|
|
|
|
Phần
Một
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần
Hai - Những điểm đồng và dị giữa bản Hán tạng
và bản Pàli
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần
Ba - 15 mẫu nghiên cứu tỷ giảo giữa các kinh P và C tương
đương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần
Bốn - Phụ lục
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
SO SÁNH KINH TRUNG
A-HÀM CHỮ HÁN
VÀ KINH TRUNG-BỘ CHỮ
PÀLI
Hòa
thượng Thích Minh Châu (1961) - Thích Nữ Trí Hải dịch Việt
(1998)
Nguyên
tác: Bhiksu Thich Minh Chau (1961),"A Comparative Study of the Chinese
Madhyama Agama and the Pali Majjhima Nikaya", Ph.D. Thesis, Bihar
University, India
 |
 |
IV.
TƯƠNG QUAN GIỮA TRUNG A-HÀM (CMA)
VÀ
TRUNG BỘ (PMN)
VỚI
NHỮNG NIKÀYA VÀ A-HÀM KHÁC
Giáo
sư Chizen Akanuma trong tác phẩm "So sánh kinh A-hàm và Nikàya"
đã đưa ra một danh mục những kinh tương đương giữa Trường
bộ kinh (Dìghanikàya) và Trường a-hàm (Dìrghàgama),
Trung bộ kinh (Majjhimanikàya) và Trung a-hàm (Madhyamàgama),
Tương ưng bộ kinh (Samyuttanikàya) và Tạp a-hàm (Samyuktàgama),
Tăng chi bộ kinh (Anguttaranikàya) và Tăng-nhất-A-hàm (Ekottaràgama).
Sự
khảo sát của ông về tương quan giữa Trung a-hàm với Trung
bộ kinh và các bộ (Nikàyas) khác(63)
cho thấy rằng trong số 222 kinh C, có 99 kinh tương đương với
98 kinh P Trung bộ, 78 trong Tăng chi bộ, 10 trong Tương ưng bộ,
9 trong Trường bộ, 6 trong Tiểu bộ (Khuddaka Nikàya),
1 trong Mahàvagga, và 18 kinh không thể theo dấu. Hai kinh
C số 107 và 108, Lin-ching, tương đương với kinh P số
17, Vanapatthasutta.
Sự
khảo sát tương quan giữa Trung bộ kinh P và Trung a-hàm C cùng
các A-hàm (Àgamas) khác cho thấy trong số 152 kinh Trung bộ, có 98 kinh tương
đương với 99 kinh Trung a-hàm, 40 kinh trong Tăng-nhất-A-hàm,
28 kinh trong Tạp a-hàm và 22 kinh không thể so sánh.
(63)
C. A. P. M. p. 7 - p. 25.

|