x
|
|
|
Muốn
Down Load VNI Times Word Document Format. Xin Bấm Vào Dưới
Ðây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
x
Đại
Tạng Số 1425
LUẬT
MA HA TĂNG KỲ
Hán dịch:
Tam Tạng Phật Đà La người Thiên Trúc, cùng Samôn Pháp Hiển,
đời Đông Tấn, Trung Quốc Việt dịch: Thích Phước Sơn -
Chứng nghĩa: Thích Đỗng Minh Sài Gòn, Việt Nam, PL 2543 (TL
2000)
x
|
MỤC
LỤC
|
| GIỚI
PHÁP CỦA TỈ-KHEO |
| QUYỂN
1: |
GIỚI
BA-LA-DI
Giới:
Dâm dục |
| QUYỂN
2: |
Giới:
Trộm cắp |
| QUYỂN
3: |
(Giới:
Trộm cắp tiếp theo) |
| QUYỂN
4: |
Giới:
Sát sinh
Giới:
Ðại vọng ngữ |
| QUYỂN
5: |
GIỚI
TĂNG TÀN
Giới:
Cố ý làm xuất tinh
Giới:
Xúc chạm nữ thân
Giới:
Nói năng thô tục
Giới:
Yêu cầu ngươi nữ hiến thân |
| QUYỂN
6: |
Giới:
Làm mai mối
Giới:
Làm nhà quá mức quy định
Giới:
Không mời Tăng chỉ chỗ làm nhà
Giới:
Vì tức giận mà vu khống người khác |
| QUYỂN
7: |
Giới:
Xuyên tạc để hủy báng
Giới:
Phá sự hòa hợp của Tăng
Giới:
Ðồng lõa với người phá Tăng
Giới:
Ngoan cố
Giới:
Làm hoen ố Tín đồ
GIỚI
BẤT ÐỊNH
Giới:
Ngồi chỗ khuất với người nữ
Giới:
Ngồi chỗ trống với người nữ |
| QUYỂN
8: |
GIỚI
NI-TÁT-KÌ
Giới:
Cất y dư quá hạn
Giới:
Rời y mà ngủ
Giới:
Cất vải quá hạn
Giới:
Nhận y của người không phải bà con |
| QUYỂN
9: |
Giới:
Nhờ Ni không phải bà con giặt y
Giới:
Xin y của người không phải bà con
Giới:
Nhận vải quá mức quy định
Giới:
Xin Tăng thêm tiền sắm y
Giới:
Ðòi tiền y quá hạn
Giới:
Làm phu cụ lông đen
Giới:
Làm phu cụ thuần một màu lông
Giới:
Dùng tơ trộn lông làm phu cụ
Giới:
Dùng phu cụ chưa đủ 6 năm
Giới:
Không may một miếng cũ trên phụ cụ mới
Giới:
Cầm lông dê đi quá giới hạn
Giới:
Nhờ Tỉ-kheo Ni giặt lông dê |
| QUYỂN
10: |
Giới:
Cầm vàng bạc, tiền của
Giới:
Buôn bán
Giới:
Mua bán vàng bạc
Giới:
Cất bát thừa quá hạn
Giới:
Bát cũ chưa hư mà tìm bát mới
Giới:
Cất thuốc quá hạn |
| QUYỂN
11: |
Giới:
Cho y rồi lấy lại
Giới:
Sắm áo mưa quá thời hạn
Giới:
Ði xin chỉ sợi về dệt vải
Giới:
Quịt tiền công của thợ dệt
Giới:
Cất y cúng gấp quá hạn
Giới:
Rời y quá thời hạn
Giới:
Biển thủ tài sản của Tăng |
| QUYỂN
12: |
GIỚI
BA-DẠ-ÐỀ
Giới:
Cố ý vọng ngữ
Giới:
Dèm pha thành phần nghề nghiệp kẻ khác
Giới:
Nói để ly gián
Giới:
Khơi lại sự tranh cãi (7 Pháp Diệt tránh) |
| QUYỂN
13: |
Giới:
Thuyết pháp cho phụ nữ quá giới hạn
Giới:
Dạy người chưa thọ cụ túc đọc tụng
Giới:
Nói thật rằng mình đắc đạo |
| QUYỂN
14: |
Giới:
Nói tội nặng của Tỉ kheo khác
Giới:
Ðồng ý Yết ma, sau phủ nhận
Giới:
Hủy báng giới pháp
Giới:
Chặt phá cây sống
Giới:
Nói nhiễu loạn người khác
Giới:
Chê trách chức sự của Tăng
Giới:
Trãi đồ của Tăng ở chỗ trống
Giới:
Trãi đồ của Tăng ở chỗ khuất
Giới:
Lôi Tỉ kheo khác ra phòng |
| QUYỂN
15: |
Giới:
Cưỡng chiếm chỗ nằm của người khác
Giới:
Ngồi giường có chân nhọn
Giới:
Dùng nước có vi sinh trùng
Giới:
Lợp nhà quá 3 lớp
Giới:
Tự đi dạy Ni
Giới:
Giáo giới Ni cho đến trời tối
Giới:
Không bạch Tỉ kheo khác tại chùa Ni
Giới:
Phỉ báng vị giáo thọ Ni
Giới:
Ngồi với Ni ở chỗ khuất
Giới:
Hẹn đi chung đường với Ni
Giới:
Hẹn đi chung thuyền với Ni
Giới:
Ðem y cho Ni không phải bà con
Giới:
May y cho Ni không phải bà con
Giới:
Ăn thức ăn do Ni tán thán |
| QUYỂN
16: |
Giới:
Ăn quá giới hạn được cúng dường
Giới:
Ăn nhiều lần trong ngày
Giới:
Ăn rồi, ăn lại
Giới:
Khuyên người ăn xong ăn nữa
Giới:
Ăn thức ăn không được mời |
| QUYỂN
17: |
Giới:
Ăn phi thời
Giới:
Nhận thức ăn quá mức đã cho
Giới:
Ðòi thức ăn ngon
Giới:
Không bệnh mà nhóm lửa
Giới:
Ngủ quá thời gian cho phép
Giới:
Gởi dục rồi phủ nhận
Giới:
Làm cho người khác nhịn đói
Giới:
Xuyên tạc giáo pháp, không nghe lời khuyên |
| QUYỂN
18: |
Giới:
Bao che người có lỗi
Giới:
Chứa chấp Sa-di bị đuổi
Giới:
Mặc y không hoại sắc
Giới:
Cất giữ bảo vật
Giới:
Tắm quá giới hạn cho phép
Giới:
Uống nước có vi sinh trùng
Giới:
Cho Tu sĩ ngoại đạo thức ăn
Giới:
Ngồi nơi phòng ngủ nhà thí chủ
Giới:
Ði xem quân trận
Giới:
Ở trong quân trại quá hạn
Giới:
Xem quân đội thao diễn
Giới:
Ðánh Tỉ kheo khác
Giới:
Dọa đánh Tỉ kheo khác |
| QUYỂN
19: |
Giới:
Che giấu tội của Tỉ kheo khác
Giới:
Giết hại sinh vật
Giới:
Gây phiền toái Tỉ kheo khác
Giới:
Y cho rồi, lấy mặc lại
Giới:
Giấu vật dụng người khác
Giới:
Hù nhát Tỉ kheo khác
Giới:
Ðùa giỡn trong nước
Giới:
Chỉ chỗ lẫn nhau
Giới:
Hẹn đi chung đường với người nữ
Giới:
Ngủ chung một nhà với người nữ
Giới:
Ngồi với Phụ nữ
Giới:
Cho người chưa đủ tuổi thọ giới
Giới:
Hẹn đi chung với bọn cướp
Giới:
Ðào xới đất đai |
| QUYỂN
20: |
Giới:
Nhận cúng dường quá giới hạn
Giới:
Chống lại sự khuyên bảo
Giới:
Uống các thứ rượu
Giới:
Khinh thường người khác
Giới:
Lén nghe sự tranh cãi
Giới:
Lặng lẽ bỏ cuộc họp mà đi
Giới:
Vào làng mà không báo người khác
Giới:
Ði phi thời, không báo người khác
Giới:
Vào vương cung quá sớm
Giới:
Dùng xương, sừng làm ống đựng kim
Giới:
Làm chân giường cao quá cỡ
Giới:
Ðộn bông làm nệm
Giới:
Làm tọa cụ quá mức quy định
Giới:
May y che ghẻ quá mức kích thước
Giới:
May áo tắm mưa quá kích thước
Giới:
May y quá cỡ y Phật |
| QUYỂN
21: |
NÓI
RÕ PHẦN THỨ 10 CỦA 92 PHÁP ÐƠN ÐỀ
Giới:
Vô cớ vu khống người khác
Giới:
Xoay vật của Tăng về cho người khác
Giới:
Cố ý nói dối để chạy tội
4 PHÁP
ÐỀ-XÁ-NI
Giới:
Ở A-luyện-nhã nhận thức ăn
Giới:
Nhận thức ăn của Tỉ-Kheo-Ni
Giới:
Ăn thức ăn do Ni vận động
Giới:
Nhận thức ăn của nhà học gia
NÓI RÕ
PHẦN ÐẦU CỦA PHÁP CHÚNG HỌC
Mặc nội
y tề chỉnh
Mặc 3
y tề chỉnh
Mặc kín
đáo vào nhà bạch y
Ngó thẳng
khi vào nhà bạch y
Nói khẽ
khi vào nhà bạch y
Không
được cười đùa vào nhà bạch y
Không
được trùm khăn vào nhà bạch y
Không
được vắt trái y vào nhà bạch y
Không
được đi nhón gót vào nhà bạch y
Không
được chống nạnh vào nhà bạch y
Không
được đi ẻo lã vào nhà bạch y
Không
được lắc cái đầu vào nhà bạch y
Không
được quẫy tay vào nhà bạch y
Giữ kín
đáo khi ngồi trong nhà bạch y
Ngó thẳng
khi ngồi trong nhà bạch y
Nói khẽ
khi ngồi trong nhà bạch y
Không
được cười khi ngồi trong nhà bạch y
Không
được trùm khăn khi ngồi trong nhà bạch y
Không
được vắt trái y vào nhà bạch y
Không
được bó gối trong nhà bạch y |
| QUYỂN
22: |
PHẦN
CÒN LẠI CỦA PHÁP CHÚNG HỌC
Không
được ngồi tréo chân trong nhà bạch y
Không
được ngồi chống nạnh trong nhà bạch y
Không
được múa tay khi ngồi trong nhà bạch y
Phải
chú tâm khi nhận thức ăn
Nên nhận
cơm và canh bằng nhau
Không
được moi quanh bát khi ăn
Không
được lừa cơm qua lại
Không
được le lưỡi ra ăn
Không
được ăn lớn miếng
Không
được hả miệng chờ cơm
Không
được ném thức ăn vào miệng
Không
được cắn đôi thức ăn
Không
được ngậm cơm mà nói
Không
được dùng tay vét bát
Không
được liếm tay
Không
được mút ngón tay
Không
được nhai thức ăn ra tiếng
Không
được hút thức ăn
Không
được nuốt trọng thức ăn
Không
được làm rơi cơm
Không
được vung tay khi ăn
Không
được ganh tị khi ăn
Phải
giữ tâm đoan chính khi ăn
Không
được đòi món ngon khi không bệnh
Không
được che đậy để được thêm canh
Không
được dùng tay bẩn cầm ly nước
Không
được đổ thức ăn thừa
Không
được đứng thuyết pháp cho người ngồi nghe
Không
được ngồi thuyết pháp cho người nằm nghe
Không
được ngồi thuyết pháp cho người ngồi cao nghe
Không
được thuyết pháp cho người mang giày nghe
Không
được thuyết pháp cho người mang guốc nghe
Không
được thuyết pháp cho người trùm khăn nghe
Không
được thuyết pháp cho người quấn khăn nghe
Không
được thuyết pháp cho người ngồi chòm hỏm nghe
Không
được thuyết pháp cho người ngồi tréo chân nghe
Không
được thuyết pháp cho người cầm dao nghe
Không
được thuyết pháp cho người cầm cung nghe
Không
được thuyết pháp cho người cầm gậy nghe
Không
được thuyết pháp cho người cầm dù nghe
Không
được thuyết pháp cho người đi trước mình
Không
được thuyết pháp cho người cưỡi ngựa
Không
được thuyết pháp cho người ngồi giữa đường
Không
được đại tiểu tiện trên cỏ tươi
Không
được đại tiểu tiện trong nước
Không
được đứng đại tiểu tiện |
| QUYỂN
23: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ NHẤT
Thể thức
thọ Cụ túc
Tự thọ
Cụ túc
Thiện
lai thọ Cụ túc
Thập
chúng thọ Cụ túc
Ngũ chúng
thọ Cụ túc
CÁC GIÀ
NẠN
Hoại
Tịnh Hạnh của Ni
Tặc trú
Kẻ lừa
đảo
Phạm
ngũ nghịch
Bất năng
nam
Nhỏ quá
Già quá
Bị chặt
tay
Bị chặt
chân
Bị chặt
tay chân
Bị cắt
tai
Bị xẻo
mũi
Bị cắt
tai mũi
Bị mù
Bị điếc
Bị mù
điếc
Bị câm
Bị què
Bị câm
què
Bị sẹo
Bị đóng
dấu
Bị rút
gân
Gân bị
giãn
Bị còng
lưng |
| QUYỂN
24: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 2
Quan viên
Mắc nợ
Bị bệnh
Ngoại
đạo
Trẻ con
Ðầy
tớ
Dị dạng
Hình dáng
xấu xí
Thể Thức
Yết Ma
Việc
Yết Ma
Yết Ma
chiết phục
Yết Ma
không nói chuyện
Yết Ma
tẩn xuất
Yết Ma
Phát hỷ
Yết Ma
Cử tội |
| QUYỂN
25: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 3
Tội Tăng
Già Bà Thi Sa
Trách
nhiệm của Tỉ Kheo đoán sự
Có tội
cũng biết
Che giấu
cũng biết
Pháp Biệt
trụ
Pháp Ma-na-đỏa
Pháp Xuất
tội |
| QUYỂN
26: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 4
Tội cũ
Tội trung
gian
Việc
nên làm Yết ma và không nên làm Yết ma
Làm Tha-la-tha
(giải quyết việc bất hòa)
Dị trụ
(phá Yết ma Tăng)
Cho phép
học hối Ba-la-di
Tùy thuận
hành mích tội tướng
Thể thức
cử tội
Thể thức
trừng phạt
Ðuổi
đi
Sống
tách biệt (phá Pháp luân Tăng) |
| QUYỂN
27: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 5
Pháp Yết
ma
Vấn đề
ruộng vườn
Vấn đề
nhà đất
Vấn đề
Tăng-già-lam
Phép tắc
về doanh sự
Phép tắc
về giường nệm
Phép cung
kính
Phép Bố-tát
Phép An
cư
Phép Tự
tứ |
| QUYỂN
28: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 6
Vấn đề
Y Ca-hi-na
Chẳng
phải Y Ca-hi-na
Thể thức
xả Y Ca-hi-na
Vấn đề
Y pháp
Phẩm
vật thuộc Tăng hiện tiền
Vấn đề
Tỉ-kheo bị bệnh
Cách chăm
sóc Tỉ-kheo bị bệnh
Vấn đề
thuốc
Trách
nhiệm liên quan giữa Thầy và trò
Trách
nhiệm Thầy đối với đệ tử
Những
công việc đệ tử phải làm |
| QUYỂN
29: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 7
Phép tắc
của Sa-di
Vấn đề
bình bát
Cách thức
dùng cháo
Phép dùng
bánh
Phép dùng
rau
Phép dùng
lương khô
Phép dùng
nước trái cây
Phép dùng
thức uống chế biến
Phi Yết
ma
Tôn-đà-la-nan-đà
Y phục
mới nhuộm
Bị cử
tội ở chỗ khác
Rừng
Khai Nhãn
Ngoại
đạo xuất gia
Hẹn nhau
Không
tĩnh tưởng
Sông Tô
Hà
Giảng
đường
Tướng
quân Sư tử
Nam nhi
Ðồng
tử Li xa
Bỏ việc
đánh đấm
Ở trên
gác
Dời đá
Suối
nước nóng
Dâm nữ
Tam-bà-tha |
| QUYỂN
30: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 8
Một thố
dầu
Lấy thức
ăn
Nuôi bệnh
Miếng
thịt của chim
Miếng
thịt của bọn cướp
Thịt
heo
Ðạp
phụ nữ
Xay bột
Trâu nghé
Bỏ vợ
Cách vách
Bố tát
Hai trường
hợp nước trái cây
Gạch
Phân
Tỉ-kheo
khất thực
Uất trù
Chướng
ngại, không chướng ngại
Vấn đề
Tỉ-kheo Ni
Kính lễ
Tỉ-kheo
Hai năm
học giới.
Không
được nêu tội Tỉ-kheo
Không
được nhận thí vật trước Tăng
Nữa tháng
Ma na đỏa
Cầu giáo
thọ
Nương
tựa Tỉ-kheo an cư
Ni tự
tứ |
| QUYỂN
31: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 9
Nấu ăn
ở chỗ ngủ
Tự nấu
ăn
Nhận
thịt sống
Tự làm
sạch vỏ trái cây
Vật nặng
Vật người
chết
Bệnh
cuồng si
Bày tỏ
sự không đồng tình
Phá tín
tâm thí chủ
Phép dùng
giày da
Phép dùng
guốc
Phép tắm
rửa
Phép dùng
mạt hương
Phép dùng
gậy túi
Phép dùng
tỏi
Phép phú
bát
Phép dùng
khuy áo
Phép dùng
đai lưng
Phép dùng
đai có quai
Phép cưỡi
ngựa, xe
Phép nằm
chung giường
Phép ngồi
chung giường |
| QUYỂN
32: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 10
Phép ăn
chung
Phép ăn
trên bàn
Vật bị
giết vì mình
Thịt
người
Thịt
rồng
Thịt
voi
Phép dùng
da
Vật lau
chân
Thuốc
bôi mắt
Lọ đựng
thuốc nhỏ mắt
Que bôi
thuốc vào mắt
Phép dùng
ô dù
Phép dùng
quạt
Phép dùng
phất trần
Phép dùng
dao chữa bệnh
Túi chứa
nước
Phép cạo
tóc
Dụng
cụ cạo tóc
Phá Tăng
Tăng hòa
hợp
500 Tỉ-kheo
kết tập
Năm pháp
thanh tịnh |
| QUYỂN
33: |
PHẨM
TẠP TỤNG THỨ 11
700 người
kết tập
Giới
luật
Hủy báng
Kỹ nhạc
Hương
hoa
Soi gương
Gánh vác
Xăn quần
áo
Leo cây
Nhóm lửa
Chén đồng
Hoán chuyển
vật cúng dường
Chúng
sinh
Cây
Vấn đề
đốt củi
Vấn đề
hoa
Vấn đề
trái
Vấn đề
trồng cây
Phép trị
tội
Vấn đề
diệt tránh
Sự tranh
cãi
Ðiều
phục
Nghe pháp
Dầu thoa
mặt
Phép dùng
phấn
Phép dùng
bàn chải
Phép dùng
luợc
Phép dùng
trâm
Phép xây
tháp
Việc
của tháp
Làm trang
thờ tháp
Trồng
hoa quanh tháp
Ðào ao
bên tháp
Làm chi
đề cạnh tháp
Phẩm
vật cúng dường
Kỹ nhạc
cúng dường
Thu dụng
cụ cúng dường
Gặp tai
nạn |
| QUYỂN
34: |
PHẦN
ÐẦU CỦA OAI NGHI
Oai nghi
của Thượng Tọa thứ nhất
Oai nghi
của Thượng Tọa thứ hai
Tác phong
của Tăng chúng
Cách thức
chú nguyện
Bổn phận
của đệ tử đồng hành
Bổn phận
của đệ tử Y chỉ
Vấn đề
bảo quản giường nệm
Vấn đề
bảo quản trú xứ
Trú xứ
A luyện nhã
Bổn phận
của Tỉ-kheo khách
Bổn phận
của cựu Tỉ-kheo
Bổn phận
sửa chữa vật dụng
Vấn đề
đại tiện
Vấn đề
tiểu tiện
Vấn đề
tăm xỉa răng
Vấn đề
vá y
Vấn đề
ngăn chỗ nằm
Vấn đề
lau phòng
Vấn đề
khạc nhổ
Vấn đề
sử dụng bát
Vấn đề
dùng cháo
Oai nghi
khi đứng |
| QUYỂN
35: |
PHẦN
HAI CỦA OAI NGHI
Cách thức
đi kinh hành
Cách thức
ngồi
Cách thức
nằm
Cách xử
sự giữa Tỉ-kheo khách và chủ
Cách thức
rửa chân
Cách thức
dùng nước
Cách thức
tắm
Cách thức
dùng vật dụng
Cách thức
sử dụng y
Cách thức
cư xử giữa Tỉ-kheo ở rừng và ở thôn
Cách thức
cư xử giữa Tỉ-kheo khách và cựu
Cách thức
nói năng
Cách thức
vào trong chúng Sát-lợi
Cách thức
vào trong chúng Bà-la-môn
Cách thức
vào trong chúng cư sĩ
Cách thức
vào trong chúng ngoại đạo
Cách thức
nhập chúng
Cách thức
mặc nội y
Cách thức
mặc y
Cách thức
mặc y vào thôn
Cách thức
mặc y ngồi nhà cư sĩ
Cách thức
tiền và hậu Sa-môn
Cách thức
nhờ người lấy thức ăn
Cách thức
đi khất thực
Cách thức
đi khất thực sau
Cách thức
đốt đèn và tắt đèn
Cách thức
vác Thiền trượng đi tuần
Cách thức
mang vòng đi tuần
Phép cởi
giày trong phòng thiền
Phép dùng
tọa cụ
Phép xử
sự khi ho
Phép xử
sự khi nhảy mũi
Phép xử
sự khi ngáp và thư giản
Phép gãi
ngứa
Phép xử
sự khi hạ phong |
|
GIỚI
PHÁP CỦA TỈ-KHEO-NI
|
| QUYỂN
36: |
PHẦN
ÐẦU CỦA 8 BA-LA-DI.
Giới:
Dâm
Giới:
Trộm cắp
Giới:
Sát nhân
Giới:
Ðại vọng ngữ
Giới:
Nhiễm tâm xúc chạm người nam
Giới:
Thân cận người nam
Giới:
Giấu tội người khác
Giới:
Theo Tỉ-kheo phạm tội
PHẦN
ÐẦU CỦA PHÁP TĂNG TÀN
Giới:
Làm mai mối
Giới:
Vô cớ vu khống
Giới:
Xuyên tạc nhằm hủy báng
Giới:
Tranh tụng với người
Giới:
Ði một mình
Giới:
Sống một mình
Giới:
Ðộ người chưa được phép
Giới:
Ðộ người phạm tội
Giới:
Qua sông một mình
Giới:
Tự ý xả tội
Giới:
Nhận vật của người ô nhiễm |
| QUYỂN
37: |
PHẦN
CUỐI CỦA PHÁP TĂNG TÀN
Giới:
khuyên người làm việc phi pháp
Giới:
Vô lý hủy báng Tăng
Giới:
Bao che cho nhau
Giới:
Khuyên người sống gần nhau
Giới:
Nổi sân bỏ giới
PHẦN
ÐẦU CỦA NI-TÁT-KÌ (giống như Tỉ-kheo)
PHẦN
KẾ CỦA NI-TÁT-KÌ
Giới:
Xin tiền mua giầy rồi mua thứ khác
Giới:
Dùng tiền sắm thứ này đem mua thứ khác
Giới:
Tiền mua thức ăn sắm y bát
Giới:
Chứa bát dư
Giới:
Chứa y dư
Giới:
Giựt lại y mà mình đã bỏ
Giới:
Có y hư không vá lại
Giới:
Hứa cho thọ giới mà không cho thọ
Giới:
Mua y nặng
Giới:
Mua lụa mỏng
Giới:
Tranh mua đồ với người khác
PHẦN
ÐẦU CỦA 141 BA-DẠ-ÐỀ (giống như Tỉ-kheo)
Giới:
Tự ý lấy y người khác mà mặc |
| QUYỂN
38: |
PHẦN
HAI CỦA 141 BA-DẠ-ÐỀ
Giới:
Cho y cho tu sĩ ngoại đạo
Giới:
May y An-đà-hội quá quy định
Giới:
May yếm rộng quá quy định
Giới:
May áo tắm mưa quá quy định
Giới:
Xin y tại nhà không tin Phật
Giới:
Không đem y theo bên mình
Giới:
Hâm lại đồ ăn để ăn
Giới:
Ðứng hầu Tỉ-kheo thọ trai
Giới:
Ăn tỏi
Giới:
Ðem thức ăn cho người thế tục
Giới:
Làm nghề thầy thuốc để sinh sống
Giới:
Cho toa thuốc cho người thế tục
Giới:
Làm việc cho người thế tục
Giới:
Vào nhà người mà không báo trước
Giới:
Sống thân cận với người thế tục
Giới:
Tự thề thốt
Giới:
Hờn dỗi rồi tự đánh mình
Giới:
Trách người vô cớ
Giới:
Giữ của cho người
Giới:
Mắng Tỉ-kheo
Giới:
Chưa đủ 12 hạ mà nuôi đệ tử
Giới:
Chưa đủ 10 pháp mà nuôi đệ tử
Giới:
Chưa xin phép mà nuôi đệ tử
Giới:
Cho người phạm tội thọ giới
Giới:
Cho người thiếu tuổi thọ giới
Giới:
Cho người chưa học giới thọ giới
Giới:
Cho người học giới chưa xong thọ giới
Giới:
Không cho người đã học xong thọ giới |
| QUYỂN
39: |
PHẦN
3 CỦA 141 BA-DẠ-ÐỀ
Giới:
Cho người có chồng dưới 12 tuổi thọ giới
Giới:
Cho người có chồng chưa học giới thọ giới
Giới:
Cho người có chồng chưa học xong thọ giới
Giới:
Cho người có chồng thọ giới không làm Yếtma
Giới:
Cho thọ giới rồi mà không dạy dỗ
Giới:
Thọ giới rồi không hầu Thầy
Giới:
Nuôi đệ tử hằng năm
Giới:
Ðể cách đêm cho thọ giới
Giới:
Ðệ tử có lỗi mà không thu xếp
Giới:
Ngoan cố không nghe lời khuyên
Giới:
Bảo người học giới xong cho thọ mà không cho thọ
Giới:
Không bệnh mà đi xe
Giới:
Không bệnh mà đội dù
Giới:
Nằm giường cao quá quy định
Giới:
Cùng nằm chung một giường
Giới:
Ra đi không trả lại phòng
Giới:
Vào chỗ Tăng không thưa trước
Giới:
Trú ngụ nhà thế tục
Giới:
Ði xa không có bạn
Giới:
Du ngoạn thắng cảnh
Giới:
Ngồi với Tỉ-kheo ở chỗ khuất
Giới:
Ngồi với nam giới ở chỗ khuất
Giới:
Ôm đàn ông vào lòng mà thủ thỉ
Giới:
Ði vào chỗ tối có đàn ông
Giới:
Xem trình diễn văn nghệ
Giới:
Không hòa giải khi có tranh chấp
Giới:
Bảo Phụ nữ thoa hương kì cọ
Giới:
Bảo Tì-kheo-ni tắm cho mình
Giới:
Bảo Sa-di-ni tắm cho mình
Giới:
Bảo Thức-xoa-ma ni tắm cho mình
Giới:
Sai phụ nữ tắm
Giới:
Không tôn trọng Bố-tát
Giới:
Không tôn kính Tỉ-kheo giáo thọ
Giới:
Bảo đàn ông phá ung nhọt |
| QUYỂN
40: |
PHẦN
CÒN LẠI CỦA 141 GIỚI BA-DẠ-ÐỀ
Giới:
Du hành trong lúc An cư
Giới:
An cư xong không du hành
Giới:
Rủ an cư sau trách cứ
Giới:
Nhiễu loạn người an cư trước mình
Giới:
Ðổ đồ dơ không coi trước
Giới:
Ðại tiểu tiện trên cỏ tươi
Giới:
Ðại tiểu tiện trong nước
Giới:
Chuyển lợi của Tăng cho một nhóm người
GIỚI
ÐỀ XÁ-NI
PHÁP DIỆT
TRÁNH - NHỮNG VẤN ÐỀ LINH TINH
Phép ngồi
Phép dùng
chiếu đan
Phép dùng
đai lưng
Không
được mang trang phục phụ nữ
Ðộ người
xuất gia phải đổi trang phục
Không
được nuôi dâm nữ
Không
được bảo người làm vườn bán dâm
Cần phải
mặc yếm
Không
được vỗ vào âm hộ
Không
được dùng cao nắn nam căn
Cách làm
vệ sinh âm hộ
Cách dùng
vải thấm kinh nguyệt
Cách giặt
vải thấm kinh nguyệt
Không
được giặt đồ dơ chỗ đàn ông tắm
Không
được giặt đồ dơ chỗ du khách tắm giặt
Không
được dùng âm hộ hứng chỗ nước xối
Không
được lội ngược dòng nước chảy
Không
được dùng củ làm nam căn
Không
được làm Yết ma cử tội Tỉ-kheo
Không
được mặc y Kiều-xá-da
Không
được mặc yếm mỏng
Không
được trang điểm cho phụ nữ
Không
được trồng hoa rồi đem bán
Không
được xâu vòng hoa rồi đem bán
Không
được xe sợi đem đi bán
Không
được hủy hoại oai nghi
Cách đậy
và mở nắp bát
Cách nhận
thí vật của người phạm tội
Khi làm
cầu tiêu không được đậy nắp
Không
được vào nhà tắm thế tục để tắm
Không
được ở nơi A-luyện-nhã
Vấn đề
Y Ca-hi-na
Vấn đề
thực phẩm giữa Tăng và Ni
Cách sắp
xếp thứ tự
GHI CHÚ
RIÊNG VỀ LUẬT TĂNG-KÌ
QUẢ BÁO
SAI KHÁC VỀ SỰ PHẠM GIỚI |
Lời Nói
Ðầu
Nhân duyên
đưa đến việc dịch bộ Luật Ma-ha-tăng-kỳ này thực là
hi hữu. Số là vào cuối năm 1989, Hòa thượng Huệ Hưng, Hiệu
phó Trường Cao cấp Phật học (nay là Học Viện Phật giáo
Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh) đang đảm nhiệm môn
Luật của Trường thì đột nhiên lâm bệnh. Khi lên Bệnh
viện hầu thăm Hòa thượng, tôi được Hòa thượng ân cần
nắm tay ủy thác phải tạm thời thay thế Hòa thượng hướng
dẫn Tăng Ni cho đến hết chương trình. Thật là bỡ ngỡ,
nhưng cũng vô cùng cảm động trước tấm lòng thương yêu,
tin cậy của bậc tôn sư khả kính, tôi chỉ còn biết cúi
đầu vâng lệnh. Thế rồi, sau đó được Hòa thượng Hiệu
trưởng chính thức mời phụ trách môn Luật cho trường. Chương
trình dạy chủ yếu là dùng 2 bộ sách Yết Ma Yếu Chỉ và
Tứ
Phần Hiệp Chú do Hòa thượng Bổn sư (thượng TRÍ hạ THỦ)
chủ trì biên soạn; một công trình khá công phu và nghiêm
túc. Trong lúc tra cứu thêm về những chỗ dẫn chứng trong
sách, đồng thời tham khảo ý kiến của Hòa thượng Ðỗng
Minh - một vị được xem là đặc biệt quan tâm đến vấn
đề Luật học - tôi được Hòa thượng khuyến khích dịch
bộ Luật Tăng -kỳ này. Thế là cố gắng sắp xếp thì giờ,
tôi bắt đầu phiên dịch từ ngày 29-01-1996, dịch đến đâu,
Hòa thượng đọc lại đến đó, đồng thời chịu khó cặm
cụi sửa chữa những chỗ sai sót một cách tận tình. Việc
làm đó quả thực là một nguồn động viên vô cùng quí giá.
Lúc bắt
đầu dịch khó tránh khỏi một vài trường hợp lúng túng,
nhưng qua thời gian, các khó khăn dần dần được khắc phục,
rồi một niềm phấn khởi phát sinh; nhất là qua phương pháp
giáo huấn của đức Từ Phụ, vừa rõ ràng sinh động, vừa
chí lí, chí tình, có ân mà cũng có uy, khiến cho người thụ
giáo cảm nhận một sức thuyết phục phi thường.
Theo lẽ,
một dịch giả đúng nghĩa phải hội đủ 3 phương diện:
Một là nắm vững ngôn ngữ của nguyên bản. Hai là tinh thông
tiếng mẹ đẻ. Ba là am tường nội dung của vấn đề. Mặc
dù thấy mình còn nhiều điều bất cập, nhưng vì nhu cầu
học hỏi và công việc giảng dạy thúc đẩy, tôi đành phải
cố gắng tuân thủ 3 nguyên tắc mà học giả Hồ Thích đã
đề xướng và được giới dịch thuật đồng tình chấp
nhận, đó là: TÍN, ÐẠT và NHÃ. TÍN nghĩa là trung thành với
nguyên bản. ÐẠT nghĩa là lột tả chính xác nội dung của
vấn đề. NHÃ nghĩa là phải vận dụng ngôn ngữ trong sáng
và tao nhã. Nếu không thể hội đủ cả 3 phương diện thì
phải cố gắng vận dụng một hoặc hai phương diện đến
mức độ tốt nhất. Có như thế mới hi vọng bản dịch được
độc giả dễ dàng tiếp nhận.
Dịch từ
một bản văn cách nay đã hơn 15 thế kỉ, mà bản văn này
lại là dịch phẩm chứ không phải nguyên bản nên chẳng
dễ dàng chút nào. Nhưng may mắn là bản văn khá mạch lạc,
nhất quán và tương đối sáng sủa, nên cũng ít khi gặp trở
ngại. Bởi lẽ, hai Ðại sư Phật -đà-bạt-đà-la và Pháp
Hiển không những tinh thông Luật học mà phương pháp làm
việc cũng rất nghiêm túc và cẩn trọng.
Khi dịch,
tôi đã cố gắng tối đa vận dụng ngôn ngữ hiện đại
phổ thông và trong sáng để phô diễn, tuy vậy, khó tránh
khỏi một số hạn chế nhất định. Chẳng hạn, các thuật
ngữ chuyên môn của Luật học mang nhiều nội dung hàm súc,
bắt buộc phải giữ nguyên phiên âm chứ không thể chuyển
dịch. Ngoài ra, vì bối cảnh lịch sử, địa lí và văn hóa
của Ấn Ðộ có nhiều điểm bất đồng đối với nước
ta, do thế,về nhân danh, địa danh cũng như tên gọi của một
số động vật, thực vật và y phục v.v...không có từ ngữ
tương đương để phiên chuyển, nên đành phải để nguyên
dạng phiên âm.
Bộ Luật
này được phiên dịch là nhằm mục đích dùng để tham khảo
giảng dạy, đồng thời cũng là một món quà tinh thần bé
nhỏ kính cẩn dâng lên báo đáp phần nào công ơn pháp nhũ
của các bậc ân sư trực tiếp cũng như gián tiếp. Và nếu
nó may mắn được giới độc giả thể tất, thì có thể
xem như là một sự đóng góp nhỏ nhoi vào công trình chuyển
ngữ Tam tạng Thánh giáo sang tiếng Việt, một sự nghiệp
to lớn mà tất cả Tăng Ni Phật tử Việt Nam đang khát khao
mong đợi.
Cuối cùng,
xin chân thành cảm ơn thầy Tâm Hạnh đã nhiệt tình lo việc
in ấn một cách chu đáo; cảm ơn nữ Phật tử Thọ Huệ,
Nguyên Hạnh đã hoàn thành xuất sắc công đoạn đánh vi tính;
cảm ơn Sư cô Từ Nghĩa tận tụy hoàn thành khâu vi tính sau
cùng.
Xin hồi
hướng tất cả công đức lên Tam bảo chứng minh, thành tâm
nguyện cầu cho kho tàng Pháp bảo đuợc tồn tại miên trường
trên cõi đời này.
Thiền
Viện Vạn Hạnh ngày 4, tháng 1, năm 2000
Người
dịch kính cẩn ghi lại,
Thích
Phước Sơn
x |