|
|
|
|
Phần
Một
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần
Hai - Những điểm đồng và dị giữa bản Hán tạng
và bản Pàli
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần
Ba - 15 mẫu nghiên cứu tỷ giảo giữa các kinh P và C tương
đương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần
Bốn - Phụ lục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
SO SÁNH KINH TRUNG
A-HÀM CHỮ HÁN
VÀ KINH TRUNG-BỘ CHỮ
PÀLI
Hòa
thượng Thích Minh Châu (1961) - Thích Nữ Trí Hải dịch Việt
(1998)
Nguyên
tác: Bhiksu Thich Minh Chau (1961),"A Comparative Study of the Chinese
Madhyama Agama and the Pali Majjhima Nikaya", Ph.D. Thesis, Bihar
University, India
 |
 |
PHỤ
LỤC 5
Những
tựa đề và nơi thuyết các kinh C và P tương đương
|
NC
1
|
C100,
Tưởng
kinh.
Xá Vệ,
vườn Kỳ thọ Cấp-cô-độc. |
P1:
Mùlapariyàyasutta,
Kinh Pháp môn căn bản.
Ukkatthà,
Subhagavana, gốc cây Sa la vương. |
|
NC
2
|
C10,
Lậu
tận kinh
(Kurus,
Kammassadamma). |
P2
: Sabbàsavasutta, Kinh Tất cả lậu hoặc Xá Vệ,
vườn Kỳ thọ Cấp-cô-độc.
|
|
NC
3
|
C88,
Cầu pháp kinh
(Kosala,
Pancasàlà, Simsapàvana). |
P3:
Dhammadàyàdasutta,
Kinh Thừa tự pháp Xá Vệ, vườn Kỳ thọ... Anàthapindikàràma.
|
|
NC
4
|
C87,
Uế
phẩm kinh
(Bhagga,
Sumsumàragiri, Bhesakalàvana), vườn Nai.
|
P5:
Ananganasutta,
Kinh Không uế nhiễm
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
5
|
C105,
Nguyện
kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P6:
Àkankheyyasutta,
Kinh Ước nguyện
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
6
|
C93,
Thủy
tịnh phạm chí kinh
(Uruvelà,
Neranjarà, Ajapàlanigrodha). |
P7:
Vatthùpamasutta,
Kinh Ví dụ tấm vải
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
7
|
C91,
Châu
na vấn kiến kinh
(Kosambì,
Ghositàràma). |
P8:
Sallekhasutta,
Kinh Đoạn giảm
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
8
|
C98,
Niệm
trú kinh
(Kurus,
Kammassadamma). |
P10:
Satipatthànasutta,Kinh
Niệm xứ
Kurus,
Kammassadamma. |
|
NC
9
|
C
103, Sư tử hống kinh
(Kurus,
Kammassadamma). |
P11:
Cùlasìhanàdasutta,
Tiểu kinh Sư tử hống
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
10
|
C
99, Khổ ấm kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P13:
Mahàdukkhakkhandhasutta,
Đại kinh khổ uẩn. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma
|
|
NC
11
|
C100,
Khổ ấm kinh
(Sakkas,
Kapilavatthu, Nigrodha). |
P14:
Cùladukkhakkhandha,
Tiểu kinh khổ uẩn
Sakkas,
Kapilavatthu, Nigrodha. |
|
NC
12
|
C89,
Tỳ-kheo
thỉnh kinh
(Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa). |
P15:
Anumànasutta, Kinh Tư lượng
Sumsumàragiri,
Bhesakalàvana. |
|
NC
13
|
C206,
Tâm uế kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma) |
P16:
Cetokhilasutta,
Kinh Tâm hoang vu
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
14
|
C107,
Lâm
kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma).
|
P17:
Vanapatthasutta,
Kinh Khu rừng
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
15
|
C115,
Mật
hoàn dụ kinh
(Sakkas,
Kapilavatthu). |
P18:
Madhupindikasutta,
Kinh Mật hoàn
Kapilavatthu. |
|
NC
16
|
C102,
Niệm
kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P19:
Dvedhàvitakkasutta,
Kinh Song tầm
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
17
|
C101,
Tăng
thượng tâm kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P20:
Vitakkasanthànasutta,
Kinh An trú tầm
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
18
|
C193,
Mâu
lê phá quần na kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P21:
Kakacùpamasutta,
Kinh Ví dụ cái cưa
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
19
|
C200,
A
lê tra kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P22:
Alagaddùpamasutta,
Kinh Ví dụ con rắn
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
20
|
C9,
Thất xa kinh
(Ràjagaha,
Veluvana, rồi đến Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P24:
Rathavinìtasutta,
Kinh Trạm xe
Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa; rồi Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
21
|
C178,
Lạp
sư kinh
(Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa). |
P25:
Nivàpasutta,
Kinh Bẫy mồi
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
22
|
C204,
La ma kinh
(Sàvatthi,
lâu đài Migàramàtu). |
P26:
Ariyapariyesanasutta,
Kinh Thánh cầu
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma, rồi Pubbàràma, Migàramàtu. |
|
NC
23
|
C
146, Tượng tích dụ kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P27:
Cùlahatthipadopamasutta,
Tiểu kinh dụ dấu chân voi
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
24
|
C30,
Tượng tích dụ kinh
Chỗ
như trên. |
P28:
Mahàhatthipadopamasutta,
Đại kinh dụ dấu chân voi. Chỗ như trên.
|
|
NC
25
|
C185,
Ngưu giác Sa la lâm kinh
(Nàdikà,
Ginjakàvasatha). |
P31:
Cùla-Gosingasutta,
Tiểu kinh rừng Sừng bò
Nàdikà,
Ginjakàvasatha. |
|
NC
26
|
C184,
Ngưu
giác Sa la lâm kinh
(Bhagga,
Gosingasalavana) . |
P32:
Mahà-Gosingasutta,
Đại kinh rừng Sừng bò
Gosingasalavanadàya. |
|
NC
27
|
C201,
Trà
đế kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P38:
Mahàtanhàsankhàyasutta,
Đại kinh đoạn tận ái. Như C.
|
|
NC
28
|
C182,
Mã ấp kinh
(Anga,
Assapura, Assavana). |
P39:
Mahà-Assapurasutta,
Đại kinh Xóm ngựa
Như C. |
|
NC
29
|
C183,
Mã
ấp kinh
Như trên. |
P40:
Cùlaassapurasutta,
Tiểu kinh Xóm ngựa
Như C. |
|
NC
30
|
C211,
Đại
Câu-hy-la kinh
(Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa). |
P43:
Mahàvedallasutta,
Đại kinh Phương quảng
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
31
|
C210,
Pháp
lạc Tỳ-kheo ni kinh
(Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma). |
P44:
Cùlavedallasutta,
Tiểu kinh Phương quảng
Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa. |
|
NC
32
|
C174,
Thọ
pháp kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P45:
Cùladhammasamàdànasutta,
Tiểu kinh Pháp hành. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
33
|
C175,
Thọ
pháp kinh
Như trên. |
P46:
Mahàdhammasamàdànasutta,
Đại kinh Pháp hành. Như trên.
|
|
NC
34
|
C186,
Cầu
giải kinh
(Kurus,
Kammassadamma).
|
P47:
Vìmamsakasutta,
Kinh Tư sát
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
35
|
C78,
Phạm thiên thỉnh Phật kinh
Xá
vệ, Thắng lâm, Cấp-cô-độc viên.
|
P49:
Brahmanimantanika,
Kinh Phạm thiên cầu thỉnh. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
36
|
C131,
Hàng ma kinh
(Bhagga,
Sumsumàragiri, Bhesakalàvana). |
P50:
Màratajjaniyasutta,
Kinh Hàng phục ác ma
Như C. |
|
NC
37
|
C217
Bát
thành kinh
Tỳ Xá
Ly. |
P52:
Atthakanagarasutta,
Kinh Bát thành
Vesàli,
Beluvagàmaka. |
|
NC
38
|
C203,
Bổ
lợi đa kinh
(Nàlandà,
Pàvàrikambavana). |
P54:
Potaliyasutta,
Kinh Potaliya
Anguttaràpa,
thị trấn Àpana. |
|
NC
39
|
C133,
Ưu
ba ly kinh
Nà Lan
Đà. |
P56:
Upàlisutta,
Kinh Upàli
Nàlandà,
Pàvàrikambavana. |
|
NC
40
|
C14,
La vân kinh
Vương
Xá, rừng Suối nóng. |
P61:
Ambalatthikàràhulovàdasutta,
Kinh Giáo giới Ràhula ở rừng Ambala. Như C.
|
|
NC
41
|
C221,
Tiễn
dụ kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên |
P63:
Cùlamàlunkyasutta,
Tiểu kinh Màlunkyaputta. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
42
|
C205,
Ngũ
hạ phần kết
Chỗ
như trên. |
P64:
Mahàmàlunkyasutta,
Đại kinh Màlunkyaputta. Chỗ như trên.
|
|
NC
43
|
C194,
Bạt
đà hòa lợi kinh
Chỗ
như trên. |
P65:
Bhaddàlisutta,
Kinh Bhaddàli
Chỗ
như trên. |
|
NC
44
|
C192,
Ca
lâu Ô đà di kinh
Sàketa. |
P66:
Latukìkopamasutta,
Kinh Ví dụ Chim cáy
Anguttaràpa,
thị trấn Àpana. |
|
NC
45
|
C77,
Sa
kê đế tam tộc tánh tử kinh
Sàketa. |
P68:
Nalakapànasutta
Nalakapàna,
rừng Palàsa. |
|
NC
46
|
C26,
Cù
ni sư kinh
Vương
Xá, rừng trúc Ca Lan Đà |
P69:
Gulissànisutta,
Kinh Cù ni sư
Như C. |
|
NC
47
|
C195,
A thấp bối kinh
Kàsi,
rồi Simsapàvana. |
P70:
Kìtagirisutta
Như C. |
|
NC
48
|
C153,
Man nhàn đề
(Kurus,
Bhàradvàjagotta). |
P75:
Màgandiyasutta,
Kinh Màgandiya
Như C. |
|
NC
49
|
C207,
Tiễn
mao kinh
(Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa, Moranivàpa). |
P77:
Mahàsakulùdàyìsutta,
Đại kinh Sakulùdàyì
Đầu
tiên ở Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa. Rồi đến Moranivàpa,
Paribbàjakàràma. |
|
NC
50
|
C179,
Ngũ
chi vật chủ kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P78:
Samanamandikasutta
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
51
|
C208,
Tiễn mao kinh
(Vương
Xá, vườn trúc Ca Lan Đà, rồi đến Moranivàpa). |
P79:
Cùlasakulùdàyìsutta,
Tiểu kinh Sakulùdàyì
Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa. Rồi đến Moranivàpa. |
|
NC
52
|
C209,
Bệ
ma na tư kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P80:
Vekhanassasutta,
Kinh Vekhanassa
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
53
|
C63,
Bệ
bà lăng kỳ kinh
(Kosalas). |
P81:
Ghatìkàrasutta,
Kinh Ghatìkàra
Như kinh
C. |
|
NC
54
|
C132,
Lại-tra-hòa-la kinh
(Kurus,
Thullakotthita, Simsapàvana). |
P82:
Ratthapàlasutta,
Kinh Ratthapàla
Như kinh
C. |
|
NC
55
|
C67,
Đại
thiên nại lâm kinh
(Videla,
Mithilà, Makkhàdevambavana). |
P83:
Makhàdevasutta,
Kinh Makhàdeva
Như C. |
|
NC
56
|
C216,
Ái
sanh kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm. |
P87:
Piyajàtikasutta,
Kinh Ái sanh
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
57
|
C214,
Bệ ha đề kinh
Chỗ
như trên. |
P88:
Bàhitikasutta
Như trên. |
|
NC
58
|
C213,
Pháp trang nghiêm kinh
(Sakkas,
Medalumpa). |
P89,
Dhammacetiyasutta,
Kinh Pháp trang nghiêm. Như C.
|
|
NC
59
|
C212,
Nhất thiết trí kinh
(Ujunnnà,
Kannakatthala). |
P90:
Kannakatthalasutta
Chỗ
như C. |
|
NC
60
|
C161,
Phạm
ma kinh
(Videha). |
P91:
Brahmàyusutta,
Kinh Brahmàyu
Như C. |
|
NC
61
|
C151,
Phạm
chí A-nhiếp-hòa kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P93:
Assalàyanasutta,
Kinh Assalàyana
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
62
|
C150,
Uất
sậu ca la kinh
(Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa). |
P96:
Esukàrìsutta,
Kinh Esukàrì
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
63
|
C27,
Phạm chí Đà nhiên kinh
Vương
Xá (như P). |
P97:
Dhànanjànisutta,
Kinh Dhànanjàni
Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa. |
|
NC
64
|
C152,
Anh
vũ kinh
Vương
Xá, rừng trúc Ca Lan Đà. |
P99:
Subhasutta,
Kinh Subha
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
65
|
C19,
Ni
kiền kinh
Thích
Sí Sấu, thị trấn Devadaha. |
P101:
Devadahasutta,
Kinh Devadaha
Như C. |
|
NC
66
|
C196,
Châu
na kinh
(Bhaggas?,
Sàmagàma). |
P104:
Sàmagàmasutta,
Kinh Làng Sàma
Như C. |
|
NC
67
|
C75,
Tịnh
bất động đạo kinh
(Kurus,
Kammassadamma). |
P106:
Ànanjasappàyasutta.
Như kinh
C. |
|
NC
68
|
C144,
Toán số Mục-liền-liên kinh
Xá Vệ,
Đông viên Lộc Mẩu giảng đường. |
P107:
Ganakamoggallànasutta, Kinh Toán số Mục-liền-liên. Như C.
|
|
NC
69
|
C145,
Cù
mặc Mục-liền-liên kinh
(Vương
Xá). |
P108:
Gopakamoggallànasutta
Như C. |
|
NC
70
|
C187,
Thuyết
trí kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P112:
Chabbisodhanasutta
Như C. |
|
NC
71
|
C85,
Chân
nhân kinh
Như trên. |
P113:
Sappurisasutta
Như
trên. |
|
NC
72
|
C181,
Đa giới kinh
Như
trên.
|
P115:
Bahudhàtukasutta
Như
trên.
|
|
NC
73
|
C189,
Thánh đạo kinh
(Kurus,
kammassadamma). |
P117:
Mahàcattàrìsakasutta,
Kinh Đại tứ thập
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc. |
|
NC
74
|
C81,
Niệm
thân kinh
(Anga,
Àpana?). |
P
119: Kàyagatàsatisutta, Kinh Thân hành niệm
Như trên. |
|
NC
75
|
C168,
Ý
hành kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P120:
Sankhàruppatisutta
Như trên. |
|
NC
76
|
C190,
Tiểu
không kinh
Xá Vệ,
Đông viên Lộc Mẫu giảng đường. |
P121:
Cùlasunnatasutta,
Kinh Tiểu không
Sàvatthi,
Pubbàràma, lâu đài Migàramàtu. |
|
NC
77
|
C191,
Đại
không kinh
(Sakkas,
Kapilavatthu, Nigrodha). |
P122:
Mahàsunnatasutta,
Kinh Đại không
Như C. |
|
NC
78
|
C32,
Vị
tằng hữu pháp kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P123:
Acchariyabbhutadhammasutta
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
79
|
C34,
Bạt
câu la kinh
Vương
Xá, rừng Trúc Ca Lan Đà. |
P124:
Bakkulasutta
Ràjagaha,
Veluvana, Kalandakanivàpa. |
|
NC
80
|
C198,
Điều
ngự địa kinh
Chỗ
như trên. |
P125:
Dantabhùmisutta
Chỗ
như trên. |
|
NC
81
|
C173,
Phù
di kinh
Chỗ
như trên. |
P126:
Bhùmijasutta
Chỗ
như trên. |
|
NC
82
|
C79,
Hữu
thắng thiên
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên |
P127:
Anuruddhasutta,
Kinh A na luật
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
83
|
C72,
Trường
thọ vương bản khởi kinh
(Kosambì,
Ghositàràma). |
P128:
Upakkilesasutta,
Kinh Tùy phiền não
Như C. |
|
NC
84
|
C199,
Si
tuệ địa kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P129:
Bàlapanditasutta,
Kinh Hiền ngu
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
85
|
C64,
Thiên
sứ kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P130:
Devadùtasutta,
Kinh Thiên sứ
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
86
|
C167,
A
nan thuyết kinh
Chỗ
như trên. |
P132:
Ànanda-Bhaddekarattasutta,
Kinh A nan nhất dạ hiền giả. Chỗ như trên.
|
|
NC
87
|
C165,
Ôn
Tuyền lâm thiên kinh
Vương
Xá, rừng Trúc Ca Lan Đà. |
P133:Mahàkaccàna-Bhaddekarattasutta,
Kinh Đại Ca chiên diên nhất dạ hiền giả
Ràjagaha,
Tapodàràma. |
|
NC
88
|
C166,
Thích
trung thiền thất tôn kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P134:
Lomasakangiya-
Bhaddekarattasutta, Kinh Nhất dạ hiền giả Lomasaka
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
89
|
C170,
Anh
vũ kinh
Chỗ
như trên. |
P135:
Cùlakammavibhangasutta,
Kinh Phân biệt tiểu nghiệp. Chỗ như trên.
|
|
NC
90
|
C171,
Phân
biệt đại nghiệp kinh
Vương
Xá, rừng Trúc Ca Lan Đà. |
P136:
Mahàkammavibhangasutta,
Kinh Phân biệt đại nghiệp. Ràjagaha, Veluvana, Kalandakanivàpa.
|
|
NC
91
|
C163,
Phân
biệt lục xứ kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P137:
Salàyatanavibhangasutta,
Kinh Phân biệt sáu xứ. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
92
|
C164,
Phân
biệt quán pháp kinh
Chỗ
như trên. |
P138:
Uddesavibhangasutta,
Chỗ
như trên. |
|
NC
93
|
C169,
Câu
lâu sấu vô tránh kinh
(Bhagga,
Kammassadamma). |
P139:
Aranavibhangasutta
Sàvatthi,
Jetavana, Anàthapindikàràma. |
|
NC
94
|
C162,
Phân
biệt lục giới kinh
(Magadha,
Ràjagaha). |
P140:
Dhàtuvibhangasutta,
Kinh Phân biệt giới
Như C. |
|
NC
95
|
C31,
Phân
biệt thánh đế kinh
(Kurus,
Kammassadamma). |
P141:
Saccavibhangasutta,
Kinh Phân biệt sự thật. Bàrànasì, Isipatana, Migadàya.
|
|
NC
96
|
C180,
Cù
Đàm di kinh
(Sakkas,
Kapilavatthu, Nigrodha). |
P142:
Dakkhinavibhangasutta.
Như C. |
|
NC
97
|
C28,
Giáo
hóa bịnh kinh
Xá Vệ,
Thắng Lâm, Cấp-cô-độc viên. |
P143:
Anàthapindikovàdasutta,
Kinh Giáo hóa Cấp-cô-độc. Sàvatthi, Jetavana, Anàthapindikàràma.
|
|
NC
98
|
C86,
Thuyết
xứ kinh
Chỗ
như trên. |
P148:
Chachakkasutta,
Kinh Sáu sáu
Chỗ
như trên. |
PHỤ
LỤC 6
Danh
sách 22 kinh Pàli Trung bộ không có trong A-hàm
1)
P30, Cùla Saropamasutta
2)
P36, Mahà Saccakasutta
3)
P41, Sàleyyakasutta
4)
P42, Velanjakasutta
5)
P51, Kandarakasutta
6)
P55, Jìvakasutta
7)
P57, Kukkuravatikasutta
8)
P58, Abhayaràjakumàrasutta
9)
P60, Apannakasutta
10)
P71, Tevijja-Vacchagottasutta
11)
P85, Bodhiràjakumàrasutta
12)
P94, Ghotamukhasutta
13)
P95, Cankìsutta
14)
P98, Vàsetthasutta
15)
P100, Sangàravasutta
16)
P102, Pancattayasutta
17)
P103, Kintìsutta
18)
P105, Sunakkhattasutta
19)
P111, Anupadasutta
20)
P114, Sevitabbàsevitabbasutta
21)
P118, Ànàpànasatisutta
22)
P131, Bhaddekarattasutta.
Chúng
ta nhận thấy rằng kinh P85, Bodhiràjakumàrasutta, có kinh tương
đương của nó trong tạng Luật, và kinh P118, Ànàpànasatisutta,
có tương đương trong bản kinh riêng rẽ nhan đề là Sự kinh.
PHỤ
LỤC 7
Danh
sách 19 kinh trong A-hàm
không
có trong Trung bộ và trong các Nikàya khác
(Theo
C.A.P.N)
1)
C7, Thế gian phước kinh
2)
C39, Úc già trưởng giả kinh
3)
C44, Niệm kinh
4)
C54, Tận trí kinh
5)
C55, Niết-bàn kinh
6)
C60, Tứ châu kinh
7)
C62, Tần bệ sa la vương ứng pháp kinh
8)
C65, Ô điểu dụ kinh
9)
C69, Tam thập dụ kinh
10)
C80, Ca hy na kinh
11)
C92, Thanh bạch liên hoa dụ kinh
12)
C147, Văn đức kinh
13)
C159, A già la ha na kinh
14)
C176, Hành thiền kinh
15)
C177, Thuyết kinh
16)
C197, Ưu ba ly kinh
17)
C218, A na luật đà kinh (A)
18)
C219, A na luật đà kinh (B)
19)
C222, Lệ kinh
Kinh
C197, Ưu ba ly kinh, có bản tương đương Pàli trong Mahàvagga
(Đại Phẩm) (6,1-8). Kinh C62 có bản Pàli tương đương trong
Mahàvagga (1,4-1).
PHỤ
LỤC 8
Toát
yếu 19 kinh trong Trung A-hàm
không
có trong Trung bộ kinh và các Nikàya khác
1.
C7, Thế gian phước kinh:
Phật
giảng bảy loại phước trên thế gian, là phẩm vật mà các
thiện nam tín nữ dâng cúng cho tăng già:
a)
phòng xá;
b)
tọa cụ, thảm, chiếu, đệm ngủ;
c)
tất cả y phục mới và sạch;
d)
thức ăn;
e)
cho người làm vườn, tôi tớ đến phục vụ chư tăng;
f)
khi có gió mưa, lạnh, tuyết, thì đích thân đến chùa để
cúng dường;
g)
sau khi chư tăng ăn xong, phải xem chừng để họ không bị
khổ vì gió, mưa, lạnh, tuyết, y phục không bị ướt, để
ngày đêm có thể an ổn thực hành thiền quán.
Rồi
Phật giải thích bảy loại phước siêu thế, đó là các thiện
nam tín nữ vui mừng :
a.
khi nghe rằng đức Như lai và các đệ tử của Ngài đang du
hành đến một nơi nào;
b.
khi nghe rằng đức Như lai và đệ tử muốn đi từ nơi này
đến nơi kia;
c.
khi nghe rằng đức Như lai và đệ tử đã từ giã chỗ kia
để đến chỗ này;
d.
sau khi nghe như vậy, đi đến yết kiến và đảnh lễ Phật
cùng chúng tăng với một tâm thanh tịnh;
e.
cúng dường cho họ;
f.
sau khi cúng dường, quy y Tam bảo;
g.
thọ ngũ giới.
Đức
Phật lại giải thích rằng những hành vi này đem lại vô
lượng vô số quả báo công đức, như nước của năm con
sông lớn ở Diêm Phù Đề.
2.
C39, Úc già trưởng giả kinh:
Không
lâu sau khi Phật nhập Niết-bàn, có một gia chủ tại Tỳ
Xá Ly thường bố thí cho tất cả mọi người và mỗi năm
ngày lại mời chư tăng thọ trai. Một hôm ông ta mất một
chiếc tàu và Tôn giả A Nan được chư tăng phái đến bảo
ông đừng cúng dường nữa. Gia chủ thưa Tôn giả rằng ông
cúng dường bố thí cốt để toại nguyện làm Chuyển luân
vương. Ông giải thích rằng ước nguyện của người nghèo
trong làng là được trở thành một người giàu; người giàu
trong làng thì ước mong trở thành một người giàu trong quận;
người giàu trong quận mong thành người giàu nhất trong đô
thị; người giàu trong đô thị ước nguyện được làm người
mà mọi người phải cung kính tôn trọng; người được cung
kính tôn trọng trong thành phố ước muốn trở thành tể tướng
trong xứ; tể tướng trong xứ muốn trở thành tiểu vương;
ước nguyện của tiểu vương là muốn trở thành Chuyển luân
vương; Chuyển luân vương lại có ước nguyện muốn tu hành
phạm hạnh thành một Tỳ-kheo, thực chứng chân lý và đắc
quả A-la-hán. Bởi thế ông ta bố thí thật nhiều cốt để
thỏa mãn lời nguyện làm Chuyển luân vương. Rồi Úc Già
nói thêm rằng, ông có bốn sự thành tựu khác nữa: a. Mỗi
khi đến tu viện ông luôn luôn đảnh lễ các Tỳ-kheo, ngồi
vói họ, đàm luận pháp với họ, và không bao giờ coi thường
một Tỳ-kheo nào cả; b. Mỗi khi ông cúng dường cho các Tỳ-kheo,
có một vị trời đứng trên không bảo ông, người này là
một A-la-hán, người kia sẽ thành La hán; người này là bậc
Bất hoàn; người này sẽ thành Bất hoàn, người này là một
bậc Nhất lai, người này sẽ thành một bậc Nhất lai; người
này là một bậc Dự lưu người này sẽ thành một bậc Dự
lưu; người này tinh cần, người kia không tinh cần. Nhưng
ông ta không tin vị trời ấy, không làm theo lời khuyên và
mong muốn của vị trời, mà với trí tuệ trong sáng của mình,
ông biết rằng có đức Như lai và thánh chúng của đức Như
lai; d. Ông đã ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và trú cho
đến thiền thứ tư.
3.
C44, Niệm kinh:
Phật
bảo các Tỳ-kheo rằng, nếu Tỳ-kheo thất niệm, không có
chánh trí thì điều này có hại cho chánh niệm, chánh trí
của vị ấy. Không có chánh niệm, chánh trí là có hại cho
sự hộ trì các giác quan, sự hộ trì giới, sự bất hối,
hỷ, lạc, an tịnh, hạnh phúc, chánh định, chánh tri kiến,
viễn ly, ly dục, giải thoát. Sự không giải thoát có hại
cho Niết-bàn. Nếu Tỳ-kheo không thất niệm và có chánh trí,
thì điều này sẽ sinh khởi chánh niệm chánh trí. Chánh niệm,
chánh trí sẽ sinh khởi sự hộ trì căn.... cho đến giải
thoát. Giải thoát, sinh khởi Niết-bàn.
4.
C54, Tận trí kinh:
Phật
bảo các Tỳ-kheo rằng, với chánh tri chánh kiến, người ta
có thể đạt đến lậu tận, không phải là không chánh tri
chánh kiến. Do chánh tri kiến về khổ, về tập khởi của
khổ, về sự diệt khổ, về con đường đưa đến diệt khổ
phù hợp với chân lý mà người ta đạt đến lậu tận, rồi
Phật kể ra một loạt 24 pháp kế tiếp nhau, hiển thị rằng
pháp thứ nhất có pháp thứ hai là nguồn gốc, pháp thứ hai
có thứ ba là nguồn gốc v.v.. cho đến pháp thứ 24. 24 pháp
như sau: 1. Thắng trí, 2. Giải thoát, 3. Ly dục, 4. Yểm ly,
5. Chánh tri chánh kiến, 6. Định, 7. Lạc, 8. An tịnh, 9. Hỷ,
10. Hân hoan, 11. Bất hối, 12. Giữ giới, 13. Hộ trì kinh, 14.
Chánh niệm, chánh trí, 15. Chánh tư duy, 16. Tin tưởng, 17. Nhẫn
nhục, 18. Đọc tụng, 19. Thọ trì pháp, 20. Suy xét ý nghĩa
pháp, 21. Phạm vi lỗ tai (ear-sphere?), 22. Lắng tai nghe diệu
pháp, 23. Đến gần, 24. Cung kính hầu hạ. Rồi Phật giải
thích 24 pháp trong thứ tự ngược lại và theo cách phủ định.
5.
C55, Niết-bàn kinh:
Đức
Phật kể ra một loạt 29 pháp tiếp nhau, hiển thị pháp thứ
nhất có nguồn gốc từ pháp thứ hai, pháp thứ hai có nguồn
gốc từ pháp thứ ba.... cho đến pháp 29. 29 pháp ấy như sau:
1. Niết-bàn, 2. Giải thoát, 3. Ly dục, 4. Nhàm chán, 5. Thấy
biết chân chính, 6. Tập trung, 7. Lạc, 8. An tịnh, 9. Hỷ, 10.
Hân hoan, 11. Bất hối, 12. Giữ giới, 13. Hộ trì căn, 14. Chánh
niệm chánh trí, 15. Suy xét chân chính, 16. Tin tưởng, 17. Khổ,
18. Già chết, 19. Sanh, 20. Hữu, 21. Thủ, 22. Ái, 23. Thọ, 24.
Hưởng thụ mạnh mẽ, 25. Sáu xứ, 26. Danh sắc, 27. Thức,
28. Hành, 29. Vô minh. Rồi Phật giải thích những pháp ấy
theo cách ngược lại, do vô minh có hành v.v.. cho đến Niết-bàn.
6.
C60, Tứ châu kinh:
Đức
Phật xác nhận tư tưởng của Tôn giả A Nan là đúng, rằng
trên thế gian này rất ít người chết với những ước muốn
của họ đặc biệt thỏa mãn, rất ít người chết với tâm
nhàm chán dục vọng. Rồi Phật kể lại một tiền kiếp của
Ngài lúc còn làm một vị Chuyển luân vương cai trị bốn
châu: 1. Cai trị châu Diêm Phù, ở đó ngài có vô số tài
sản và quyến thuộc, 7000 con trai với những trận mưa châu
báu suốt bảy ngày ngập đến gối; 2. Cai trị châu ở phía
tây tên Cù Đà Ni (Aparagoyàna); 3. Cai trị châu phía đông Phất
Bà Tỳ Đà Đề (Pubbavideha); 4. Cai trị châu Uất Đơn Bạch
(Uttarakuru). Mặc dù Ngài đã cai trì cả bốn châu ấy, Ngài
vẫn chưa thỏa mãn, rồi Ngài lên cõi trời 33, và tại đấy,
vì bị mê mẩn bởi sự giống nhau giữa Ngài với trời Đế
thích, trừ đôi mắt, ngài đã muốn đoạt ngôi của Đế
Thích và do duyên cớ này Ngài đã rớt xuống trở lại châu
Diêm Phù Đề. Rồi Ngài nhận ra và công bố rằng nếu chết
đi Ngài sẽ chết với một tâm bất mãn, đức Phật tiếp
tục giải thích rằng bây giờ thì khác vì Ngài đã thành
một đức Như lai viên mãn và chân chính giác ngộ và đã
chấm dứt tất cả những loại đau khổ.
7.
C62, Tần bệ sa la vương ứng Phật kinh:
Kinh
này có kinh P tương đương trong Mahàvagga, nói về việc vua
Tần Bà Sa La xứ Ma Kiệt Đà thỉnh Phật.
8.
C65, Ô điểu dụ kinh:
Phật
dùng bảy ví dụ, một con rái cá, một con cưu mạt (chim săn
mồi), một con chim thứu (kên kên), một con chim ăn đồ mửa,
một con sói, một con quạ, và một con bê để khuyên các Tỳ-kheo
không nên xử sự giống sáu con thú và chim (nghĩa là nhận
của cúng dường từ cư sĩ mà không có tịnh giới) nhưng
hãy theo gương con bò, nghĩa là từ bỏ năm triền cái, hành
thiền để đắc quả A-la-hán.
9.
C69, Tam thập dụ kinh:
Đức
Phật dùng 30 thí dụ về các vật và người mà vua hoặc cận
thần của vua sở hữu, để khuyên các tăng ni phải có đủ
30 đức tính cần có của người đã xuất gia. Đó là: 1.
Lấy giới làm đồ trang sức, 2. Sự viên mãn giới để hộ
trì đời sống phạm hạnh, như năm ấn, 3. Hộ trì sáu giác
quan, như lính gác cung điện, 4. Chánh niệm, như người gác
cổng, 5. Tâm an tịnh, như hồ tắm đầy nước trong, 6. Bạn
lành, như người hầu tắm, 7. Sự tuân giữ giới, như hương
liệu thoa thân, 8. Tàm và quý, như y phục đẹp, 9. Bốn thiền,
như chỗ ngồi, 10. Chánh niệm, như người thợ hớt tóc, 11.
Hỷ, như thực phẩm tuyệt hảo, ngon lành, 12. Pháp vị, như
thức uống ngon, 13. Ba thiền về tâm, không, vô nguyện, vô
tướng, như là những tràng hoa đẹp, 14. Nhà của chư thiên,
phạm thiên, như là lâu đài cung điện. 15. Trí tuệ, như người
giữ nhà, 16. Bốn chánh cần, như bốn loại thuế. 17. Bốn
chánh đoạn, như các loại quân, 18. Bốn thần thông, như bốn
loại xe, 19. Định tuệ, như vật trang hoàng cho xe. 20. Chánh
niệm, như người đánh xe, 21. Tự tâm, như lá cờ cao, 22.
Bát chánh đạo, như con đường bằng phẳng, 23. Trí tuệ,
như tướng quân, 24. Trí tuệ, như sảnh đường cho tiếp kiến,
25. Lên lầu cao trí tuệ, như vua và đình thần lên lầu cao,
26. Sự đạt đến bốn hạng gia đình cao quý, như là thiện
xảo về dòng họ và triều đại, 27. Chánh niệm, như một
y sĩ có tài. 28. Thiền định không chướng ngại, như một
chỗ nằm khéo tr |