55.
KINH NIẾT-BÀN[1]
Tôi
nghe như vầy:
Một
thời Đức Phật du hóa tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng,
vườn Cấp cô độc.
Bấy
giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng:
“Niết-bàn
có tập[2]
chứ không phải không tập. Tập của Niết-bàn là gì? -Giải
thoát là tập.
“Giải
thoát cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của giải
thoát là gì? Vô dục là tập.
“Vô
dục cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của vô
dục là gì? Yếm ly là tập.
“Yếm
ly cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của yếm
ly là gì? Thấy như thật, biết như chơn là tập.
“Thấy
như thật, biết như chơn cũng có tập chứ không phải không
tập. Tập của thấy như thật, biết như chơn là gì? Định
là tập.
“Định
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của định là
gì? Lạc là tập.
“Lạc
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của lạc là
gì? Chỉ là tập.
“Chỉ
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chỉ là
gì? Hỷ là tập.
“Hỷ
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hỷ là
gì? Hân hoan là tập.
“Hân
hoan cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hân
hoan là gì? Không hối hận là tập.
“Không
hối hận cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của
không hối hận là gì? Hộ giới là tập.
“Hộ
giới cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hộ
giới là gì? Thủ hộ các căn là tập.
“Thủ
hộ các căn cũng có tập chứ không phải không tập. Tập
của thủ hộ các căn là gì? Chánh niệm chánh trí là tập.
“Chánh
niệm chánh trí cũng có tập chứ không phải không tập. Tập
của chánh niệm chánh trí là gì? Chánh tư duy là tập.
“Chánh
tư duy cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của chánh
tư duy là gì? Tín là tập.
“Tín
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của tín là
gì? Khổ là tập.
“Khổ
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của khổ là
gì? Già chết là tập.
“Già
chết cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của già
chết là gì? Sanh là tập.
“Sanh
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của sanh là
gì? Hữu là tập.
“Hữu
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hữu là
gì? Thủ[3]
là tập.
“Thủ
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thủ là
gì? Thọ[4]
là tập.
“Thọ
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thọ là
gì? Xúc[5]
là tập.
“Xúc
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của xúc là
gì? Sáu xứ là tập.
“Sáu
xứ cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của sáu
xứ là gì? Danh sắc là tập.
“Danh
sắc cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của danh
sắc là gì? Thức là tập.
“Thức
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của thức là
gì? Hành là tập.
“Hành
cũng có tập chứ không phải không tập. Tập của hành là
gì? Vô minh là tập.
“Như
vậy, duyên[6]
vô minh có hành; duyên hành có thức; duyên thức có danh sắc;
duyên danh sắc có sáu xứ; duyên sáu xứ có xúc; duyên xúc
có thọ; duyên thọ có ái; duyên ái có thủ; duyên thủ có
hữu; duyên hữu có sanh; duyên sanh có già chết; duyên già
chết có khổ. Tập khổ mới có tín; tập tín mới có chánh
tư duy; tập chánh tư duy mới có chánh niệm chánh trí; tập
chánh niệm chánh trí mới có thủ hộ các căn, hộ trì giới,
không hối hận, hân hoan, hỷ, lạc, định, tri kiến như thật,
yếm ly, vô dục, giải thoát. Có tập giải thoát mới chứng
đắc Niết-bàn”.
Phật
thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan
hỷ phụng hành.
Chú
thích
Không thấy Pāli tương đương.
Xem cht.5, kinh 51 trên. Tham chiếu kinh 42 trên.
Hán: thọ 受,
thường nói là thủ. Pāli: upādāna.
Hán: giác覺,
thường nói là thọ. Pāli: vedanā.
Hán: canh lạc更樂,
thường nói là xúc. Pāli: phassa.
Tham chiếu cht.9 kinh 54 trên.