THƯ VIỆN HOA SEN
Search| English| Mirrorsite
c
Home Kinh Ðiển Giới Luật Luận Giải Phật Học  Thiền Nguyên Thủy Tổ Sư Thiền  Niệm Phật Sử Phật Giáo Pháp Luận Tự Ðiển Phật Học  Dinh Dưỡng Chay Truyện Ngắn Diễn Ðàn Index Tác-Giả
Giới Thiệu Về Kinh Ðiển
Kinh Ðiển Bắc Tông (Hán Tạng)
Kinh Ðiển Nam Tông (Pali Tạng)

 
Phần Một
Phần Hai - Những điểm đồng và dị giữa bản Hán tạng và bản Pàli
Phần Ba - 15 mẫu nghiên cứu tỷ giảo giữa các kinh P và C tương đương
Phần Bốn - Phụ lục
c
SO SÁNH KINH TRUNG A-HÀM CHỮ HÁN 
VÀ KINH TRUNG-BỘ CHỮ PÀLI
Hòa thượng Thích Minh Châu (1961) - Thích Nữ Trí Hải dịch Việt (1998)
Nguyên tác: Bhiksu Thich Minh Chau (1961),"A Comparative Study of the Chinese Madhyama Agama and the Pali Majjhima Nikaya", Ph.D. Thesis,  Bihar University, India

PHỤ LỤC 5

Những tựa đề và nơi thuyết các kinh C và P tương đương

NC 1
C100, Tưởng kinh.
Xá Vệ, vườn Kỳ thọ Cấp-cô-độc.
P1: Mùlapariyàyasutta, Kinh Pháp môn căn bản.
Ukkatthà, Subhagavana, gốc cây Sa la vương.
NC 2
 C10, Lậu tận kinh
(Kurus, Kammassadamma).
P2 : Sabbàsavasutta, Kinh Tất cả lậu hoặc Xá Vệ, vườn Kỳ thọ Cấp-cô-độc.
NC 3
 C88, Cầu pháp kinh
(Kosala, Pancasàlà, Simsapàvana).
P3: Dhammadàyàdasutta, Kinh Thừa tự pháp Xá Vệ, vườn Kỳ thọ... Anàthapindikàràma.
NC 4
 C87, Uế phẩm kinh


(Bhagga, Sumsumàragiri, Bhesakalàvana), vườn Nai.

P5: Ananganasutta, Kinh Không uế nhiễm


Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.

NC 5
 C105, Nguyện kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P6: Àkankheyyasutta, Kinh Ước nguyện
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 6
 C93, Thủy tịnh phạm chí kinh
(Uruvelà, Neranjarà, Ajapàlanigrodha).
P7: Vatthùpamasutta, Kinh Ví dụ tấm vải
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 7
 C91, Châu na vấn kiến kinh
(Kosambì, Ghositàràma).
P8: Sallekhasutta, Kinh Đoạn giảm
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 8
 C98, Niệm trú kinh
(Kurus, Kammassadamma).
P10: Satipatthànasutta,Kinh Niệm xứ
Kurus, Kammassadamma.
NC 9
 C 103, Sư tử hống kinh
(Kurus, Kammassadamma).
P11: Cùlasìhanàdasutta, Tiểu kinh Sư tử hống
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 10
 C 99, Khổ ấm kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P13: Mahàdukkhakkhandhasutta, Đại kinh khổ uẩn. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma
NC 11
 C100, Khổ ấm kinh
(Sakkas, Kapilavatthu, Nigrodha).
P14: Cùladukkhakkhandha, Tiểu kinh khổ uẩn
Sakkas, Kapilavatthu, Nigrodha.
NC 12
 C89, Tỳ-kheo thỉnh kinh
(Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa).
P15: Anumànasutta, Kinh Tư lượng
Sumsumàragiri, Bhesakalàvana.
NC 13
 C206, Tâm uế kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma)
P16: Cetokhilasutta, Kinh Tâm hoang vu
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 14
 C107, Lâm kinh


(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).

P17: Vanapatthasutta, Kinh Khu rừng


Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.

NC 15
 C115, Mật hoàn dụ kinh
(Sakkas, Kapilavatthu).
P18: Madhupindikasutta, Kinh Mật hoàn
Kapilavatthu.
NC 16
 C102, Niệm kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P19: Dvedhàvitakkasutta, Kinh Song tầm
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 17
 C101, Tăng thượng tâm kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P20: Vitakkasanthànasutta, Kinh An trú tầm
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 18
 C193, Mâu lê phá quần na kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P21: Kakacùpamasutta, Kinh Ví dụ cái cưa
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 19
 C200, A lê tra kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P22: Alagaddùpamasutta, Kinh Ví dụ con rắn
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 20
 C9, Thất xa kinh
(Ràjagaha, Veluvana, rồi đến Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P24: Rathavinìtasutta, Kinh Trạm xe
Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa; rồi Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 21
 C178, Lạp sư kinh
(Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa).
P25: Nivàpasutta, Kinh Bẫy mồi
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 22
 C204, La ma kinh
(Sàvatthi, lâu đài Migàramàtu).
P26: Ariyapariyesanasutta, Kinh Thánh cầu
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma, rồi Pubbàràma, Migàramàtu.
NC 23
 C 146, Tượng tích dụ kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P27: Cùlahatthipadopamasutta, Tiểu kinh dụ dấu chân voi
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 24
 C30, Tượng tích dụ kinh
Chỗ như trên.
P28: Mahàhatthipadopamasutta, Đại kinh dụ dấu chân voi. Chỗ như trên.
NC 25
 C185, Ngưu giác Sa la lâm kinh
(Nàdikà, Ginjakàvasatha).
P31: Cùla-Gosingasutta, Tiểu kinh rừng Sừng bò
Nàdikà, Ginjakàvasatha.
NC 26
 C184, Ngưu giác Sa la lâm kinh
(Bhagga, Gosingasalavana) .
P32: Mahà-Gosingasutta, Đại kinh rừng Sừng bò
Gosingasalavanadàya.
NC 27
 C201, Trà đế kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P38: Mahàtanhàsankhàyasutta, Đại kinh đoạn tận ái. Như C.
NC 28
 C182, Mã ấp kinh
(Anga, Assapura, Assavana).
P39: Mahà-Assapurasutta, Đại kinh Xóm ngựa
Như C.
NC 29
 C183, Mã ấp kinh
Như trên.
P40: Cùlaassapurasutta, Tiểu kinh Xóm ngựa
Như C.
NC 30
 C211, Đại Câu-hy-la kinh
(Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa).
P43: Mahàvedallasutta, Đại kinh Phương quảng
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 31
 C210, Pháp lạc Tỳ-kheo ni kinh
(Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma).
P44: Cùlavedallasutta, Tiểu kinh Phương quảng
Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa.
NC 32
 C174, Thọ pháp kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P45: Cùladhammasamàdànasutta, Tiểu kinh Pháp hành. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 33
 C175, Thọ pháp kinh
Như trên.
P46: Mahàdhammasamàdànasutta, Đại kinh Pháp hành. Như trên.
NC 34
 C186, Cầu giải kinh


(Kurus, Kammassadamma).

P47: Vìmamsakasutta, Kinh Tư sát


Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.

NC 35
 C78, Phạm thiên thỉnh Phật kinh


Xá vệ, Thắng lâm, Cấp-cô-độc viên.

P49: Brahmanimantanika, Kinh Phạm thiên cầu thỉnh. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 36
 C131, Hàng ma kinh
(Bhagga, Sumsumàragiri, Bhesakalàvana).
P50: Màratajjaniyasutta, Kinh Hàng phục ác ma
Như C.
NC 37
 C217 Bát thành kinh
Tỳ Xá Ly.
P52: Atthakanagarasutta, Kinh Bát thành
Vesàli, Beluvagàmaka.
NC 38
 C203, Bổ lợi đa kinh
(Nàlandà, Pàvàrikambavana).
P54: Potaliyasutta, Kinh Potaliya
Anguttaràpa, thị trấn Àpana.
NC 39
 C133, Ưu ba ly kinh
Nà Lan Đà.
P56: Upàlisutta, Kinh Upàli
Nàlandà, Pàvàrikambavana.
NC 40
 C14, La vân kinh
Vương Xá, rừng Suối nóng.
P61: Ambalatthikàràhulovàdasutta, Kinh Giáo giới Ràhula ở rừng Ambala. Như C.
NC 41
 C221, Tiễn dụ kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên
P63: Cùlamàlunkyasutta, Tiểu kinh Màlunkyaputta. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 42
 C205, Ngũ hạ phần kết
Chỗ như trên.
P64: Mahàmàlunkyasutta, Đại kinh Màlunkyaputta. Chỗ như trên.
NC 43
 C194, Bạt đà hòa lợi kinh
Chỗ như trên.
P65: Bhaddàlisutta, Kinh Bhaddàli
Chỗ như trên.
NC 44
 C192, Ca lâu Ô đà di kinh
Sàketa.
P66: Latukìkopamasutta, Kinh Ví dụ Chim cáy
Anguttaràpa, thị trấn Àpana.
NC 45
 C77, Sa kê đế tam tộc tánh tử kinh
Sàketa.
P68: Nalakapànasutta
Nalakapàna, rừng Palàsa.
NC 46
 C26, Cù ni sư kinh
Vương Xá, rừng trúc Ca Lan Đà
P69: Gulissànisutta, Kinh Cù ni sư
Như C.
NC 47
 C195, A thấp bối kinh
Kàsi, rồi Simsapàvana.
P70: Kìtagirisutta
Như C.
NC 48
 C153, Man nhàn đề
(Kurus, Bhàradvàjagotta).
P75: Màgandiyasutta, Kinh Màgandiya
Như C.
NC 49
 C207, Tiễn mao kinh
(Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa, Moranivàpa).
P77: Mahàsakulùdàyìsutta, Đại kinh Sakulùdàyì
Đầu tiên ở Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa. Rồi đến Moranivàpa, Paribbàjakàràma.
NC 50
 C179, Ngũ chi vật chủ kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P78: Samanamandikasutta
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 51
 C208, Tiễn mao kinh
(Vương Xá, vườn trúc Ca Lan Đà, rồi đến Moranivàpa).
P79: Cùlasakulùdàyìsutta, Tiểu kinh Sakulùdàyì
Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa. Rồi đến Moranivàpa.
NC 52
 C209, Bệ ma na tư kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P80: Vekhanassasutta, Kinh Vekhanassa
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 53
 C63, Bệ bà lăng kỳ kinh
(Kosalas).
P81: Ghatìkàrasutta, Kinh Ghatìkàra
Như kinh C.
NC 54
 C132, Lại-tra-hòa-la kinh
(Kurus, Thullakotthita, Simsapàvana).
P82: Ratthapàlasutta, Kinh Ratthapàla
Như kinh C.
NC 55
 C67, Đại thiên nại lâm kinh
(Videla, Mithilà, Makkhàdevambavana).
P83: Makhàdevasutta, Kinh Makhàdeva
Như C.
NC 56
 C216, Ái sanh kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm.
P87: Piyajàtikasutta, Kinh Ái sanh
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 57
 C214, Bệ ha đề kinh
Chỗ như trên.
P88: Bàhitikasutta
Như trên.
NC 58
 C213, Pháp trang nghiêm kinh
(Sakkas, Medalumpa).
P89, Dhammacetiyasutta, Kinh Pháp trang nghiêm. Như C.
NC 59
 C212, Nhất thiết trí kinh
(Ujunnnà, Kannakatthala).
P90: Kannakatthalasutta
Chỗ như C.
NC 60
 C161, Phạm ma kinh
(Videha).
P91: Brahmàyusutta, Kinh Brahmàyu
Như C.
NC 61
 C151, Phạm chí A-nhiếp-hòa kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P93: Assalàyanasutta, Kinh Assalàyana
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 62
 C150, Uất sậu ca la kinh
(Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa).
P96: Esukàrìsutta, Kinh Esukàrì
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 63
 C27, Phạm chí Đà nhiên kinh
Vương Xá (như P).
P97: Dhànanjànisutta, Kinh Dhànanjàni
Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa.
NC 64
 C152, Anh vũ kinh
Vương Xá, rừng trúc Ca Lan Đà.
P99: Subhasutta, Kinh Subha


Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.

NC 65
 C19, Ni kiền kinh
Thích Sí Sấu, thị trấn Devadaha.
P101: Devadahasutta, Kinh Devadaha
Như C.
NC 66
 C196, Châu na kinh
(Bhaggas?, Sàmagàma).
P104: Sàmagàmasutta, Kinh Làng Sàma
Như C.
NC 67
 C75, Tịnh bất động đạo kinh
(Kurus, Kammassadamma).
P106: Ànanjasappàyasutta.
Như kinh C.
NC 68
 C144, Toán số Mục-liền-liên kinh
Xá Vệ, Đông viên Lộc Mẩu giảng đường.
P107: Ganakamoggallànasutta, Kinh Toán số Mục-liền-liên. Như C.
NC 69
 C145, Cù mặc Mục-liền-liên kinh
(Vương Xá).
P108: Gopakamoggallànasutta
Như C.
NC 70
 C187, Thuyết trí kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P112: Chabbisodhanasutta
Như C.
NC 71
 C85, Chân nhân kinh
Như trên.
P113: Sappurisasutta
 Như trên.
NC 72
 C181, Đa giới kinh


Như trên.

P115: Bahudhàtukasutta


Như trên.

NC 73
 C189, Thánh đạo kinh
(Kurus, kammassadamma).
P117: Mahàcattàrìsakasutta, Kinh Đại tứ thập
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc.
NC 74
 C81, Niệm thân kinh
(Anga, Àpana?).
P 119: Kàyagatàsatisutta, Kinh Thân hành niệm
Như trên.
NC 75
 C168, Ý hành kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P120: Sankhàruppatisutta
Như trên.
NC 76
 C190, Tiểu không kinh
Xá Vệ, Đông viên Lộc Mẫu giảng đường.
P121: Cùlasunnatasutta, Kinh Tiểu không
Sàvatthi, Pubbàràma, lâu đài Migàramàtu.
NC 77
 C191, Đại không kinh
(Sakkas, Kapilavatthu, Nigrodha).
P122: Mahàsunnatasutta, Kinh Đại không
Như C.
NC 78
 C32, Vị tằng hữu pháp kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P123: Acchariyabbhutadhammasutta
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 79
 C34, Bạt câu la kinh
Vương Xá, rừng Trúc Ca Lan Đà.
P124: Bakkulasutta
Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa.
NC 80
 C198, Điều ngự địa kinh
Chỗ như trên.
P125: Dantabhùmisutta
Chỗ như trên.
NC 81
 C173, Phù di kinh
Chỗ như trên.
P126: Bhùmijasutta
Chỗ như trên.
NC 82
 C79, Hữu thắng thiên
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên
P127: Anuruddhasutta, Kinh A na luật
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 83
 C72, Trường thọ vương bản khởi kinh
(Kosambì, Ghositàràma).
P128: Upakkilesasutta, Kinh Tùy phiền não
Như C.
NC 84
 C199, Si tuệ địa kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P129: Bàlapanditasutta, Kinh Hiền ngu
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 85
 C64, Thiên sứ kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P130: Devadùtasutta, Kinh Thiên sứ
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 86
 C167, A nan thuyết kinh
Chỗ như trên.
P132: Ànanda-Bhaddekarattasutta, Kinh A nan nhất dạ hiền giả. Chỗ như trên.
NC 87
 C165, Ôn Tuyền lâm thiên kinh
Vương Xá, rừng Trúc Ca Lan Đà.
P133:Mahàkaccàna-Bhaddekarattasutta, Kinh Đại Ca chiên diên nhất dạ hiền giả
Ràjagaha, Tapodàràma.
NC 88
 C166, Thích trung thiền thất tôn kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P134: Lomasakangiya- Bhaddekarattasutta, Kinh Nhất dạ hiền giả Lomasaka
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 89
 C170, Anh vũ kinh
Chỗ như trên.
P135: Cùlakammavibhangasutta, Kinh Phân biệt tiểu nghiệp. Chỗ như trên.
NC 90
 C171, Phân biệt đại nghiệp kinh
Vương Xá, rừng Trúc Ca Lan Đà.
P136: Mahàkammavibhangasutta, Kinh Phân biệt đại nghiệp. Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa.
NC 91
 C163, Phân biệt lục xứ kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P137: Salàyatanavibhangasutta, Kinh Phân biệt sáu xứ. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 92
 C164, Phân biệt quán pháp kinh
Chỗ như trên.
P138: Uddesavibhangasutta,
Chỗ như trên.
NC 93
 C169, Câu lâu sấu vô tránh kinh
(Bhagga, Kammassadamma).
P139: Aranavibhangasutta
Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 94
 C162, Phân biệt lục giới kinh
(Magadha, Ràjagaha).
P140: Dhàtuvibhangasutta, Kinh Phân biệt giới
Như C.
NC 95
 C31, Phân biệt thánh đế kinh
(Kurus, Kammassadamma).
P141: Saccavibhangasutta, Kinh Phân biệt sự thật. Bàrànasì, Isipatana, Migadàya.
NC 96
 C180, Cù Đàm di kinh
(Sakkas, Kapilavatthu, Nigrodha).
P142: Dakkhinavibhangasutta.
Như C.
NC 97
 C28, Giáo hóa bịnh kinh
Xá Vệ, Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên.
P143: Anàthapindikovàdasutta, Kinh Giáo hóa Cấp-cô-độc. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
NC 98
 C86, Thuyết xứ kinh
Chỗ như trên.
P148: Chachakkasutta, Kinh Sáu sáu
Chỗ như trên.
PHỤ LỤC 6
Danh sách 22 kinh Pàli Trung bộ không có trong A-hàm

1) P30, Cùla Saropamasutta
2) P36, Mahà Saccakasutta 
3) P41, Sàleyyakasutta 
4) P42, Velanjakasutta 
5) P51, Kandarakasutta 
6) P55, Jìvakasutta 
7) P57, Kukkuravatikasutta 
8) P58, Abhayaràjakumàrasutta 
9) P60, Apannakasutta 
10) P71, Tevijja-Vacchagottasutta 
11) P85, Bodhiràjakumàrasutta 
12) P94, Ghotamukhasutta 
13) P95, Cankìsutta 
14) P98, Vàsetthasutta 
15) P100, Sangàravasutta 
16) P102, Pancattayasutta 
17) P103, Kintìsutta 
18) P105, Sunakkhattasutta 
19) P111, Anupadasutta 
20) P114, Sevitabbàsevitabbasutta 
21) P118, Ànàpànasatisutta 
22) P131, Bhaddekarattasutta. 

Chúng ta nhận thấy rằng kinh P85, Bodhiràjakumàrasutta, có kinh tương đương của nó trong tạng Luật, và kinh P118, Ànàpànasatisutta, có tương đương trong bản kinh riêng rẽ nhan đề là Sự kinh. 
 
 

 PHỤ LỤC 7 

Danh sách 19 kinh trong A-hàm 
không có trong Trung bộ và trong các Nikàya khác 
(Theo C.A.P.N)

1) C7, Thế gian phước kinh 
2) C39, Úc già trưởng giả kinh 
3) C44, Niệm kinh 
4) C54, Tận trí kinh 
5) C55, Niết-bàn kinh 
6) C60, Tứ châu kinh 
7) C62, Tần bệ sa la vương ứng pháp kinh 
8) C65, Ô điểu dụ kinh 
9) C69, Tam thập dụ kinh 
10) C80, Ca hy na kinh 
11) C92, Thanh bạch liên hoa dụ kinh 
12) C147, Văn đức kinh 
13) C159, A già la ha na kinh 
14) C176, Hành thiền kinh 
15) C177, Thuyết kinh 
16) C197, Ưu ba ly kinh 
17) C218, A na luật đà kinh (A) 
18) C219, A na luật đà kinh (B) 
19) C222, Lệ kinh 

Kinh C197, Ưu ba ly kinh, có bản tương đương Pàli trong Mahàvagga (Đại Phẩm) (6,1-8). Kinh C62 có bản Pàli tương đương trong Mahàvagga (1,4-1).

PHỤ LỤC 8
Toát yếu 19 kinh trong Trung A-hàm
không có trong Trung bộ kinh và các Nikàya khác


1. C7, Thế gian phước kinh:
Phật giảng bảy loại phước trên thế gian, là phẩm vật mà các thiện nam tín nữ dâng cúng cho tăng già:
a) phòng xá; 
b) tọa cụ, thảm, chiếu, đệm ngủ; 
c) tất cả y phục mới và sạch; 
d) thức ăn; 
e) cho người làm vườn, tôi tớ đến phục vụ chư tăng; 
f) khi có gió mưa, lạnh, tuyết, thì đích thân đến chùa để cúng dường; 
g) sau khi chư tăng ăn xong, phải xem chừng để họ không bị khổ vì gió, mưa, lạnh, tuyết, y phục không bị ướt, để ngày đêm có thể an ổn thực hành thiền quán. 

Rồi Phật giải thích bảy loại phước siêu thế, đó là các thiện nam tín nữ vui mừng : 

a. khi nghe rằng đức Như lai và các đệ tử của Ngài đang du hành đến một nơi nào; 
b. khi nghe rằng đức Như lai và đệ tử muốn đi từ nơi này đến nơi kia; 
c. khi nghe rằng đức Như lai và đệ tử đã từ giã chỗ kia để đến chỗ này; 
d. sau khi nghe như vậy, đi đến yết kiến và đảnh lễ Phật cùng chúng tăng với một tâm thanh tịnh; 
e. cúng dường cho họ; 
f. sau khi cúng dường, quy y Tam bảo; 
g. thọ ngũ giới. 

Đức Phật lại giải thích rằng những hành vi này đem lại vô lượng vô số quả báo công đức, như nước của năm con sông lớn ở Diêm Phù Đề. 

2. C39, Úc già trưởng giả kinh: 

Không lâu sau khi Phật nhập Niết-bàn, có một gia chủ tại Tỳ Xá Ly thường bố thí cho tất cả mọi người và mỗi năm ngày lại mời chư tăng thọ trai. Một hôm ông ta mất một chiếc tàu và Tôn giả A Nan được chư tăng phái đến bảo ông đừng cúng dường nữa. Gia chủ thưa Tôn giả rằng ông cúng dường bố thí cốt để toại nguyện làm Chuyển luân vương. Ông giải thích rằng ước nguyện của người nghèo trong làng là được trở thành một người giàu; người giàu trong làng thì ước mong trở thành một người giàu trong quận; người giàu trong quận mong thành người giàu nhất trong đô thị; người giàu trong đô thị ước nguyện được làm người mà mọi người phải cung kính tôn trọng; người được cung kính tôn trọng trong thành phố ước muốn trở thành tể tướng trong xứ; tể tướng trong xứ muốn trở thành tiểu vương; ước nguyện của tiểu vương là muốn trở thành Chuyển luân vương; Chuyển luân vương lại có ước nguyện muốn tu hành phạm hạnh thành một Tỳ-kheo, thực chứng chân lý và đắc quả A-la-hán. Bởi thế ông ta bố thí thật nhiều cốt để thỏa mãn lời nguyện làm Chuyển luân vương. Rồi Úc Già nói thêm rằng, ông có bốn sự thành tựu khác nữa: a. Mỗi khi đến tu viện ông luôn luôn đảnh lễ các Tỳ-kheo, ngồi vói họ, đàm luận pháp với họ, và không bao giờ coi thường một Tỳ-kheo nào cả; b. Mỗi khi ông cúng dường cho các Tỳ-kheo, có một vị trời đứng trên không bảo ông, người này là một A-la-hán, người kia sẽ thành La hán; người này là bậc Bất hoàn; người này sẽ thành Bất hoàn, người này là một bậc Nhất lai, người này sẽ thành một bậc Nhất lai; người này là một bậc Dự lưu người này sẽ thành một bậc Dự lưu; người này tinh cần, người kia không tinh cần. Nhưng ông ta không tin vị trời ấy, không làm theo lời khuyên và mong muốn của vị trời, mà với trí tuệ trong sáng của mình, ông biết rằng có đức Như lai và thánh chúng của đức Như lai; d. Ông đã ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và trú cho đến thiền thứ tư. 

3. C44, Niệm kinh: 

Phật bảo các Tỳ-kheo rằng, nếu Tỳ-kheo thất niệm, không có chánh trí thì điều này có hại cho chánh niệm, chánh trí của vị ấy. Không có chánh niệm, chánh trí là có hại cho sự hộ trì các giác quan, sự hộ trì giới, sự bất hối, hỷ, lạc, an tịnh, hạnh phúc, chánh định, chánh tri kiến, viễn ly, ly dục, giải thoát. Sự không giải thoát có hại cho Niết-bàn. Nếu Tỳ-kheo không thất niệm và có chánh trí, thì điều này sẽ sinh khởi chánh niệm chánh trí. Chánh niệm, chánh trí sẽ sinh khởi sự hộ trì căn.... cho đến giải thoát. Giải thoát, sinh khởi Niết-bàn. 

4. C54, Tận trí kinh: 

Phật bảo các Tỳ-kheo rằng, với chánh tri chánh kiến, người ta có thể đạt đến lậu tận, không phải là không chánh tri chánh kiến. Do chánh tri kiến về khổ, về tập khởi của khổ, về sự diệt khổ, về con đường đưa đến diệt khổ phù hợp với chân lý mà người ta đạt đến lậu tận, rồi Phật kể ra một loạt 24 pháp kế tiếp nhau, hiển thị rằng pháp thứ nhất có pháp thứ hai là nguồn gốc, pháp thứ hai có thứ ba là nguồn gốc v.v.. cho đến pháp thứ 24. 24 pháp như sau: 1. Thắng trí, 2. Giải thoát, 3. Ly dục, 4. Yểm ly, 5. Chánh tri chánh kiến, 6. Định, 7. Lạc, 8. An tịnh, 9. Hỷ, 10. Hân hoan, 11. Bất hối, 12. Giữ giới, 13. Hộ trì kinh, 14. Chánh niệm, chánh trí, 15. Chánh tư duy, 16. Tin tưởng, 17. Nhẫn nhục, 18. Đọc tụng, 19. Thọ trì pháp, 20. Suy xét ý nghĩa pháp, 21. Phạm vi lỗ tai (ear-sphere?), 22. Lắng tai nghe diệu pháp, 23. Đến gần, 24. Cung kính hầu hạ. Rồi Phật giải thích 24 pháp trong thứ tự ngược lại và theo cách phủ định. 

5. C55, Niết-bàn kinh: 

Đức Phật kể ra một loạt 29 pháp tiếp nhau, hiển thị pháp thứ nhất có nguồn gốc từ pháp thứ hai, pháp thứ hai có nguồn gốc từ pháp thứ ba.... cho đến pháp 29. 29 pháp ấy như sau: 1. Niết-bàn, 2. Giải thoát, 3. Ly dục, 4. Nhàm chán, 5. Thấy biết chân chính, 6. Tập trung, 7. Lạc, 8. An tịnh, 9. Hỷ, 10. Hân hoan, 11. Bất hối, 12. Giữ giới, 13. Hộ trì căn, 14. Chánh niệm chánh trí, 15. Suy xét chân chính, 16. Tin tưởng, 17. Khổ, 18. Già chết, 19. Sanh, 20. Hữu, 21. Thủ, 22. Ái, 23. Thọ, 24. Hưởng thụ mạnh mẽ, 25. Sáu xứ, 26. Danh sắc, 27. Thức, 28. Hành, 29. Vô minh. Rồi Phật giải thích những pháp ấy theo cách ngược lại, do vô minh có hành v.v.. cho đến Niết-bàn. 

6. C60, Tứ châu kinh: 

Đức Phật xác nhận tư tưởng của Tôn giả A Nan là đúng, rằng trên thế gian này rất ít người chết với những ước muốn của họ đặc biệt thỏa mãn, rất ít người chết với tâm nhàm chán dục vọng. Rồi Phật kể lại một tiền kiếp của Ngài lúc còn làm một vị Chuyển luân vương cai trị bốn châu: 1. Cai trị châu Diêm Phù, ở đó ngài có vô số tài sản và quyến thuộc, 7000 con trai với những trận mưa châu báu suốt bảy ngày ngập đến gối; 2. Cai trị châu ở phía tây tên Cù Đà Ni (Aparagoyàna); 3. Cai trị châu phía đông Phất Bà Tỳ Đà Đề (Pubbavideha); 4. Cai trị châu Uất Đơn Bạch (Uttarakuru). Mặc dù Ngài đã cai trì cả bốn châu ấy, Ngài vẫn chưa thỏa mãn, rồi Ngài lên cõi trời 33, và tại đấy, vì bị mê mẩn bởi sự giống nhau giữa Ngài với trời Đế thích, trừ đôi mắt, ngài đã muốn đoạt ngôi của Đế Thích và do duyên cớ này Ngài đã rớt xuống trở lại châu Diêm Phù Đề. Rồi Ngài nhận ra và công bố rằng nếu chết đi Ngài sẽ chết với một tâm bất mãn, đức Phật tiếp tục giải thích rằng bây giờ thì khác vì Ngài đã thành một đức Như lai viên mãn và chân chính giác ngộ và đã chấm dứt tất cả những loại đau khổ. 

7. C62, Tần bệ sa la vương ứng Phật kinh: 

Kinh này có kinh P tương đương trong Mahàvagga, nói về việc vua Tần Bà Sa La xứ Ma Kiệt Đà thỉnh Phật. 

8. C65, Ô điểu dụ kinh: 

Phật dùng bảy ví dụ, một con rái cá, một con cưu mạt (chim săn mồi), một con chim thứu (kên kên), một con chim ăn đồ mửa, một con sói, một con quạ, và một con bê để khuyên các Tỳ-kheo không nên xử sự giống sáu con thú và chim (nghĩa là nhận của cúng dường từ cư sĩ mà không có tịnh giới) nhưng hãy theo gương con bò, nghĩa là từ bỏ năm triền cái, hành thiền để đắc quả A-la-hán. 

9. C69, Tam thập dụ kinh: 

Đức Phật dùng 30 thí dụ về các vật và người mà vua hoặc cận thần của vua sở hữu, để khuyên các tăng ni phải có đủ 30 đức tính cần có của người đã xuất gia. Đó là: 1. Lấy giới làm đồ trang sức, 2. Sự viên mãn giới để hộ trì đời sống phạm hạnh, như năm ấn, 3. Hộ trì sáu giác quan, như lính gác cung điện, 4. Chánh niệm, như người gác cổng, 5. Tâm an tịnh, như hồ tắm đầy nước trong, 6. Bạn lành, như người hầu tắm, 7. Sự tuân giữ giới, như hương liệu thoa thân, 8. Tàm và quý, như y phục đẹp, 9. Bốn thiền, như chỗ ngồi, 10. Chánh niệm, như người thợ hớt tóc, 11. Hỷ, như thực phẩm tuyệt hảo, ngon lành, 12. Pháp vị, như thức uống ngon, 13. Ba thiền về tâm, không, vô nguyện, vô tướng, như là những tràng hoa đẹp, 14. Nhà của chư thiên, phạm thiên, như là lâu đài cung điện. 15. Trí tuệ, như người giữ nhà, 16. Bốn chánh cần, như bốn loại thuế. 17. Bốn chánh đoạn, như các loại quân, 18. Bốn thần thông, như bốn loại xe, 19. Định tuệ, như vật trang hoàng cho xe. 20. Chánh niệm, như người đánh xe, 21. Tự tâm, như lá cờ cao, 22. Bát chánh đạo, như con đường bằng phẳng, 23. Trí tuệ, như tướng quân, 24. Trí tuệ, như sảnh đường cho tiếp kiến, 25. Lên lầu cao trí tuệ, như vua và đình thần lên lầu cao, 26. Sự đạt đến bốn hạng gia đình cao quý, như là thiện xảo về dòng họ và triều đại, 27. Chánh niệm, như một y sĩ có tài. 28. Thiền định không chướng ngại, như một chỗ nằm khéo tr