.PHẦN
V
THƯ MỤC
CHÚ THÍCH
A. ÐẠI TẠNG
KINH
Nhật bản,
Ðại chánh nhất thiết kinh san hành hội. Ảnh ấn, Trung hoa
Phật giáo văn hóa quán ảnh ấn Ðại tạng kinh ủy viên hội.
Các tác phẩm được sử dụng từ ấn bản được ký hiệu
theo số hiệu của mỗi tác phẩm. Viết tắt: ÐTK.
Trường
a hàm kinh 22 quyển, đời Hậu Tần, Phật Ðà Da Xá, Trúc
Phật Niệm cùng dịch. Số hiệu ÐTK 1. Sách I, tr. 1f.
Khởi thế
nhân bản kinh 10 quyển, đời Tùy, Ðạt Ma Cấp Ða, dịch.
Số hiệu ÐTK 25, Sách I, tr. 365f.
Bi hoa kinh
60 quyển, đời Bắc Lương, Ðàm Vô Sấm dịch. Số hiệu ÐTK
157. Sách III, tr. 167f.
Phật bản
hạnh tập kinh 60 quyển, đời Tùy, Xà na Quật Ða dịch.
Số hiệu ÐTK 190. Sách III, tr. 655f.
Kim cang
bát nhã ba la mật kinh 1 quyển, đời Diêu Tần, Cưu Ma La
Thập dịch. Số hiệu ÐTK 235. Sách VIII, tr. 748f.
Phật thuyết
nhân vương bát nhã ba la mật kinh 2 quyển, đời Diêu Tần,
Cưu Ma La Thập dịch. Số hiệu ÐTK 245. Sách VIII, tr. 825. Tham
chiếu, ÐTK 246.
Nhân vương
hộ quốc bát nhã ba la mật đa kinh 2 quyển, Bất Không
dịch. Số hiệu ÐTK 246. Sách VIII, tr. 834f. Tham chiếu ÐTK 246.
Diệu pháp
liên hoa kinh 7 quyển, đời Diêu Tần, Cưu Ma La Thập dịch.
Số hiệu ÐTK 262. Sách IX, tr. 1f.
Ðại thừa
phương quảng tổng trì kinh 1 quyển, đời Tùy, Tỳ Ni Ða
Lưu Chi dịch. Số hiệu ÐTK 275. Sách IX, tr. 379f.
Ðại phương
quảng Phật hoa nghiêm kinh 80 quyển, đời Ðường, Thật
Xoa Nan Ðà dịch. Số hiệu ÐTK 279. Sách X, tr. 1f.
Phật thuyết
quán vô lượng thọ Phật kinh, đời Lưu Tống, Cương Lương
Da Xá dịch. Số hiệu ÐTK 365. Sách XII, tr. 340f.
Phật thuyết
tượng đầu tinh xá kinh 1 quyển, đời Tùy, Tỳ Ni Ða Lưu
Chi dịch. Số hiệu ÐTK 466. Sách XIV, tr. 487f.
Duy Ma Cật
sở thuyết kinh 3 quyển, đời Diêu Tần, Cưu Ma La Thập
dịch. Số hiệu ÐTK 475. Sách XIV, tr. 537f.
Bồ tát
niệm Phật tam muội kinh 5 quyển, đời Lưu Tống, Công
Ðức Trực dịch. Số hiệu ÐTK 414. Sách XIII, tr. 793f.
Kim quang minh
kinh 4 quyển, đời Bắc Lương, Ðàm Vô Sấm dịch. Số hiệu
ÐTK 663. Sách XVI, tr. 335f.
Lăng già
a bạt đa la bảo kinh 4 quyển, đời Lưu Tống, Cầu Na Bạt
Ðà La dịch. Số hiệu ÐTK 670. Sách XVI, tr. 480f.
Ðại phương
quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh 1 quyển, đời
Ðường, Phật Ða La dịch. Số hiệu ÐTK 842. Sách XVIII, tr.
913f.
Hoa nghiêm
kinh tâm đà la ni 1 quyển, không rõ dịch giả (phỏng đời
Ðường). Số hiệu ÐTK 1021. Sách XIX, tr. 709f.
Thiên thủ
thiên nhãn Quán Thế Âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại
đại bi tâm đà la ni kinh 1 quyển, đời Ðường. Già Phạm
Ðạt Ma dịch. Số hiệu ÐTK 1060. Sách XX, tr. 106f.
Di sa tắc
bộ hòa hê ngũ phần luật 30 quyển, đời Lưu Tống, Phật
Ðà Thập và Túc Ðạo Sinh cùng dịch. Số hiệu ÐTK 1421. Sách
XXII, tr. 1f.
Tứ phần
luật 60 quyển, đời Diêu T6àn, Phật Ðà Da Xá và Trúc Phật
Niệm cùng dịch. Số hiệu ÐTK 1428. Sách XXII, tr. 567f.
Thập tụng
luật 61 quyển, đời Hậu Tần, Phất Nhã Ða La và La Thập
cùng dịch. Số hiệu ÐTK 1435. Sách XXIII, tr. 1f.
Phạm võng
kinh 2 quyển, đời Hậu Tần, Cưu Ma La Thập dịch. Số
hiệu ÐTK 1484. Sách XXIV, tr. 997f.
Ðại trí
độ luận 100 quyển, Long Thọ bồ tát viết, đời Hậu
Tần, Cưu Ma La Thập dịch. Số hiệu ÐTK 1509. Sách XXV, tr.
57f.
A tỳ đạt
ma câu xá luận 30 quyển, Tôn giả Thế Thân viết, đời
Ðường, Huyền Tráng dịch. Số hiệu ÐTK 1558. Sách XXIX, tr.
1f.
Bách luận
2 quyển, Ðề Bà bồ tát viết, Bà Tấu Khai Sĩ thích, đời
Diêu Tần, Cưu Ma La Thập dịch. Số hiệu ÐTK 1569. Sách XXX,
tr. 159f.
Du già
sư địa luận 100 quyển, Di Lặc bồ tát thuyết, đời
Ðường, Huyền Tráng dịch. Số hiệu ÐTK 1579. Sách XXXI, tr.
883f.
Ðại thừa
nghĩa chương 26 quyển, đời Tùy, Huệ Viễn soạn. Số
hiệu ÐTK 1851. Sách XLIV, tr. 465f.
Vũ châu
Tào Sơn Nguyên Chứng thiền sư ngữ lục 1 quyển, Nhật
Bản, Huệ Ấn hiệu đính. Số hiệu ÐTK 1987A. Sách XLVII, tr.
526f.
Vũ châu
Tào Sơn Nguyên Chứng thiền sư ngữ lục 1 quyển, Nhật
Bản, Huyền Khế biên. Số hiệu ÐTK 1987B. Sách XLVII, tr. 535f.
Viên châu
Ngưỡng Sơn Huệ Tịch thiền sư ngữ lục 1 quyển, đời
Minh, Ngữ Phong Viên Tín và Quách Ngưng Chi biên. Số hiệu ÐTK
1990. Sách XLVII, tr. 582f.
Minh Giác
thiền sư ngữ lục 6 quyển, đời Tống, Duy Cái Trúc biên.
Số hiệu ÐTK 1996. Sách XLVII, tr. 669f.
Phật Quả
Viên Ngộ thiền sư bích nham lục 10 quyển, đời Tống,
Trùng hiển tụng cổ, Khắc Cần bình xướng. Số hiệu ÐTK
2003. Sách LVIII, tr. 139f.
Vô môn
quan, đời Tống, Tông Thiệu biên. Số hiệu ÐTK 2005. Sách
XLVIII, tr. 292f.
Nhân thiên
nhãn mục 6 quyển, đời Tống, Trí Chiêu tập. Số hiệu
ÐTK 2006. Sách XLVIII, tr. 300f.
Nam tôn
đốn giáo tối thượng đại thừa ma ha bát nhã ba la mật
kinh Lục tổ Huệ Năng đại sư Thiều châu Ðại phạm tự
thi pháp bảo đàn kinh 1 quyển, đời Ðường, Pháp Hải
tập. Số hiệu ÐTK 2007. Sách XLVIII, tr. 337f. Gọi tắt là Nam
tôn đàn kinh.
Lục tổ
đại sư pháp bảo đàn kinh 1 quyển, đời Nguyên, Tông
Bảo biên. Số hiệu ÐTK 2008. Sách XLVIII, tr. 345f.
Tín tâm
minh 1 quyển đời Tùy, Tăng Xán viết. Số hiệu ÐTK 2001.
Sách LVIII, tr. 376f.
Vĩnh gia
chứng đạo ca 1 quyển, đời Ðường, Huyền Giác soạn.
Số hiệu ÐTK 2014. Sách XLVIII, tr. 395f.
Lịch đại
tam bảo ky 15 quyển, đời Tùy, Phí Trường Phòng soạn.
Số hiệu ÐTK 2034. Sách XLIX, tr. 22f.
Phật tổ
lịch đại thông tải 22 quyển, đời Nguyên Giác Ngạn
biên. Số hiệu ÐTK 2036. Sách XLIX, tr. 737f.
Thích thị
kê cổ lược 4 quyển, đời Nguyên Giác Ngạn biên. Số
hiệu ÐTK 2037. Sách XLIX, tr. 737f.
Phú pháp
tạng nhân duyên truyện
6 quyển, đời Nguyên Ngụy, Cắt Ca Dạ và Ðàm Diệu dịch.
Số hiệu ÐTK 2058. Sách L, tr. 297f.
Cao tăng
truyện 14 quyển, đời Lương, Huệ Hạo soạn. Số hiệu
ÐTK 2059. Sách L, tr. 322f.
Tục cao
tăng truyện 30 quyển, đời Ðường, Ðạo Tuyên soạn.
Số hiệu ÐTK 2060. Sách L, tr. 425f.
Lịch đại
pháp bảo ky, 1 quyển, không rõ tác giả. Số hiệu ÐTK
2075. Sách LI, tr. 1797.
Cảnh đức
truyền đăng lục 30 quyển, đời Tống, Ðạo Nguyên soạn.
Số hiệu ÐTK 2076. Sách LI, tr. 196f.
Tục truyền
đăng lục 36 quyển, khuyết danh. Số hiệu ÐTK 2077. Sách
LI, tr. 496f.
Hoằng
Minh tập 14 quyển, đời Lương, Tăng Hựu soạn. Số hiệu
ÐTK 2102. Sách LII, tr. 1f.
Quảng
hoằng minh tập 30 quyển, đời Ðường, Ðạo Tuyên soạn.
Số hiệu ÐTK 2103. Sách LII, tr. 97f.
Ðại Tống
tăng sử lược 3 quyển, đời Tống Tán Ninh soạn. Số
hiệu ÐTK 2126. Sách LIV, tr. 234f.
Thích thị
yếu lãm 3 quyển, đời Tống, Ðạo Thành Tập. Số hiệu
ÐTK 2127. Sách LIV, tr. 257f.
Xuất tam
tạng ký tập 15 quyển, đời Lương, Tăng Hựu soạn. Số
hiệu ÐTK 2145. Sách LV, tr. 1f.
Ðại đường
nội điển lục 10 quyển, đời Ðường, Ðạo Tuyên soạn.
Số hiệu ÐTK 2149. Sách LV, tr. 219f.
Khai nguyên
Thích giáo lục 20 quyển, đời Ðường, Trí Thăng soạn.
Số hiệu ÐTK 2154. Sách LV, tr. 477f.
B. TỤC TẠNG
KINH
Bản chữ
Vạn, Trung quốc Phật giáo hội ảnh ấn Vạn tục tạng kinh
ủy viên hội. Gọi tắt là "Vạn", đánh số theo số sách.
Pháp hoa
thông nghĩa 7 quyển, đời Minh, Ðức Thanh thuật. Số hiệu
509 Vạn 49
Ma ha chỉ
quán nghĩa lệ toản yếu 6 quyển, đời Tống, Tùng Nghĩa
soạn. Số hiệu 915 Vạn 99.
Tứ giáo
nghi tập giải 3 quyển, đời Tống, Tùng Nghĩa soạn. Số
hiệu 970 Vạn 102.
Tổ đình
sự uyển 8 quyển, đời Tống, Thiện Khanh biên chính. Số
hiệu 1246 Vạn 113.
Liêu đăng
hội yếu 30 quyển, đời Tống, Bảo Ðàm thuật. Số hiệu
1528 Vạn 136.
Ðại quang
minh tạng 3 quyển, đời Tống, Bảo Ðàm thuật. Số hiệu
1534 Vạn 137.
Ngũ đăng
hội nguyên 20 quyển, đời Tống, Phổ Tế tập. Số hiệu
1536 Vạn 138.
Ngũ đăng
nghiêm thống 25 quyển, đời Minh, Thông Dung tập. Số hiệu
1538 Vạn 139.
Chỉ nguyệt
lục 32 quyển, đời Minh, Cù Nhữ Tắc tập. Số hiệu 1550
Vạn 143.
C. TỨ BỘ
BỊ YẾU
Trân phỏng
Tống bản. Trung Hoa thư cục ấn hành, Ðài Loan, 1965. Toàn
bộ 610 quyển, không ghi số mục. Dẫn chứng theo danh mục
riêng của mỗi tác phẩm. Liệt kê dưới đây ghi theo bộ
loại.
Chu dịch
10 quyển, đời Ngụy, Vương Bật, đời Tấn, Hàn Bá Chủ.
Kinh bộ: Thập tam kinh cổ chú.
Luận ngữ
hà thị tập giản 20 quyển, đời Ngụy, Hà Yển tập giải.
Kinh bộ: Thập tam kinh cổ chú.
Sử ky
130 quyển, đời Hán, Tư Mã Thiên soạn. Sử bộ: Nhị thập
tứ sử.
Hán thư
120 quyển, Hậu Hán, Ban Cố soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ
sử.
Hậu Hán
thư 120 quyển, đời Lưu Tống, Phạm Việp soạn. Sử bộ:
Nhị thập tứ sử.
Tam quốc
chí 65 quyển, đời Tấn, Trần Thọ soạn. Sử bộ: Nhị
thập tứ sử.
Tấn thư
130 quyển, đời Ðường, Phòng Huyền Linh phụng sắc soạn.
Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Tùy thư
85 quyển, đời Ðường Ngụy, Trung phụng sắc soạn. Sử
bộ: Nhị thập tứ sử.
Cựu Ðường
thư 200 quyển, Hậu Tấn, Lưu Hú phụng sắc soạn. Sử
bộ: Nhị thập tứ sử.
Tân Ðường
thư 225 quyển, đời Tống, Âu Dương Tu phụng sắc soạn.
Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Tống sử
496 quyển, Thác Khắc soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Nguyên
sử 210 quyển, Tống Liêm soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ
sử.
Chiến
quốc sách 33 quyển, Hậu Hán, Cao Dụ chú. Sử bộ: Cổ
sử.
Hàn Phi
tử 20 quyển, đời Chiến quốc, Hàn Phi soạn. Tử bộ:
Chu Tần chư tử.
Lã thị
xuân thu 26 quyển, đời Chiến quốc, Lã Bất Vi, tân khách
soạn. Tử bộ: Chu Tần chư tử.
Lão tử
Ðạo đức kinh 10 quyển, đời Tấn, Quách Tượng chú.
Tử bộ: Chu Tần chư tử.
Bạch Thạch
đạo nhân thi tập ca khúc, thi tập 2 quyển, tập ngoại
thi 1 quyển, ca khúc 4 quyển, biệt tập 1 quyển, đời Tống,
Khương Quỳ soạn tập. Tập bộ: Tống biệt tập.
Tuyệt
diệu hảo từ tiên 7 quyển, đời Tống, Chu Mật biên tập;
đời Thanh, Tra Vi Nhân tiên chú. Tập bộ: Tổng tập.
Từ tổng
38 quyển, đời Thanh, Chu Di Tôn biên tập. Tập bộ: Tổng tập.
Tổng lục
thập danh gia từ 89 quyển, đời Minh, Mao Tấn biên tập.
Tập bộ: Tổng tập.
Từ luật
20 quyển, đời Thanh, Vạn Thọ biên tập. Tập bộ: Thi văn
bình.
D. NHỮNG
SÁCH TRUNG QUỐC KHÁC
Bảo phác
tử 8 quyển, đời tấn, Cát Hồng soạn. Bản in đời Thanh.
Ðộc sử
phương dư kỷ yếu 130 quyển, đời Thanh, Cố Tổ Vũ soạn.
Bản in đời Thanh.
Lâm giang
lục 3 quyển, đời Tống, Thích Ðức Hồng. Bản in đời
Minh, 1584.
Lĩnh ngoại
đại đáp
15 quyển, đời Tống, Chu Khứ Phi soạn. Bản in Tri bất túc
trai tòng thư; Nghiêm Nhất Bình ảnh ấn, Bách bộ tòng thư
tập thành, Ðài bắc, từ 1960.
Mộng khê
bút đàm 26 quyển, đời Tống, Thẩm Quát soạn. Bản in
Học tân thảo nguyên tòng thư; Nghiêm Nhất Bình ảnh ấn,
Bách bộ tùng thư tập thành, Ðài bắc, từ 1960.
Nguyên
hòa quận huyện đồ chí 40 quyển, đời Ðường, Lý Cật
Phủ. Bản in Vũ anh điện tụ trân bản tòng thư, Nghiêm Nhất
Bình ảnh ấn, Bách bộ toàn thư tập thành, Ðài bắc, từ
1960.
Thái bình
hoàn vũ ky 193 quyển, đời Tống, Nhạc sử soạn. Bản
in đời Thanh.
Thái bình
quảng ky 500 quyển, đời Tống, Lý Phưởng. Bản in đời
Thanh.
Thông điển
200 quyển, đời Ðường, Ðỗ Hựu soạn. Hồng bản thư cục
thạch ấn, Quang Tự 26 (1900).
Toàn đường
thi 900 quyển, đời Thanh, Khang Hy sắc biên, Bành Ðịnh
Cầu chủ biên, Vương Toàn hiệu điểm. Trung hoa thư cục xuất
bản, Bắc kinh, 1960
Toàn đường
văn 1000 quyển, Thanh Gia Khánh sắc biên, Ðổng Cật chủ
biên. Bản chép tay, ảnh ấn, Ðài Bắc, 1960-1963.
Tổng hội
yếu (chấp cảo) 460 quyển, đời Thanh, Từ Tùng biên tập.
Bắc bình đồ thư quán ảnh ấn, 1935.
Tục tư
trị thông giám trường biên 520 quyển, đời Tống, Lý
Ðào biên. Bản in Ðàm Chung Lân năm 1881, Dương Gia Lạc ảnh
ấn, Thế giới thư cục xuất bản, Ðài bắc, 1962.
Văn uyển
anh hoa 1000 quyển, đời Tống, Lý Phưởng phụng sắc biên.
Bản in đời Minh (1566) Trung hoa thư cục ảnh ấn. Bắc kinh,
1966.
E. SỬ LIỆU
VIỆT NAM
An nam
chí lược 19 quyển, Lê Tắc soạn. Hiệu bản Ðại Học
Huế, Huế, 1961.
An nam chí
nguyên 3 quyển, Hiệu bản của Gaspardone, Trường Viễn
đông bác cổ, Hà nội, 1934.
Bắc thành
địa dư chí lục 4 quyển, Nguyễn Ðông Khê. Bản chép
tay của trường Viễn đông bác cổ. Ảnh ấn, Sài gòn, 1969.
Ðại nam
nhất thống chí, 1) Phần Trung bộ, 17 quyển; bản in của
Cao Xuân Dục, Duy Tân 3 (1909). 2) Phần Bắc bộ, 14 quyển; bản
chép tay của Ðông Dương văn khố. Ảnh ấn, Sài gòn, 1966-1970.
Ðại Việt
lịch triều đăng khoa lục, 3 quyển Nguyễn Hoàn và nhiều
người. Bản chép tay, không ghi năm.
Ðại Việt
sử ký toàn thư 19 quyển, Ngô Sĩ Liên. Bản in Quốc tử
giám đời Nguyễn. Vi phim của Trường Viễn đông bác cổ,
A.54.
Ðại Việt
sử lược 3 quyển. Bản in Thủ sơn các tùng thư, 1848.
Ðại Việt
thông sử 3 quyển, Lê Quí Ðôn. Bản chép tay, Trường Viễn
Ðông Bác cổ. Ảnh ấn, Sài gòn 1973
Ðạo giáo
nguyên lưu 3 quyển, An Thiền soạn. Bản in năm 1847.
Hồng đức
bản đo, bản in Sài gòn, 1962.
Khâm định
Việt sử thông giám cương mục 50 quyển. Bản in Quốc
tử giám đời Nguyễn, Hoàng Quí Lục ảnh ấn, Quốc tập
trung anh đồ thư quán xuất bản, Ðài bắc, 1969.
Kiến văn
tiểu lục 12 quyển (thiếu quyển ba), Lê Quí Ðôn soạn.
Bản chép tay, vi phim Trường Viễn đông bác cổ, A.312.
Lịch triều
hiến chương loại chí 49 quyển, Phan Huy Chú soạn. Phần
"Dư địa chí", (quyển 1-5) dùng theo bản chép tay của Chi nhánh
văn khố Ðà lạt, số 3064-3065 MC; ảnh ấn Sài gòn, 1971. Phần
"Văn tịch chí" (quyển 42-45), bản chép tay của Trần Trọng
Tuy, thủ bản Trường Viễn đông bác cổ.
Lĩnh nam
trích quái truyện 3 quyển, Trần Thế Pháp. Bản in của
Viễn đông học viện Pháp, do Học sinh thư cục của Ðài
loan ấn hành, 1992.
Nam ông
mộng lục 1 quyển, Lê Trừng soạn. Bản in, Hàm Phần Lâu
tùng thư, Thượng Hải, 1930.
Phương
đình địa dư chí 5 quyển, Nguyễn Siêu. Bản chép tay,
không ghi năm.
Tả ao
địa lí chân truyền, Tả Ao soạn, bản chép tay, không
ghi năm.
Tam tổ
thực lục, Tính Quảng và Hải Lượng biên tập. Việt
nam Phật điển tùng san, Hà nội, 1943.
Tang thương
ngẫu lục 2 quyển, Phạm Ðình Hổ. Bản chép tay, không
ghi năm.
Tây hồ
chí, không rõ tác giả (soạn khoảng thời Tự Ðức) Bản
chép tay, không ghi năm.
Thánh đăng
lục. Bản in không ghi năm (nghi là đời Mạc)
Thích song
tổ ấn, Thích Tịnh Hạnh viết. Bản in chùa Thiền lâm,
Phan Thiết, 1924.
Thiền
uyển kế đăng lục, Như Sơn soạn. An Thiền tăng bổ.
Việt nam Phật điển tùng san. Hà nội, 1943.
Ức Trai
di tập 10 quyển, Nguyễn Trãi. Bản in Ngô Thế Vinh năm
1868. Ảnh ấn, Sài gòn, 1972.
Việt điện
u linh tập 1 quyển, Lý Tế Xuyên. Bản in của Viễn đông
học viện Pháp, do Học sinh thư cục của Ðài loan ấn hành,
1992.
Việt sử
tiêu án 2 quyển, Ngô Thì Sĩ. Thủ bản, vi phim của trường
Viễn đông bác cổ, A.265.