Phần
sáu
MỘT
TRĂM PHÁP CHÚNG HỌC
Phần
này thuộc về uy nghi chánh hạnh, thuộc loại tội nhẹ nhất
trong năm thiên, nhưng bản chất cũng đưa đến phiền não.
Lại nữa những giới này thuộc về "già tội" không phải
"Tánh tội" như sát đạo dâm vọng. Trong khi các tội trọng
thuộc hai thiên đầu khó phạm mà dễ giữ, thì trái lại
các tội thuộc thiên này rất dễ phạm, khó giữ.
Trong
100 pháp chúng học, điều thứ 14 (lắc thân mà đi) trùng với
Ba dật đề 176; số 49 (đại tiểu trên cỏ tươi) trùng với
Ba dật đề 77. Còn lại 98 điều giống như giới bản của
Tỳ kheo.
Các
giới điều trong thiên này đều do Lục quần phạm trước,
bị cư sĩ chê trách nên Phật chế giới. Có thể tóm thâu
vào bảy mục:
1.
Về y phục
Gồm
8 giới, từ số 1 đến số 8 như sau
Nội
y tề chỉnh, năm y tề chỉnh, không vắt trái y mà đi, và
ngồi; quấn y nơi cổ mà đi, và ngồi, trùm đầu mà đi, ngồi
nhà cư sĩ.
2.
Uy nghi đi đường
Gồm
12 điều, từ 9-17 và 93-95 như sau:
Không
lò cò vào, ngồi nhà cư sĩ, không ngồi xoạc đùi; không chống
nạnh vào, ngồi nhà cư sĩ, không lắc thân vào, ngồi nhà
cư sĩ, dặt tay nhau, trèo cao quá đầu, xâu đãy y vào đầy
gậy mà vác.
3.
Tác phong lúc đến nhà cư sĩ
Gồ
8 điều, từ 18-25 như sau:
Khéo
che mình vào, ngồi nhà cư sĩ, không liếc ngó vào, ngồi nhà
cư sĩ, yên lặng mà vào, ngồi nhà cư sĩ, không giỡn cười
vào, ngồi nhà cư sĩ.
4.
Tác phong khi ăn uống
Gồm
23 điều, từ 26-48 như sau:
Chú
ý khi ăn, cơm ngang miệng bát, đồ ăn ngang bát, cơm canh tương
đương, phải ăn tuần tự, không moi giữa bát, không tự đòi
cơm (canh nếu không bệnh), không lấy cơm lấp, liếc bát bên
cạnh. Để ý nơi bát, không dồn lớn miếng, há miệng đợi
cơm, không ngậm cơm nói, xa ném vào miệng, ăn cón sót cơm,
phồng má mà ăn, nhai cơm lớn tiếng, hớp cơm mà ăn, le lưỡi
mà liếm, rảy tay mà mà ăn, lượm cơm rơi ăn, tay dơ cầm
bát, tạt nước rửa chén (vào nhà cư sĩ).
5.
Đại tiểu tiện
Gồm
3 điều cấm, từ 49-51, như sau:
Đại
tiểu hỉ nhổ trên cỏ, nước sạch, đứng mà đại tiểu.
6.
Tác phong thuyết pháp
Gồm
20 điều, từ 52-59 và 86-92
Từ
52-59 là tám trường hợp không được nói phá cho những người
không bệnh mà có tác phong thiếu cung kính như sau:
Vắt
áo lên vai, quấn áo nơi cổ, người đang che đầu, người
đang trùm đầu, hai tay chống nạnh, chân mang dép da, chân mang
guốc gỗ, người đang cưỡi ngựa.
Từ
86-92 là bảy trường hợp nói pháp không đúng phép tắc, khi
người nghe không bị bệnh hoạn gì:
Người
ngồi mình đứng, người nằm mình ngồi; người ghế mình
không, ngồi cao ngồi thấp, đi trước đi sau, kinh hành cao
thấp, đạo và phi đạo.
Từ
96-100 là năm trường hợp cấm thuyết pháp vì người nghe
thiếu cung kính không bỏ xuống những khí giới đang mang như
sau: Cầm gậy, cầm kiếm, cầm mâu, cầm dao, che dù.
7.
Kính tháp và tượng Phật
Gồm
26 điều cấm, từ 60-85 như sau:
Ngủ
trong tháp Phật, cất giấu của cải, mang dép da vào, cầm
dép da vào, dép da nhiễu tháp, đi ủng vào tháp, mang giày ủng
vào, cầm giày ủng vào, ăn uống xả rác, khiêng thây đi qua,
chôn thây nơi tháp, đốt thây nơi tháp, hướng tháp đốt
thây, bốn phía hôi tháp, giường áo người chết, đại tiểu
gần tháp, hướng tháp mà tiểu, bốn phía xông hơi, ảnh Phật
vào cầu, tháp Phât xỉa răng, hướng tháp xỉa răng, nhiễu
tháp xỉa răng, khạc nhổ hỉ mũi, hướng tháp hỉ khạc,
duỗi chân trước tháp. Tượng Phật phòng dưới mình ở phòng
trên.