bỏ vào nước
thì cảm thấy ngộp thở và sẽ chết ít phút sau đó: Human
beings do not see the air surrounding them and live peacefully and contentedly
in it, yet if put in water they will feel suffocated, lose their breath,
and die within minutes if they cannot break free from this medium.