THƯ VIỆN HOA SEN
Search| English| Mirrorsite
c
Home Kinh Ðiển Giới Luật Luận Giải Phật Học  Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền  Niệm Phật Sử Phật Giáo Pháp Luận Tự Ðiển Phật Học  Dinh Dưỡng Chay Truyện Ngắn Diễn Ðàn Phật Pháp Index Tác-Giả
 

 
 

 

Tự Ðiển Phật Học Việt Anh, Thiện Phúc
Tự Ðiển Phật Học Anh Việt, Thiện Phúc
Tự Điển Phật Học Phạn/Pali-Việt, Thiện Phúc
Tự Điển Phật Học Thiện Phúc-Mục Lục &Phụ Lục 
Tự Ðiển Phật Học Việt Anh, Minh Thông
Tự Ðiển Phật Học Anh Việt, Minh Thông
Từ Ngữ Phật Học Việt Anh, Trần Nguyên Trung
Từ Ngữ Thiền Học Tiếng Việt, Thích Duy Lực
Tổ Đình Minh Đăng Quang 
PHẬT HỌC TỪ ĐIỂN - BUDDHIST DICTIONARY
ENGLISH - VIETNAMESE  ANH VIỆT
Thiện Phúc
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
K
L
M
N
O
P
Q
R
S
T
U
V
W
Y
Z
 

A

 Abandon (v): Parityajati (skt)—Buông bỏ hay từ bỏ—To desert—To drop—To foresake—See Từ Bỏ.

Abandon negative karma: Từ bỏ ác nghiệp. 

Abandoning: See Xả. 

Abandonment (n): Sự buông bỏ hay sự xả bỏ—Detachment—See Xả Giác Phần. 

Abbess: Head of a nunnery—Nữ viện chủ. 

Abbot: Head of a monastery or an abbey—Đại lão Hòa thượng—Viện chủ—See Tọa Chủ.

Abbot’s chamber: Phương trượng (phòng của vị sư trụ trì). 

Abdicate: Renounce the throne—Resign from the throne—Thoái vị (từ bỏ ngai vàng). 

Abhaya (s): Vô úy—Courage—Dauntless—Fearlessness. 

Abhidharma (skt): Vi diệu pháp.

Abhidharma of the Mahyana: Đại Thừa Luận. 

Abide (v): 

1)      Chịu đựng—To tolerate—Chịu đựng sự nóng giận của ai—To abide one’s fits of temper. 

2)      Cư trú nơi nào: Live in a place. 

Abide (v) by: Tuân theo—Tôn trọng.

1)      Giữ lời hứa: To abide by one’s promise.

2)      Tôn trọng hợp đồng: To abide by a contract.

3)      Tôn trọng những điều khoản trong một thỏa ước: To abude by the terms of an agreement.. 

Abide (v) in the nondualistic awareness: Trụ trong cái biết bất nhị (không hai). 

Abide unsoiled: Live undefiled (unstained)—Sống không bị ô nhiễm. 

Abide (v) with: Cư ngụ với ai.  

Abiding in Certainty Bodhisattva: See Trụ Định Bồ Tát. 

Abiding in the fruit: See Trụ Quả. 

Abiding kalpa: See Trụ Kiếp. 

Abiding place: See Trụ Vị. 

Ability (n): Khả năng—Capability—Competence.

Ability to acquire insight: Khả năng nội quán.  

Ability to conceive: Khả năng nẩy mầm. 

Ability to convert the heterodox or opponents: See Nghịch Hóa. 

Ability to keep precepts: See Năng Trì. 

Ability to do work: Khả năng làm việc. 

Abject (a): Đê hèn—Mean—Base—Vile.

Abjuration (n): Sự tuyên bố chối bỏ—Sự thề bỏ—Sự bội đạo—Renunciation upon oath. 

Able man: See Năng Nhân. 

Able-minded (a): Sáng suốt—Clear-sighted—Clear-headed—Conscious. 

Abnegation (n): Sự phủ định—Sự từ bỏ—Self-denial or renunciation. 

Abnormal (a): Bất thường—Extraordinary—Irregular. 

Abode (n): Cõi—Home—Residence—A living place.

Pure abode: Cõi Tịnh.

Abolish (v): Bãi bỏ—To annul. 

Abortion (n): Sự phá thai—Theo kinh điển Phật giáo thì phá thai là một trọng tội. Bất cứ Tăng Ni nào khuyên hay cung cấp thuốc phá thai đều sẽ bị loại ra khỏi Giáo đoàn—Terminating life of a fetus—According to Buddhist scriptures, abortion is a grave offence. Any monk or nun who gives advice or supplies abortive medicine will be expelled from the monkhood. 

Abortionist (n): Người phá thai—A person who performs or induces abortions. 

About right (a): Gần đúng. 

Above all (a): Trước tiên—Trước hết—Exceeding all other factors in importance. 

Abrupt experience of enlightenment: See Đốn Ngộ Nhất Thời. 

Absence (n): Sự vắng mặt—The state of being away or not being present. 

Absence of objective thought: See Vô Ý. 

Absence of passion: See Chỉ. 

Absolute (a): Tuyệt đối—Vô hạn định—Complete—Perfect. 

Absolute Bodhicitta: Tâm Bồ Đề tuyệt đối hay sự thấy biết chơn lý cao tuyệt. 

Absolute Freedom of Space: Hư thông. 

Absolute Necessity (n): Bất khả kháng.

Absolute State (n): Nirvana—Tịch tịnh tuyệt đối.

Absolute Reality (n): Diệu hữu—Incomprehensible entity. 

Absolute truth: Paramattha-saccam (p)—Paramartha-satya (skt)—Chân đế—Ultimate truth—See Chân Đế, and Nhị Đế (1). 

Absolute Void: See Chân Không and Thực Không.

Absolutely: See Tuyệt Đối. 

Absolutism (n): Chuyên chính—Thuyết Tuyệt Đối—Thuyết tiền định—Predestinarianism. 

Absorb (v): Hấp thụ—To receive. 

Absorbing: Chan chứa—Extremely interesting or involving

Absorption (n): Sự thẩm thấu.

Absorbtion by drops: Thấm từng giọt. 

Abstain (v): Kiêng cử—Tiết chế—To refrain. 

Abstaining from Committing adultery: Không tà dâm. 

Abstaining from Drinking (intoxicant substance): Không uống những chất cay độc. 

Abstaining from Killing: Không giết hại

Abstaining from Lying: Không vọng ngữ.

Abstaining from Stealing: Không trộm cướp.

Abstention (n) Sự kiêng cử.  

Abstinence (n): Sự kiêng giữ—Sự kiêng thịt, kiêng rượu, và tiết dục. 

Abstract (a): Trừu tượng. 

Abstract (v) from: Rút ra (từ). 

Abstraction (n): Sự trừu tượng—Quan niệm trừu tượng. 

Abstractness (n): Tính trừu tượng. 

Abstruse manner: Bút pháp thâm thúy.

Absurd (a): Vô lý—Phi lý—Lố bịch—Ngu xuẩn.  

Absurdity (n): Sự lố bịch—Sự phi lý. 

Abundant (a): Có nhiều.

Abundant Fruit Heaven: Cõi Trời Quảng Quả. 

Abundant treasures Buddha: See Đa Bảo.  

Abuse (v): Lạm dụng.

Abused (a): Bị lạm dụng.

Abyss (n): Vực thẳm—Vực sâu. 

Academic (a): Thuộc về học thuật. 

Academic Study: Học lý thuyết.

Academic Theories (n): Lý thuyết—Những học thuyết có tính cách học suông. 

Accademy (n): Hàn lâm. 

Accede to (v): Đồng ý—Tán thành.  

Accept (v) the Criticisms of Others: Chấp nhận sự chỉ trích của người khác. 

Accept One’s Fate: Cam chịu—To be content with one’s lot. 

Accept or not to accept angry and displeased: Chấp nhận hay không chấp nhận phẫn nộ và không hoan hỷ—In the Middle Length Discrouses—Trong Kinh Trung Bộ.

1)      Angry and displeased, brahmana Akkosaka-bharadvaja went to the Enlightened One, and there abused and reviled the Enlightened One in harsh and rude words—“Phẫn nộ và không hoan hỷ, Bà la môn Akkosaka Bharadvaja đi đến Thế Tôn, sau khi đến y nói những lời không tốt đẹp, ác ngữ, phỉ báng và nhiếc mắng Thế Tôn.

2)      Being thus spoken the Enlightened One said to the brahmana: “What do you think Brahmana? Do your friends and acquaintances, do your blood relatives and guests pay a visit to you?”—Được nghe nói như vậy, Thế Tôn nói với Bà la môn Akkosaka Bharadvaja: “Này Bà la môn, ông nghĩ thế nào? Các thân hữu bà con huyết thống, các khách có đến viếng thăm ông không?

3)      Akkosaka replied: “Yes, sometimes, friends and acquaintances, blood relatives and guests pay me a visit.”—Bà la môn Akkosaka Bharadvaja trả lời: “Thỉnh thoảng các thân hữu bà con huyết thống, các khách có đến viếng.

4)      The Buddha said: “What do you think, o brahmana? Do you offer them food to chew, to eat and to taste?”—Đức Phật bảo: “Này Bà la môn, ông nghĩ thế nào? Ông có sửa soạn cho họ các món ăn loại cứng, loại mềm và các đồ nếm không?”

5)      Akkosaka replied: “Sometimes, I offer them food to chew, to eat and to taste.”—Bà la môn Akkasoka trả lời: “Thỉnh thoảng có sửa soạn cho họ các món ăn loại cứng, loại mềm và các loại đồ nếm.”

6)      The Buddha continued to ask: “O brahmana, if they do not accept them, to whom these foods come back?—Đức Phật hỏi tiếp: “Nhưng này Bà la môn, nếu họ không nhận, thời các món ăn ấy sẽ về ai?”

7)      Brahmana replied: “If they do not accept them, these foods come back to us.”—Bà la môn Akkasoka đáp: “Nếu họ không nhận, thời các món ăn ấy sẽ về lại chúng tôi.”

8)      The Buddha continued to say: “In the same way, o brahmana! You have abused us who do not abuse. You have reviled us who do not revile. You have scolded us who do not scold. We do not accept them from you, so they are all for you. O brahmana, they are all for you. O brahmana, he who abuses back when abused at, who reviles back when reviled, who scolds back when scolded, o brahmana, this is called eating them together and sharing them together. We do not eat them with you. We do not share them with you. So they are all for you, o brahmana! They are all for you, o brahmana!—Đức Phật nói tiếp: “Cũng vậy, này Bà la môn, nếu ông phỉ báng chúng tôi là người không phỉ báng lại, mắng nhiếc chúng tôi là người không mắng nhiếc lại, xỉ vả chúng tôi là người không xỉ vả lại, chúng tôi không thâu nhận sự việc ấy từ ông, thời này Bà la môn, sự việc ấy lại về ông. Này Bà la môn, ai phỉ báng lại khi bị phỉ báng, nhiếc mắng lại khi bị nhiếc mắng, xỉ vả lại khi bị xỉ vả, thời như vậy, này Bà la môn, người ấy được xem là hưởng thọ, đã san sẻ với ông. Còn chúng tôi không cùng hưởng thọ sự việc ấy với ông, không cùng san sẻ sự việc ấy với ông, thời này Bà la môn, tất cả sự việc ấy lại về với ông và tất cả sự việc ấy chỉ về lại với ông mà thôi.”

Accept something as a fact: Recognize something—Thừa nhận điều gì. 

Acceptable to (a): Có thể chấp nhận được.  

Acceptance (n): Sự chấp nhận.

Access-Concentration: Khả năng vào định—Ability to enter concentration.

Accident (a): Ngẫu nhiên. 

Accident Theory (a): Thuyết ngẫu nhiên.

Accidental (a): Bất ngờ—Unexpected.

Accidentalism (n): Thuyết ngẫu nhiên—Người theo dị thuyết chủ trương sự kiện phát sanh không có nguyên nhân—Heretic people believe that things happen without any causes. 

Acclaim (v): Hoan hô—Tán thưởng. 

Accomodation (n): Sự thích ứng—Sự hợp giải. 

Accommodate and benefit all living beings: See Hằng Thuận Chúng Sanh. 

Accommodate (v) a quarrel: Hòa giải một cuộc tranh cãi.  

Accommodate (v) oneself to: Tự thích ứng với. 

Accompanied by (p.p): Cùng đi với ai. 

Accompany (v): Đi theo—To go with.  

Accompany someone: Đi cùng ai. 

Accomplish (v): Hoàn thành—To finish.

Accomplished: See Viên Mãn. 

Accomplishment of seven good qualities: See Thành Tựu Bảy Diệu Pháp. 

According as: Tùy theo—Tu hay không là hoàn toàn tùy ở bạn—You may either cultivate or not completely according as you decide. 

According to (pr.p): Tùy theo

According to classes: See Tùy Loại. 

According to opportunity: See Tùy Cơ. 

According to types: See Tùy Loại. 

In accordance with: Theo như.

According with Conditioning Cause: Resulting from conditioning cause—See Tùy Duyên.

Account (v) for: Giải thích về—Không ai có thể giải thích được về cách cư xử của người khác—No one can account for other people’s behavior. 

Accrue (v) from: Sanh ra từ—Những khó khăn đều do ngu si mà ra—All difficulties accruing from ignorance.  

Accumulate (v): Tích lũy.

Accumulation (n): SựÏ tích lũy—See Uẩn. 

Accumulation of knowledge: See Trí Tích. 

Accumulation of misery produced by false views: See Tà Tụ. 

Accumulation of sufferings: See Khổ Tập. 

Accurate (a): Chính xác—Exact. 

Accursed (p.p): Đáng nguyền rủa. 

Accuse falsely: Đổ thừa oan. 

Accuse (v) someone of something: Cáo buộc ai về tội gì. 

Accusation (n): Sự kết tội—Bản cáo trạng. 

(False) Accusation (n): Cáo gian. 

Achieve: Gain—Thành tựu. 

Achieve Awakening: Đắc quả giác ngộ.

Achieve (v) Enlightenment: Thành tựu  giác ngộ—If we practice the Noble Path diligently, we will finally achieve Enlightenment—Nếu chúng ta chuyên cần tu tập Thánh đạo, thì cuối cùng chúng ta sẽ thành tựu giác ngộ. 

Achieve knowledge: Thành tựu trí huệ. 

Achieve one’s goal: Thành đạt mục đích.  

Achieve (attain) threefold knowledge: Đắc tam minh. 

Achievement: Attainment—Sự thành tựu—Sự chứng đắc. 

Achievement of Merit: Thành tựu công đức. 

Achievement of Perfection: Đạt đến toàn hảo.

Achieve (v) Self-liberation: Đạt được giải thoát cho riêng mình. 

Achieve success in life: Thành công trong đời. 

Achievement (n): Sự thành tựu—Worldly Achievement (n): Thành tựu thế gian.

Achieving Power: Công năng.

Acknowledge (v): Công nhận

Acquaint (v) oneself with: làm quen với cái gì. 

Acquaintance (n): See Biết. 

Acquire a great depth of vision: Tích lũy tri kiến thâm hậu. 

Acquired: Tích lũy—Hoard of acquired wealth: Của cải tích lũy.

Acquired Habit: Thói quen do những hành động mỗi ngày tích lũy. 

Acquisition (n): Patilabha (p)—Sự đắc—Sự chiếm đoạt—Attainment—Gaining—Obtaining. 

Acquisition and possession: Sự chiếm đoạt và sở hữu. 

Acquit (v) someone of something: Tha thứ cho ai về cái gì. 

Act (n): Asevati (p)—Asev (skt)—Hành động—Sự thực hiện—To perform—To practice. 

Act (v) for the Truth: Hành động theo chân lý (lẽ phải). 

Act (v) in Line with the (Moral) Way: Hành động theo đúng đạo đức. 

Act (v) from: Hành động vì.

Act (v) from fear rather than from a sense of duty: Hành động vì sợ hãi hơn là vì ý thức trách nhiệm. 

Act (v) in concert with: Hành động phối hợp (với). 

Act (v) kindly: Hành động một cách từ bi. 

Act (n) of bodhi-mind: See Hành Nguyện Bồ Đề. 

Act (n) of Compassion (n): Hành động từ bi. 

Act (n) of grace (n): Hành động vì biết ơn. 

Act (v) out of curiosity: Hành động vì tò mò. 

Act out a role: Play a part—Đóng hay diễn một vai trò. 

Act out the role of someone: Đóng vai trò của người nào. 

Act performed by speech: See Khẩu Nghiệp. 

Act (v) upon: Làm theo. 

Act (v) with: Hành động (với).

Act (v) with Kindness and Love: Hành động với tâm rộng lượng và lòng từ bi.

Action: Hành động—Karma—All doings that are conditioned by past habits and also condition future habits  and state of development—See Nghiệp.   

·        (Skillful) Action (n): Thiện nghiệp—Kusala karma

·        Unskillful Action (n): Bất thiện nghiệp—Akusala karma

Action with the body: See Phản Tỉnh Thân Nghiệp. 

Action of the body and vow of the mind: See Hành Nguyện. 

Action with the mind: See Phản Tỉnh Ý Nghiệp. 

Action with the speech: See Phản Tỉnh Khẩu Nghiệp. 

Active and passive ideas: See Năng Sở. 

Active sin: See Tác Phạm. 

Activities (n): Hành động—See Hành Nghiệp and Hành Tướng.

Activities of the Mind (n): Sự hoạt động của Tâm—See Tâm Hành. 

1)      The activities of the mind have no limit: Tâm biến hóa vô cùng (nó hoạt động không giới hạn). 

2)      The mind originate delusion: Tâm phát khởi mê lầm. 

3)      The mind originate Enlightenment: Tâm ngộ. 

4)      Everything existence or phenomenon arises from the functions of the mind: Tất cả sự vật đều do tâm tạo. 

5)      The mind creates Nirvana: Tâm tạo Niết bàn. 

6)      The mind creates Hells: Tâm tạo địa ngục. 

7)      An impure mind surrounds itself with impure things: Một cái tâm ô nhiễm bị vây hãm bởi thế giới ô nhiễm. 

8)      A pure mind surrounds itself with pure things: Tâm thanh tịnh xuất hiện trong một thế giới thanh tịnh. 

9)      Surroundings have no more limits than the activities of the mind: Tâm làm ngoại giới biến hóa vô hạn. 

10)  The mind creates Buddhas (Buddha is like our mind): Tâm làm Phật. 

11)  The mind creates ordinary men (sentient beings are is just like our mind): Tâm làm chúng sanh. 

12)  The mind is a skilful painter who creates pictures of various worlds: Tâm là một họa sĩ kỳ tài có khả năng vẻ vời mọi thứ thế giới.  

13)  There is nothing in the world that is not mind-created: Không có thứ gì trên thế gian nầy mà không do tâm tạo.

14)  Both life and death arise from the mind and exist within the mind: Sanh tử đều khởi lên và tồn tại từ tâm nầy.

15)  The mind creates greed, anger and ignorance; however, that very mind is also able to create giving, patience and wisdom: Tâm sanh khởi tham, sân, si; tuy nhiên, cũng chính tâm ấy sanh khởi bố thí, nhẫn nhục và trí huệ.

16)  A mind that is bewildered by its own world of delusion will lead beings to an unenlightened life: Một cái tâm bị vây hãm trong thế giới ảo tưởng sẽ dẫn dắt chúng sanh đến cảnh sống si mê u tối.

17)  If we learn that there is no world of delusion outside of the mind, the bewildered mind becomes clear, we cease to create impure surroundings and we attain enlightenment: Nếu chúng ta thấy rằng không có thế giới ảo tưởng ngoài tâm nầy, thì tâm u tối trở thành trong sáng, không còn tạo cảnh bất tịnh, nên Bồ Đề hiển lộ.

18)  The mind is the master of every situation (it rules and controls everything). The world of suffering is brought about by the deluded mortal mind. The world of eternal joy is also brought about by the mind, but a clear mind: Tâm làm chủ tất cả. Do tâm mê mờ mà thế giới đầy phiền não xuất hiện. Thế giới thường lạc lại cũng do tâm tạo, nhưng là cái tâm trong sáng. 

19)  The mind is as the wheels follow the ox that draws the cart, so does suffering follow the person who speaks and acts with an impure mind: Tâm như bánh xe theo bò kéo, vì vậy mà khổ đau phiền não đi liền với người nào dùng tâm bất tịnh để nói năng hành động. 

20)  If the mind is impure, it will cause the feet to stumble along  a rogh and difficult road; but if a mind is pure, the path will be smooth and the journey peaceful: Nếu tâm bất tịnh thì con đường trước mặt là gồ ghề khó đi, nhưng nếu tâm thanh tịnh thì con đường trước mặt sẽ trở nên bằng phẳng an lành.     

Actual occurrence (n): Sự việc xãy ra—See Chân Thực. 

Actualism (n): Hiện thực luận—Thực tế luận. 

Actuality (n): Tính thực tế. 

Actualization (n): Thực tại hóa. 

Adamantine Determination (n): Sự quyết tâm sắt đá. 

Adapt (v) oneself to: Thích nghi với.  

Adapt (v) oneself to the new situations: Tự thích nghi với hoàn cảnh mới.  

Adaptability (n): Sự thích ứng—The adaptability of body, mental factors and consciousness.

Adaptation (n): Sự thích ứng. 

Adaptation to external conditions: Thích nghi với ngoại cảnh. 

Addeyabadde (skt): Con trai vua A Xà Thế—Người đã giết và đoạt ngôi vua A Xà Thế—Son of King Ajatasatru—Who killed and dethroned King Ajatasatru.  

Addict (v) to: Say mê—Ham thích—Ghiền. 

Addle (v) one’s brain with: Đầu óc rối bù với. 

Adhere (v) to: To cling to—Dính chặt vào—Bám chặt vào.

Adhered to: Bám chặt vào—Attached to—Clung to.  

Adherence (n): Gắn liền với—Sự cố chấp không rời—Adherent (a)

Adherence to commandments or specifications: Sự tuân thủ giới luật. 

Adhering or clinging to: Abhinivesa (p & skt)—Bám chặt vào hay vướng mắc vào—Gắn bó. 

Adhering or clinging very closely: See Chấp Chặt. 

Adjacent Hells (n): Địa ngục cận biên. 

Adjacent to: Gần kề. 

Adjust (v): Điều chỉnh.

Adjust to a new condition: Thích ứng vào hoàn cảnh mới. 

Adjust oneself to something: Tự thích nghi vào việc gì. 

Adjust oneself to changes of life: Tự thích nghi vào những thay đổi của cuộc sống. 

Adjustment (n): Sự điều chỉnh. 

Adjustment of oneself: Tự điều chỉnh. 

Admirable sound: See Mỹ Âm. 

Admiration for someone: Admire someone—Ngưỡng mộ ai. 

Admire the scenery: Ngắm cảnh. 

Admire someone: Ngưỡng mộ ai. 

Admirer: Người ngưỡng mộ. 

Admit (v) to: Chấp nhận. 

Admonish (v): Khuyến dụ. 

Adopt a new faith: Accept a new faith—Chấp nhận một tín ngưỡng mới. 

Adoption (n): Sự  nhận nuôi. 

Adorability (n): Sự đáng sùng kính.  

Adoration (n): Sự tôn kính. 

Adorn (v): Decorate—Trang hoàng. 

Adorn an altar or shrine: Decorate an altar—Trang trí bàn thờ. 

Adorned with: Được trang hoàng (bằng). 

Adornment (n): Hiện tượng—The action and effect of creating the beauties of a purified field—All manifestation—All phenomena—Adornments of space: The features of the world—See Trang Nghiêm.  

Adult (n): Trưởng thành

Adulterer (n): Kẻ gian dâm

Adulterous (a): Thông gian. 

Adulterous conduct: See Tà Hạnh. 

Adultery (n): Adultery is mentioned in Buddhist texts as one of a number of forms of similar sexual misconduct. For  monks or nuns who only think about or wish to commit sexual intercourse with any people (not wait until physically commiting sexual intercourse)  are guilty and violate the Vinaya commandments and must be excommunicated from the Order. For laypeople, thinking or wishing to make love or physically making love with those who are not their husband or wife is forbidden—Tà dâm được nói trong giáo lý nhà Phật như là một trong những hình thức tương tự với sự Gian Dâm. Với Tăng Ni dù chỉ suy nghĩ hay ao ước đến chuyện làm tình với một người khác, chứ đừng nói đến chuyện làm tình, là đã có tội và phạm giới luật nhà Phật, phải bị khai trừ khỏi Giáo đoàn. Riêng với Phật tử tại gia, nếu suy nghĩ hay ao ước, hoặc làm tình với người không phải là vợ chồng của mình đều bị cấm đoán—See Dâm and Tà Dâm. 

Advance (v) in one’s cultivation: Tiến bộ trong việc tu tập. 

Advanced: Tiến bộ—Khai triển. 

Advanced knowledge: See Tăng Trí. 

Advancing fruit: See Tăng Thượng Quả. 

Advancing mind: See Tăng Thượng Tâm. 

Advantage (n): Lợi ích.

(Personal) Advantage (n): Lợi ích cá nhân.

Adversary (n): Kẻ thù—Enemy. 

Adverse (a): Bất lợi—Disadvantages—Unfavorable.

Advice to lay people: See Kinh Thi Ca La Việt in Appendix J. 

Advise (v): Khuyên—To recommend—To counsel. 

Advise (v) against: Khuyên ngăn—To dissuade. 

Advise (v) oneself: Tự an ủi.

Advise (v) (exhort) someone of something: Khuyên ai về việc gì. 

Advocate: Ủng hộ. 

Aeon (n): Kiếp—Thời đại. 

Aestheticism (n): Duy mỹ chủ nghĩa. 

Affair (n): Sự tướng—Phenomena—Practice.

Affected: Cảm động—Moved—Touched. 

Affected by: Do bởi. 

Affection (n): Sự mến mộ—Ái tình—Cảm tình. 

Affectionate (a): Thương yêu. 

Affinity: Quan Hệ Tánh—The tendency of beings to come together as organism, families, species, and other groupings, providing individuality and diversity within the plenum—Khuynh hướng hợp quần của các sinh vật thành tổ chức, gia đình, chủng loại hay những nhóm khác, từ đó tánh cá nhân và tánh khác biệt được dùng để cung ứng cho đoàn thể. 

Affix (v) to: Gắn chặt vào. 

Affix a seal to a document: Đóng dấu một tài liệu. 

Afflict (v): Gây tai họa.

Affliction (n): Nỗi khổ sở.

Affliction of unenlightenment: See Si Sử. 

Afflictive  Emotion (n): Thống cảm.

Afflictive hindrances (n): Klesavarana (skt)—Phiền não chướng—See Nhị Chướng (1). 

Affinity (n): Duyên phận. 

Affinities: Duyên. 

Affirm (v): Nhận chắc—Xác nhận. 

Affirmation (n): Sự khẳng định. 

(Way of) Affirmation (n): Positive way—Đường hướng tích cực. 

Affliction (n): Vướng mắc—Phiền não—Emotions—Delusion—Evil—Love-attachment—(greed, anger, stupidity, arrogance, doubt, improper views)—See Sử.

Afflictions are Bodhi: Phiền não tức bồ đề—According to the Mahayana teaching, afflictions are inseparable from Buddhahood. Afflictions and Buddhahood are considered to be two sides of the same coin. When we realize that afflictions in themselves can have no real and independent existence, at that very moment, afflictions are bodhi without any difference.

Affusion (n): Sự dìm trong nước—Heretic people believe that affusion ceremony (dipping into water) can wash away all their sins—Ngoại giáo cho rằng lễ dìm trong nước có thể xóa sạch tội lỗi. 

Afghanistan: Area known today as Afghanistan was formerly known by such name as Gandhara, Kandahar and Balkh. By beginning of Christ Era, this area was still strongly influenced by Buddhism (according to the Archeological research in the 20th century); however, Buddhist culture began to decline in 7th century, and totally replaced by Islam in the beginning of 10th century—Khu vực mà bây giờ là A Phú Hãn, xưa kia là Gandhara, Kandahar and Balkh. Trước kỷ nguyên Thiên Chúa, khu vực nầy là khu vực mà văn hóa Phật giáo (theo nghiên cứu khảo cổ thế kỷ 20) rất thịnh hành. Tuy nhiên, vào đầu thế kỷ thứ bảy thì ảnh hưởng Phật giáo trong khu vực nầy bắt đầu sút giảm, đến thế kỷ thứ mười thì hoàn toàn được thay thế bởi Hồi giáo. 

Afro-Asian: Á-Phi.

After all: Cuối cùng. 

After death: See Sau Khi Chết. 

After due consideration: Sau khi cân nhắc kỹ lưỡng. 

After food: See Thực Hậu. 

After-life: Đời sau—Kiếp sau. 

After rain comes fair weather: Sau cơn mưa trời lại sáng. 

After a storm comes a calm: Hết cơn bỉ cực đến hồi thới lai. 

After-taste: Dư vị.

After that: Sau đó. 

After the manner: Theo cách. 

Again and Again: Lần nữa và lần nữa—Liên tiếp.

Against nature: Siêu phàm—Phi thường. 

Against the Rules: Sái phép—Contrary to the rules.  

Agama (skt): See A Hàm Kinh in Vietnamese-English Section and Agama in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.

Agama in Sanskrit: Bộ kinh A Hàm viết bằng tiếng Phạn. 

Agamy (n): Chế độ vô hôn nhân—Chế độ độc thân. 

Age of a monk as monk: See Hạ Lạp. 

Agency (n): Đại lý—Môi giới—Tác dụng—Tác động. 

Agenda (n): Tiến trình buổi họp hay buổi lễ. 

Agent (n): Kartri (skt)—Tác nhân—Động nhân—Nhân tố tạo ra tác động. 

Aged (a): Có tuổi.

Aggregate (n): Skandhas—Uẩn—See Hành Uẩn. 

There are five skandhas—Ngũ uẩn.

1)      Form: Sắc.

2)      Feeling: Thọ.

3)      Perception: Tưởng.

4)      Impulse: Hành—Volition.

5)      Consciousness: Thức.

Aggregate of consciousness (n): Thức uẩn.

Aggregate of factors (n): See Ngũ Uẩn. 

Aggregate of feeling (n): Thọ uẩn (sensation).

Aggregate matter (n): See Sắc Uẩn (form). 

Aggregate of mental formation (n): Hành uẩn (volition). 

Aggregate of perception (n): See Tưởng Uẩn (thinking).

Agha (skt): Ác—Bad—Wrong—See Ác in Vietnamese-English Section.  

Agility (n): Sự nhanh nhẹn. 

Aging: Lão.

Agitate someone: Ruffle someone—Làm ai dao động. 

Agnosticism (n): Thuyết Bất Khả Tri Luận. 

Agony (n): Sự thống khổ—Sự phiền muộn. 

Agree with (on, to): Biểu đồng tình—To express agreement—To show sympathy—To be in accord with. 

Agura (jap): The loose cross-legged sitting position mostly used by Japanese, which is neither the half, nor the full lotus—Thế ngồi xếp chân lỏng thường được người Nhật dùng, không phải là thế bán hay kiết già

Ahead of time: Trước thời hạn. 

Aid: See Tế Độ. 

Aid (v) secretly: Ám trợ. 

Ailment: Illness—Bệnh hoạn (nhẹ). 

Aim (v) at: Nhắm vào. 

Aim at doing something: Direct one’s effort to something—Nhắm vào việc gì. 

Air-monger: Người hay mơ tưởng hảo huyền. 

Ajatasattu (p): Vua A Xà Thế—The son of king Bimbisara and queen Vaidehi. He imprisoned his father and starved him to death. Together with Devadatta, he developed a conspiracy against the Buddha which was unsuccessful. However, later he became a follower of the Buddha and supported strongly Buddhism. See A-Xà-Thế in Vietnamese-English Section and Ajatasatru in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.  

Ajita-Bodhisattva (skt): A Dật Đa Bồ tát.  

Akanista (skt): Cõi trời vô sắc.

Akasagarbha Bodhisattva: Không Tạng Bồ Tát—Empty Store Bodhisattva. 

Aksobhya Buddha: A Súc bệ Phật.

Akusala karma (s): Bất thiện nghiệp—Unwholesome deeds—Unskillful action which will produce painful results—Negative karma—Black path. 

Alaya consciousness: Alaya Vijnana (skt).

1)      Alaya means a house or rather a home, which is in turn a place where all the valued things for use by us are kept and among which we dwell: Chữ “Alaya” có nghĩa là cái nhà nơi mà tất cả những gì có giá trị cho chúng ta dùng được tàng trữ và cũng là nơi cư ngụ của chúng ta.

2)      Also called “Store consciousness,” “eighth consciousness,” or “karma repository.”  All karma created in the present and previous lifetime is stored in the Alaya Consciousness—Thức A Lại Da, cũng còn được gọi là “Tàng Thức,” hay là “thức thứ tám,” hay là “tàng nghiệp.” Tất cả mọi nghiệp đã lập thành trong quá khứ hay đang được lập thành trong hiện tại đều được tàng trử trong A Lại Da thức nầy. 

Alaya Heresy: See A Lại Da Ngoại Đạo. 

Alcohol prohibition (n): Cấm uống rượu

Alertness (n): Cảnh giác---Introspect.

Alienation (n): Sự làm cho xa lìa. 

Alight (v) from: Xuống từ—Đức Thế Tôn giáng trần từ cung trời Đâu Suất—The Buddha alighted from the Tushita.  

Alike: See Tương Tự. 

Alive (a): Sống động.

All-absorbing synpathy: Tình cảm chan chứa. 

All alone: Một mình—Đơn độc. 

All along: Từ đầu đến cuối. 

All around: Xung quanh. 

All at once: Thình lình. 

All beings: Vạn hữu. 

All day long: Suốt ngày. 

All dharmas: Vạn pháp. 

All in all: Nói chung. 

All that glitters is not gold: Tất cả những gì lấp lánh đều không phải là vàng.

All-Knowledge-Accomplished Thus Come One: Nhứt Thiết Trí Thành Tựu Như Lai.   

All-knowing: Sarvajna—Giác ngộ—A common epithet of Buddhas, who are regarded as “all-knowing” because they know all the paths that lead to liberation—Know all the paths that lead to liberation—Know the causes and effects of all events and things.

The All-knowing One: Đấng Giác Ngộ—Buddha is an All-Knowing One. 

All in one: Nói tóm lại. 

All over the world: Khắp thế giới.

All pervading: Spreading everywhere—Lan rộng khắp nơi. 

All phenomena (n): See Nhứt Thiết Hữu Vi Pháp. 

All-Seeing One: The Seer of All, an epithet of the Buddha—Bậc Chánh Biến Tri, một danh hiệu của Đức Phật. 

All the saints: See Thánh Chúng.  

All the same: Cũng thế thôi. 

All the time: Luôn luôn. 

All things: Chư pháp. 

All things come into existence and cease to exist: See Sanh Diệt Khứ Lai. 

All things are totally empty: See Chư Pháp Giai Không. 

Alleviate (v): Làm nhẹ đi.

Alliance (n): Đồng minh—Liên minh. 

Allow (v): Cho phép—To permit—To authorize—To empower—To enable—To let. 

Alms (n): Dana—Của bố thí—Money, food, or clothes offered to the poor—Alms-giving. 

Alms-doer: The practice of the alms-giving.

Almsgiving: See Bố Thí and Đàn Na.

Almsgiving because of faith: To practice almsgiving because of faith—See Tín Thí. 

Along with: Cùng với. 

Alongside with: Sát cạnh—Dọc theo—Cùng với. 

Aloof from something: Detached from something—Viễn ly—Không tham luyến điều gì. 

Aloofness: Detachment—Hạnh viễn ly. 

Altar (n): Bàn hương án—Bàn thờ.

Altar decoration: Trang trí trong bàn thờ. 

Altar of the law: See Giới Đàn. 

Alter (v): Change—See Biến Đổi. 

Alteration (n): Sự biến đổi—See Biến Đổi. 

Altering: Parinamin (skt)—Đang chuyển hóa.  

Altruism (n): Chủ nghĩa duy tha—See Vị Tha. 

Altruistic mind of enlightenment: See  Bồ Đề Tâm. 

Always: Luôn luôn—Always progressing: Bất thối chuyển. 

Amala (skt):  Vô cấu thức—Undefiled or pure knowing or knowledge. 

Amass (v): Góp nhặt (tích lũy).

Amass a fortune: Tích lũy hay góp nhặt tiền của. 

Amateur (n): Không chuyên nghiệp (tài tử). 

Amaze someone: Surprise someone—Làm ai kinh ngạc. 

Ambiguous (a): Mơ hồ.

Ambiguity (n): Ám nghĩa—Tối nghĩa.

Ambition (n): Tham vọng.

Ambrosia (n): See Cam Lộ.

Ambrosial (n): Mùi thơm huyền diệu

A mind full of desire: Ái tâm—A mind dominated by desire.  

Amiability (n): Bạn hữu—Sự hòa hợïp—Hòa khí. 

Amida Holy Trinity: The Amida Holy Trinity consists of The Amitabha Buddha, the Avalokitesvara and Mahasthamaprapta Bodhisattvas—Di Đà Tam Tôn gồm Phật A Di Đà, Bồ Tát Quán Thế Âm và Bồ Tát Đại Thế Chí. 

Amitabha: The Buddha of Immeasurable Light. 

1)      Amitabha Buddha—Amida—Amita—Amitabha is the most commonly used name for the Buddha of Infinite Light and Infinite Life In the Western Land of Ultimate Bliss. A transhistorical Buddha venerated by all Mahayana schools. He presides over the Western Pure Land where anyone can be reborn through utterly sincere recitation of His name, particularly at the time of death—Amitayus nơi cõi Tây Phương Cực Lạc. Vị Phật lịch sử được trường phái Đại thừa tôn kính. Ngài đang ngự trị nơi Tây Phương Tịnh Độ, nơi vãng sanh cho những ai chí thành niệm hồng danh Ngài, nhứt là lúc lâm chung.

2)      Buddha of Boundless (Infinite) Light: Vô Lượng Quang Phật.

3)      Buddha of Boundless (Infinite) Life: Vô Lượng Thọ Phật.

4)      The Buddha of Mercy and Wisdom: Đức Phật của Bi và Trí.

5)      A transhistorical Buddha venerated by all Mahayana schools (T’ien T’ai, Esoteric, Zen, Pure Land, etc): Vị Phật lịch sử được tôn kính bởi các trường phái Đại thừa (Thiên Thai, Mật tông, Thiền, Tịnh Độ, vv).  

6)      The Buddha who is the main oject of devotion in the the Pure Land School of Buddhism in China, Japan, Vietnam and Korea: Vị Phật chính được trì niệm bởi Phật tử của trường phái Tịnh Độ tại các nước Tàu, Nhật, Việt và Đại Hàn.  

**  For more information, please see Amita in 

      Sanskrit/Pali-Vietnamese Section, and A 

      Di Đà in Vietnamese-English Section.

Amitabha Buddha: The Buddha of Illimitable Light—Vô Lượng Quang Như Lai—See Amitabha in English-Vietnamese Section. 

Amitabha’s Original Vows: See A Di Đà Bổn Nguyện in Vietnamese-English Section. 

Amitabha Sutra: See Kinh A Di Đà in Vietnamese-English Section, and Kinh A Di Đà in Appendix A (1). 

Amitabha’s Ten Vows: Thập Nguyện A Di Đà—Amitabha vowed to become the source of unlimited Light and Boundless Life, freeing and radiating the treasure of his wisdom and virtue, enlightening all lands and emancipating all suffering people—A Di Đà nguyện trở thành Vô Lượng Quang, Vô Lượng Thọ, người giải thoát và chiếu rọi kho trí tuệ và công đức, giác ngộ mọi quốc độ, và giải thoát chư chúng sanh đau khổ. 

1)      Though I attain Buddhahood, I shall never be complete until everyone in my land is certain of entering Buddhahood and gaining Enlightenment: Dầu đạt thành Phật quả, tôi nguyện không thành Phật cho đến khi nào chúng sanh trong toàn cõi nước tôi đều nhập Phật quả và đạt thành đạo quả giác ngộ Bồ Đề.

2)      Though I attain Buddhahood, I shall never be complete until my affirming light reaches all over the world—Dầu đạt thành Phật quả, tôi nguyện không thành Phật cho đến khi nào ánh sá