PHỤ
LỤC I
a)
Các kinh luận thường được dẫn chứng trong Triệu luận
A Tỳ
Đàm Bát Kiền Độ luận, Abhidharma-Prajnàprastha-sàstra. Ca Chiên
Diên tạo. Phù Tần, Tăng Già Đề Bà và Trúc Phật Niệm dịch,
ĐT 1543. 30q.
Cũng
gọi là:
A Tỳ
Đạt Ma Phát Trí luận, Ca Chiên Diên ni tử tạo. Đường,
Huyền Trang dịch. ĐT 1544, 20q. Thích Kinh Luận bộ.
Bồ
Tát Anh Lạc kinh, Bodhisattva-keyura-sùtra. Diêu Tần, Trúc Phật
Niệm dịch. ĐT 656, 10q. Kinh Tập bộ.
Duy
Ma Cật Sở Thuyết kinh, Vimalakirti-nirdesa-sùtra. Phù Tần, Cưu
Ma La Thập dịch, ĐT 475, 3q. Kinh Tập bộ.
Cùng
xem:
Phật
Thuyết Duy Ma Cật kinh.
Đại
Bát Niết Bàn kinh, Mahàparinirvàna-sùtra. Đàm Vô Sấm dịch.
ĐT 40q. Niết Bàn bộ.
Đại
Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm kinh, Avatamsaka-sùtra. Đường,
Sa môn Thức Xoa Nan Đà dịch. ĐT 278.
Bát
Thập Hoa Nghiêm, Đông Tần, Phật Đà Bạt Đà La dịch.
Lục
Thập Hoa Nghiêm..
Đại
Trí Độ luận, Mahaprajnapàramità-upadesa-sàstra. Diêu Tần, Cưu
Ma La Thập dịch, ĐT 1509, 100q. Thích Kinh Luận bộ.
Đạo
Hành Bát Nhã Ba La Mật Đa kinh, Dasasàhasrikà-prajnà-paramità-sùtra.
Hậu Hán, Chi Lâu Ca Sấm dịch, ĐT 224, 10q. Bát Nhã bộ.
Liễu
Bản Sinh Tử kinh, Salistambha-sùtra. Ngô, Chi Khiêm dịch, ĐT
708, 1q. Kinh Tập bộ.
Ma
Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa kinh, Pancavimsàsatisaha’srikà-prajnàparamità-sùtra.
Cưu Ma La Thập dịch, ĐT 223, 27q. Bát Nhã bộ.
Cùng
xem:
Phóng
Quang Bát Nhã.
Phạm
Võng kinh, Brahmajàla-sùtra. Cưu Ma La Thập dịch. ĐT 1484, 2q.
Phật
Thuyết Duy Ma Cật kinh, Ngô, Chi Khiêm dịch, ĐT 474, 2q.
Cùng
xem:
Duy
Ma Cật kinh.
Phóng
Quang Bát Nhã Ba La Mật kinh, Tây Tần, Vô Xoa La dịch, ĐT 221,
20q.
Cùng
xem:
Ma
Ha Bát Nhã.
Phật
Thuyết Phổ Diệu kinh. Lalitavistara, Tây Tần, Trúc Pháp Hộ
dịch, ĐT 186, 8q. Bản Duyên boä.
Siêu
Nhật Minh Tam Muội kinh. Sùramgamasamàdhi-sùtra. Tây Tần, Nhiếp
Thừa Viễn dịch, ĐT 638, 2q.
Tiểu
phẩm Bát Nhã. Hậu Tần, Cưu Ma La Thập dịch, ĐT 227, 10q.
Bát Nhã bộ.
Tư
Ích Phạm Thiên Sở Vấn kinh. Visesacintà-brahma-pariprcchà-sùtra.
Cưu Ma La Thập dịch, ĐT 586, 4q.
Tự
Tại Vương Bồ Tát kinh. Isvararàja-bodhisattva-sùtra. Cưu Ma La
Thập dịch. ĐT 420, 2q. Kinh Tập bộ.
Thành
Cụ Quang Minh Định Ý kinh. Hậu Hán, Chi Diệu dịch. ĐT 630,
1q. Kinh Tập bộ.
Thập
Địa kinh, Dasabhùmisvara-sùtra. Đường, Thi La Đạt Ma dịch.
ĐT 287, 9q. Hoa Nghiêm bộ.
Thập
Tụng luật. Sarvàstivàda-vinàya. Cưu Ma La Thập dịch. ĐT 1435.
Luật bộ.
Thập
Trụ kinh. Dasabhùmika-sùtra. Cưu Ma La Thập dịch. ĐT 286. 4q.
Hoa Nghiêm bộ.
Trung
luận, Madhyàmaka-kàrikà-sàstra. Cưu Ma La Thập dịch. ĐT 1564,
4q. Trung Quán bộ.
Xá
Lợi Phất A Tỳ Đàm luận. Sàriputra-abhidharma-sàstra. Đàm
Ma Da Xá và Đàm Ma Cúc Đa dịch. ĐT 1548, 3q. Tỳ Đàm luận
bộ.
b)
Khổng Lão
Dịch
kinh cổ chú của Vương Bật. Tứ Bộ bị yếu ấn kỳ. Trung
Hoa thư cục.
Hà
Án (m.n.249). a. Luận ngữ tập giải. b. Đạo Đức luận.
Hoài
Nam Tử, của Lưu An (mất 122 trước TL).
Lão
Tử Đạo Đức kinh. Vương Bật chú. Bắc Kinh. Võ Anh điện.
Mộc bản 1775.
Liệt
Tử.
Trang
Tử Nam Hoa chân kinh. Quách Tượng chú. Thế Đức Đường bản.
Thượng Hải. Tiến Bộ thư cục.
Vương
Bật (226-249). a. Dịch Kinh cổ chú. b. Dịch lược liệt. c.
Lão Tử Đạo Đức kinh chú.
c)
Các nhà chú giải về, và những tác giả có liên hệ đến
Tăng Triệu
An
Trừng, Tăng Triệu sớ chú. ĐT 222.
Cát
Tạng (549-623)). Duy Ma kinh nghĩa sớ. ĐT 1781, 6q.
Đại
thừa huyền luận. ĐT 1853.
Nhị
Đế nghĩa. ĐT 1854, 3q. Chủ Tông bộ.
Pháp
Hoa huyền luận. ĐT 1720, 10q. Kinh sớ bộ.
Tịnh
Danh huyền luận. ĐT 1780, 8q. Kinh sớ bộ.
Trung
Quán luận sớ. ĐT 1824, 10q. Luận sớ bộ.
Chi
Đạo Lâm (314-366). Tức Sắc du huyền luận. Chủ trương thuyết
Tức Sắc.
Chi
Mẫn Độ. Đại biểu phái Tâm Vô.
Cưu
Ma La Thập. Thực Tướng luận.
Đạo
An. Đại biểu phái Bản Vô.
Đạo
Nhất. Thần Nhị Đế luận. Đại biểu phái Huyễn Hóa.
Đạo
Tuyên. Quảng Hoằng Minh tập. ĐT 2103, 30q. (viết năm 664, xem
tiếp Tăng Hựu).
Đức
Thanh Cảnh Sơn (1546-1623). Triệu luận lược chú.
Hiểu
Nguyệt. Hiệp Khóa Triệu luận tự chú.
Huệ
Chứng. Triệu luận sao.
Huệ
Đạt (557-597). Triệu luận sớ; Triệu luận tự.
Huệ
Viễn. Vô Lượng Thọ kinh nghĩa sớ. ĐT 1745, 2q.
Đại
Bát Niết Bàn kinh nghĩa ký. ĐT 1764, 10q.
Duy
Ma nghĩa ký. ĐT 1777, 6q.
Lô
Sơn Xuất Tu Hành Phương Tiện Thiền Kinh tự.
Viễn
Thập Đại thừa yếu nghĩa vấn đáp.
Niệm
Phật Tam Muội Vịnh.
Sa
Môn Bất Kính Vương Giả luận.
Hùng
Chánh, hoàng đế nhà Thanh, Ngự tuyển ngữ lục, ĐT 1733. Bắt
đầu bằng Triệu luận.
Lưu
Trình Chi, hiệu Di Dân (354-410), Thư vấn Tăng Triệu.
Lão
Tử Đạo Đức kinh chú.
Niệm
Phật Tam Muội Vịnh.
Mông
Án Hòa thượng, Tiết Thích Triệu luận.
Nguyên
Khương (nổi danh 627-649), Triệu luận sớ, ĐT 1859
Pháp
Lang (507-581), Trung luận huyền, (tức) Sơn Môn huyền nghĩa.
Quang
Diêu (716-807), Triệu luận sớ.
Tạ
Linh Vận (385-433), Biện Tông luận.
Tăng
Huệ (cũng gọi là Tuệ Duệ, 352-436), Dụ Nghị luận, Tỳ
Ma La Cật Đề kinh nghĩa sớ tự (trong Xuất Tam Tạng ký tập,
65).
Tăng
Hựu (435-518), Hoằng Minh tập, ĐT 2102 (xem tiếp): Đạo Tuyên,
Quảng Hoằng Minh tập. ĐT 2103.
Tăng
Hựu (435-518), Xuất Tam Tạng ký tập. ĐT 2145.
Tăng
Triệu. Triệu luận.
Bảo
Tàng luận.
Chú
Duy Ma Cật kinh.
Tịnh
Nguyên, Triệu luận trung ngô tập giải.
Triệu
luận tập giải lịnh mô sao.
Tuân
Thức (964-1032), Chú Triệu luận sớ.
Trí
Húc, Tuyệt Tạng Tri Tân.
Trí
Khải, Diệu Pháp Liên Hoa kinh huyền nghĩa. ĐT 1716.
Trí
Thăng, Khai nguyên Thích Giáo lục. ĐT 2154.
Trúc
Đạo Sanh (mất năm 439), Duy Ma Cật kinh chú, Niết Bàn kinh
chú, Pháp Hoa kinh chú.
Trúc
Đạo Tiềm (286-374), Vô Tâm luận.
Trúc
Pháp Uẩn, Tâm Vô Nhị Đế luận.
Tuệ
Trừng, Triệu luận sao.
Văn
Tài (1241-1302), Triệu luận tân sớ (du nhân), ĐT 1860.
Vu
Đạo Thúy, Duyên Hội Nhị Đế luận. Đại biểu phái Duyên
Hội.
Vu
Pháp Khai (kh.310-370), Hoặc Thức Nhị Đế luận. Đại biểu
phái Thức Hợp.
d)
Các nhà chú giải và phê bình khác
Âu
Dương Cảnh Vô. Thành lập phái Nội Học.
Châu
Thúc Giạ và Hùng Thập Lực - Vấn đề Hữu Tâm, Vô Tâm của
Tự Nhiên. Thuộc Tam Thế hội.
La
Chấn Ngọc - Thất kinh thám tùng khan.
Lưu
Nghĩa Khánh (403-444) - Thế thuyết tân ngữ. Lưu Tuấn chú,
Dương Sĩ Kỳ ấn hành. Thiên Tân, Thương Vụ xuất bản, 1917.
Makita
Taityo (Mục Điền Đế Lãng) - "Triệu luận đích pháp truyền"
trong “Triệu luận nghiên cứu” của Trủng Bản Thiện Long.
Matsumoto
Bunzaburo (Tùng Bản Văn Tam Lang) - Triệu luận trung ngô tập
giải, trong Phật giáo thư sử tập. Đông Kinh, 1944.
Nakata
Genjiro (Trung Điền Nguyên Thứ Lang) - Triệu luận cập tha đích
chú sớ. Đông Kinh, Toho gahuko, 1936.
Nhiệm
Kế Dũ - Hán Đường Trung Quốc Phật giáo tư tưởng luận
tập. Thượng Hải, Thương Vụ ấn quán, 1947.
Phùng
Hữu Lan - Trung Quốc triết học sử, 2q. Thượng Hải, Thương
Vụ ấn quán.
Robinson,
Richard H. - Early Madhyamika in India and China.
Mysticism
and Logic in Seng-Chao’s thought, in Philosophy East and West, 1958-59,
v.7, tr.3-4.
Thang
Dụng Đồng - Hán Ngụy Lưỡng Tấn Nam Bắc triều Phật giáo
sử. Thượng Hải, Thương Vụ ấn quán.
ibid-Tao
Sheng (Đạo Sanh) and his time, in Monumenta Nipponica, v.12 (1956)-
Word
conception of Chu Tao-Sheng.
Tsukamoto
Zenryu (Trủng Bản Thiện Long) - Triệu luận nghiên cứu. Kinh
Đô, Pháp tạng quán.
Tưởng
Duy Kiều - Trung Quốc Phật giáo sử. Thượng Hải, Thương
Vụ ấn quán, 1929.
PHỤ
LỤC II
Những
dữ kiện chung quanh thời Tăng Triệu
Triều
đại Đế hiệu
Niên hiệu Niên đại
Can chi
Đông
Hán Minh Đế
Vĩnh Bình
10 Đinh Mão
Tuyên Đế Kiến Hòa
1 Đinh Hợi
2 Mậu Tý
Ngụy
Văn Đế
Hoàng Sơ
5 Giáp Thìn
Minh Đế
Chánh Thủy 2
Tân Dậu
Tấn
Võ Đế
Thái Khương 7
Bính Ngọ
Ai Đế
Hưng Ninh
2 Giáp Tý
Phế Đế
Thái Hòa
2 Đinh Mão
Tấn
Hiếu Võ Đế Thái Nguyên
4 Kỷ Mão
6 Tân Tỵ
Triều
đại Đế hiệu
Niên hiệu Niên đại
Can chi
10 Ất Dậu
21 Bính Thân
An Đế
Long An
1 Đinh Dậu
2 Mậu Tuất
3 Kỷ Hợi
Tấn
An Đế
Long An
5 Tân Sửu
Nguyên Hưng 1
Quý Mão
Nghĩa Hi
1 Ất Tỵ
2 Bính Ngọ
Triều
đại Đế hiệu
Niên hiệu Niên đại
Can chi
4 Mậu Thân
5 Kỷ Dậu
Tấn
An Đế
Nghĩa Hi
5 Kỷ Dậu
10 Giáp Dần
Triều
đại Đế hiệu
Niên hiệu Niên đại
Can chi
12 Bính Thân