TÌNH
TRẠNG VĂN BẢN
Thủy
nguyệt tòng sao hiện tồn tại dưới hai dạng truyền bản
khác nhau. Đó là truyền bản hai tập không ghi chép quyển
số và truyền bản ba tập có phân biệt quyển số thượng,
trung và hạ.
I.
VỀ TRUYỀN BẢN HAI TẬP
Truyền
bản này viết trên giấy bổi trắng dày cỡ 13x29cm, không
phân biệt quyển số và không đánh số trang, nhưng được
đóng thành hai tập. Tập I có 76 tờ, thì tờ đầu và 2 tờ
cuối để trắng. Mỗi tờ 2 trang a và b. Mỗi trang có 6 dòng,
mỗi dòng có 16 chữ, trừ những trang viết lời tựa thì chỉ
có 5 dòng, mỗi dòng tối thiểu có khoảng 12 chữ và tối
đa là 17 chữ. Tập II có 47 tờ, nhưng chỉ chép đến tờ
38 thì chấm dứt, 9 tờ để trắng. Mỗi tờ có 2 trang a, b
và mỗi trang cũng có 6 dòng, mỗi dòng có 16 chữ, trừ những
dòng qua hàng.
Chữ
viết đẹp và dễ đọc. Trừ phần lời tựa và bình điểm
của Mặc Si Nguyễn Huy Nhu do chính Nguyễn Huy Nhu viết, còn
toàn bộ tác phẩm là do chính thiền sư tự viết ra. Viết
chữ thì dùng mực đen, nhưng bình điểm thì dùng toàn mực
son. Lời bình có khi viết bằng mực son, nhưng có khi dùng
mực đen.
Nội
dung Tập I gồm các bài sau:
Biền
ngữ của chủ nhân
Bài
tự tựa của Bích Phong Thạch Sơn thị
Thơ
bình tặng của Mai Xuyên
Lời
giới thiệu của Mặc Si Nguyễn Huy Nhu
Văn
sám hối
Giới
đàn văn
6.1
Tiết thứ bảng
6.2
Thập sư bảng
6.3
Kiến đàn chức sự bảng
6.4
Giới đàn chức sự bảng
6.5
Ngoại hộ bảng
Báo
Quốc tự hộ giới đàn phú
Chẩn
thí trận vong chiến sĩ chí sĩ điệp
Đại
nghĩ sơn môn án từ
Vãn
Từ Hiếu tự Huệ Minh hòa thượng
Hoa
nghiêm pháp giới tán
Xuân
tiêu viễn cảm
Đại
mỗ đồng song tác Đào nguyên mộng ký
Giáp
Tý Trung thu dạ độc Chinh phụ ngâm, hý tác Ai bình nhị khúc
Duy
Ma đại sĩ tán
Lăng
nghiêm kinh tán
A
Nan thị đọa
Nặc
vương quán hà
Cuồng
ngâm
Điếu
Thiên Mụ tự Tuệ Giác hòa thượng
Trúc
Lâm tự Giác Tiên hòa thượng tiếu tượng tán
Phó
pháp trình kệ
Bính
Tuất hạ phỏng Đôn Hậu sư tân nhiệm Thiên Mụ tự chủ
Tân
nhậm Diệu Đế tự chủ chi tác
Hài
chư pháp lữ yết Thúy Vân sơn tự phú
Mậu
Tý cốc đán yết Từ Hiếu tổ đình phú
Tặng
Mỗ nhân giả quải quán quy thiền
Mậu
Dần Trí Thủ pháp khế nhậm Ba La tự chủ hòa vận
Đinh
Hợi thứ Thúc Giạ thị tỵ binh hỏa vận
Bắc
Việt Mỗ tiên sinh sưu tập Đường Tống thi gia giai cú chuyết
thành
Họa
Thúc Giạ thị thuật hoài vận
Vô
đề
Họa
Thúc Giạ thị sơ bát tảo khởi vận
Vô
đề
Họa
Thúc Giạ thị vịnh Tô Tần vận
Đại
môn đệ đáp tích phân âm thi
Cư
sơn bát cảnh
Vịnh
hoa
Lão
kỷ hý tình lang
Khất
miêu
Đinh
Hợi lạp nguyệt trấp ngũ ký Giác Bổn đại đức
Thứ
Thúc Giạ thị trung thu vận
Thứ
Thảo Trì thị trùng dương đăng cao bất quả vận
Tứ
thời tứ hữu tứ sắc ngâm
Lục
phủ thi
Sổ
mục thi
Mậu
Tý nguyên nguyệt tam nhật yết Quốc Ân tổ đình
Thứ
phỏng Giác Lâm tự
Thứ
phỏng Giác Thiên tự
Thứ
phỏng Trúc Lâm tự chủ bất ngộ hý đề
Thứ
Phỏng Kim Tiên tự
Ký
thám Đà thành Mỗ pháp khế
Xuân
nhật du sơn
Viễn
hoài
Thất
tịch hữu cảm
Thứ
Thúc Giạ thị thử nhật vận
Khấp
tiên từ
Tặng
môn đệ Quang Diệp
Mậu
Tý bát nguyệt hạ hoản họa Thảo Trì thị Trung thu vận
Bạch
yến thi
Thù
lão nữ sử tặng bạch dương bút
Tịch
thượng thất túy bị tiếu tức đáp
Ngẫu
nhất lân cẩu nhập tự trù, dư ái tư chi, vị cơ tiện ngảo
nhân túc, vọng phong đào tẩu, hý ngâm dĩ kỷ diệc tỷ giả
Thứ
Bạch Mai cư sĩ bộ Mặc Si tiên sinh Thu dạ độc chước vận
Thứ
Mặc Si tiên sinh Trùng dương hội chước sai thi vận
Thứ
Bạch Mai cư sĩ bộ Thảo Trì thị tiền đề vận
Họa
Mỗ tiên sinh thất thập tự thọ vận
Thứ
Thúc Giạ thị Trùng dương vận
Thù
Thúc Giạ thị đông dạ vận
Quy
phỏng cố lý tặng sơ giao Mỗ tiên sinh
Kỷ
Sửu sơ xuân truy điệu Giác Bổn đại đức
Mậu
Tý đông nhật vịnh mai
Hý
tiễn Quảng Nhuận pháp lữ phó nhậm Đa Lạt tỉnh sơn tự
Kỷ
Sửu thất tịch điệp khứ niên Thúc Giạ thị vận
Bàn
thực thi
Dư
súc miêu cẩu các nhất, ư tả liễn đối thì tắc tả hữu
tọa thị như thức tự giả, hý vịnh kỳ sự
Vịnh
liên
Thất
tịch chư văn nhân nữ sử cưỡng yêu phó tịch bất ứng
họa đáp
Vấn
thiên
Tặng
Phật học đường giám đốc kiêm Hộ giới đàn hóa chủ
Trí Thủ đại đức
Bắc
Việt Tố Liên thượng tọa thừa phi đỉnh lai kinh phú trình
Ấp
biệt
Vịnh
cúc
Dự
Từ Quang tự chủ Quảng Huệ pháp lữ thoại cựu
Vô
đề
Trần
Thị Trúc Kiến tịnh muội Tục Điển tạo hồng chung cúng
vu Mỗ tự chi Tiên Nữ điện khất thi dĩ minh
Trí
Thủ nhân giả biệt kiến tịnh thất an cư thi dĩ chí hỷ
Thị
Diệu Đức tự ni học chúng
Tặng
Diệu Không tỷ kheo ni
Điếu
Giao Tiều Lâm tiên sinh
Tặng
Mỗ đạo sĩ kiêm y nghệ, hậu mộ thiền
Hý
vấn đạo sĩ
Tặng
Mỗ y sĩ
Đáp
Mỗ cư sĩ điệu Mỗ thiền sư vận
Đáp
tặng Mỗ nữ sử huệ tứ ngân tệ
Tân
Mão nhân nhật tiết phỏng Viên Thông tọa chủ
Toàn
quốc Phật giáo thống nhất đại hội sự hoàn, tặng bắc
nam nhị pháp chủ
Tặng
Bắc Việt Tố Liên pháp lữ
Tặng
nhạc sư học Phật
Tặng
thằng miến gia mộ Phật
Nhâm
Thìn bát nguyệt toàn quốc Phật giáo tăng già đại hội vu
Bắc Việt Quán Sứ tự, sự hoàn, lưu tặng tăng già thượng
thủ Tuệ Tạng hòa thượng
Tặng
tổ chức ban chư nhân giả
Tặng
Bắc Việt Thanh Tùng pháp hữu
Vãn
Quảng Nhuận pháp hữu dĩ minh vu tháp hậu bình
(Phiếm
ngâm)
105.1
Lạp
105.2
Chức
105.3
Ngư
105.4
Tiều
105.5
Canh
105.6
Mộc
105.7
Cầm
105.8
Kỳ
105.9
Thi
105.10
Tửu
105.11
Họa
105.12
Sĩ
105.13
Nông
105.14
Công
105.15
Cổ
105.16
Mộng tác Phật
105.17
Mộng tác thiên đế
105.18
Mộng tác đế vương
105.19
Mộng tác Diêm vương
105.20
Nam Kha mộng
105.21
Hoàng lương mộng
105.22
Trang Chu mộng
Trên
đây là nội dung của Tập I. Còn nội dung Tập II thì như
sau:
Vịnh
cổ (Bắc sử)
106
.1 Khổng Phu tử
106
.2 Quản Trọng
106
.3 Bào Thúc
106
.4 Phạm Lãi
106
.5 Văn Chủng
106
.6 Ngũ Viên
106
.7 Thân Bao Tư
106
.8 Nhiếp Chính
106
.9 Kinh Kha
106
.10 Tô Tần
106
.11 Trương Nghi
106
.12 Hạ Cơ
106
.13 Lữ Bất Vi
106
.14 Tiên Chẩn
106
.15 Tiêu Hà
106
.16 Trương Lương
106
.17 Hàn Tín
106
.18 Trần Bình
106
.19 Phàn Khoái
106
.20 Hạng Tịch
106
.21 Phạm Tăng
106
.22 Tô Vũ
106
.23 Phùng Dị
106
.24 Mã Viện
106
.25 Mã Dung
106
.26 Lưu Bị
106
.27 Thanh mai chữ tử
106
.28 Gia Cát Lượng
106
.29 Bàng Thống
106
.30 Từ Thứ
106
.31 Quang tráng mậu quá quan
106
.32 Trương Phi
106
.33 Triệu Vân
106
.34 Mã Siêu
106
.35 Hoàng Trung
106
.36 Tào Tháo
106
.37 Khổng Dung
106
.38 Lưu Trinh
106
.39 Nễ Hành
106
.40 Bàng Đức Công
106
.41 Dương Tu
106
.42 Tuân Úc
106
.43 Tôn phu nhân
106
.44 Thái Diệm
106
.45 Chân hậu
106
.46 Lữ Bố
106
.47 Tôn Quyền
106
.48 Chu Du
106
.49 Cam Ninh
106
.50 Bao Chửng
106
.51 Nhạc Phi
106
.52 Tạ Côn chiết xỉ
106
.53 Đảng Tiến
Liễn
đối
107.1
Quy Thiện tự
107.1.1
Đại hùng điện liễn
107.1.2
Tam bảo án
107.1.3
Quan Âm án
107.1.4
Tiền đường
107.1.5
Tả hữu thiện đường
107.1.6
Tam quan chính môn
107.1.7
Tự tiền hoa biểu
107.1.8
Phật liễn
107.2
Đa Lạt tỉnh sơn tự môn liễn
107.3
Diệu Đức ni tự thiền đường
107.4
Hồng Ân ni tự
107.4.1
Điện tiền liễn
107.4.2
Tổ đường liễn
107.5
Hạ lạc thành liễn
107.6
Giác Lâm tự tiền đường liễn
107.7
Quốc Ân tự Đắc Quang hòa thượng nhục tháp liễn
107
.8 Tứ ca kỷ gia kiêm tửu quán liễn
107
.9 Đại nghỉ thướng Thiền Tôn tự Giác Nhiên hòa
thượng liễn
107
.10 Quan công từ môn liễn
107
.11 Tặng Mỗ cư sĩ
107
.12 Phổ Quang tự liễn
107
.13 Thiền Tôn tự điện tiền liễn
107
.14 Hạ Đạo ty quán khánh thành
107
.15 Phật lão hiệp tự
107
.16 Nam Việt Phật Quang tự liễn
107
.17 Cao Đôi Lương Điền xã tịnh độ đường liễn
107
.18 Hý tặng Mỗ đồng song khiêu nhất quả phụ hựu trùng
mại thổ viên
107
.19 Chư niệm Phật đường liễn
107
.20 Đại Phật học đường liễn
107
.21 Báo Ân tự môn liễn
107
.22 Từ Quang tự môn
107
.23 Hoa bằng liễn
107
.24 Hộ sanh thất liễn
107
.25 Thơ song liễn
107
.26 Mỗ bán tăng ám tác hoa nguyệt chủ khất môn liễn
107
.27 Tứ mỗ đồng song chi huynh đệ
107
.28 Khai bút
107
.29 Tặng Trạch Chi Ngô huyện doãn
107.30
Đình tiền liễn
Khoái hoạt vựng biên
108.1
Tiểu ảnh đề tặng
108.1.1
Giám đốc Phật học đường Trí Thủ
108.1.2
Pháp sư Mật Nguyện
108.1.3
Pháp sư Trí Đức
108.1.4
Pháp sư Trí Quang
108.1.5
Pháp lữ Thanh Tùng
108.1.6
Giảng sư Trọng Ân
108.1.7
Giảng sư Hoằng Thơ
108.1.9
Học tăng Khánh Nghiêm
108.1.10
Tứ mỗ hậu tấn ảnh
Trào
Trạch Chi huyện doãn họa vận
Trào
Mỗ ni cô thị dưỡng tiểu hài
Họa
đáp Mỗ nữ sử
Hý
ủy tiểu đồng đáo nhận trai tăng lễ
Tặng
bạch nghị khuẩn hý hệ dĩ thi
Hậu
niên tái tặng tinh tặng Linh Quang tự chủ
Hiệu
vưu
Phụ
nhiệt
Lạm
xí
(Hý
tác giới đàn chi tuần canh kệ)
118.1
Lưỡng độ đàn chủ Thủy Nguyệt tăng huấn thị
118.2
Tuần chiếu đáo Phật điện đình kệ
118.3
Trượng thất kệ
118.4
Tổ đường kệ
118.5
Kiến đàn chức sự phòng
118.6
Trù phòng kệ
118.7
Đông đường xướng
118.8
Tây đường xướng
118.9
Nam giới tử phòng xướng
118.10
Nữ giới tử phòng xướng
118.11
Ứng phó trợ hành nghi lễ phòng xướng
118.12
Ngoại hộ phòng xướng
Sai
từ
Hựu
sai
Tập
II của truyền bản hai tập với nội dung như thế, nếu so
với Tập I, đã có một sự phân loại tương đối khá rõ
liên quan tới ba chủ đề chính. Đó là Vịnh cổ, Đối liễn
và Khoái hoạt vựng biên. Sự phân loại này bộc lộ ý đồ
của tác giả khi tập hợp thơ văn của mình, một điều mà
ta sẽ không tìm thấy trong truyền bản ba tập.
Căn
cứ vào những liệt kê nội dung hai tập này, ta thấy toàn
bộ thơ văn đã được sưu tập lại từ trước tháng giêng
năm Quý Tỵ (1953), đúng như lời tựa của Thủy nguyệt tòng
sao đã ghi. Không có bất cứ một bài thơ bài văn nào có
ghi năm viết lại ra đời sau năm ấy. Trong số các bài thơ
có ghi thời điểm sáng tác, bài sớm nhất viết vào đêm
Trung thu năm Giáp Tý (1924), tức bài số 14 và bài muộn nhất
được viết vào tháng 8 năm Nhâm Thìn (1952) khi Đại hội
Phật giáo tăng già cả nước họp xong tại chùa Quán Sứ
Hà Nội. Điều này sẽ hoàn toàn khác với truyền bản ba
tập dưới đây.