CÁC
BÀI SÁM VĂN
ÂM
CHỮ HÁN
56.
SÁM KHỂ THỦ
(Sám
văn âm chữ Hán 1)
Khể
thủ Tây phương an lạc quốc,
Tiếp
dẫn chúng sinh đại đạo sư,
Ngã
kim phát nguyện nguyện vãng sanh
Duy
nguyện từ bi ai nhiếp thọ.
Đệ
tử chúng đẳng,
Phổ
vị tứ ân tam hữu,
Pháp
giới chúng sinh,
Cầu
ư chư Phật,
Nhứt
thừa vô thượng,
Bồ-đề
đạo cố,
Chuyên
tâm trì niệm,
A
Di Đà Phật,
Vạn
đức hồng danh,
Cầu
sanh Tịnh độ.
Hựu
dĩ nghiệp trọng phước khinh,
Chướng
thâm huệ thiển,
Nhiễm
tâm dị xí,
Tịnh
đức nan thành,
Kim
ư Phật tiền,
Kiều
cần ngũ thể,
Phi
lịch nhứt tâm,
Đầu
thành sám hối.
Ngã
cập chúng sinh,
Khoáng
kiếp chí kim,
Mê
bổn tịnh tâm,
Túng
tham sân si,
Nhiễm
uế tam nghiệp,
Vô
lượng vô biên,
Sở
tác tội cấu,
Vô
lượng vô biên,
Sở
kết oan nghiệp,
Nguyện
tất tiêu diệt.
Tùng
ư kim nhựt,
Lập
thâm thệ nguyện,
Viễn
ly ác pháp,
Thệ
bất cánh tạo,
Cần
tu Thánh đạo,
Thệ
bất thoái đọa,
Thệ
thành Chánh giác,
Thệ
độ chúng sinh;
A
Di Đà Phật,
Dĩ
từ bi nguyện lực,
Đương
chứng tri ngã,
Đương
ai mẫn ngã,
Đương
gia bị ngã.
Nguyện
thiền quán chi trung,
Mộng
mị chi tế,
Đắc
kiến A Di Đà Phật,
Kim
sắc chi thân,
Đắc
lịch A Di Đà Phật,
Bảo
nghiêm chi độ,
Đắc
mông A Di Đà Phật,
Cam
lồ quán đảnh,
Quang
minh chiếu thân,
Thủ
ma ngã đầu,
Y
phú ngã thể,
Sử
ngã túc chướng tự trừ,
Thiện
căn tăng trưởng,
Tật
không phiền não,
Đốn
phá vô minh,
Viên
giác diệu tâm,
Quách
nhiên khai ngộ,
Tịch
quang chân cảnh,
Thường
đắc hiện tiền.
Chí
ư lâm dục mạng chung,
Dự
tri thời chí,
Thân
vô nhứt thiết,
Beänh
khoå aùch naïn
Tâm
vô nhứt thiết,
Tham
luyến mê hoặc,
Chư
căn duyệt dự,
Chánh
niệm phân minh,
Xả
báo an tường,
Như
nhập thiền định.
A
Di Đà Phật
Dữ
Quán Âm - Thế Chí,
Chư
Thánh Hiền chúng,
Phóng
quang tiếp dẫn,
Thùy
thủ đề huề,
Lầu
các tràng phan,
Dị
hương thiên nhạc,
Tây
phương thánh cảnh,
Chiêu
thị mục tiền,
Linh
chư chúng sinh
Kiến
giả văn giả,
Hoan
hỉ cảm thán,
Phát
Bồ-đề tâm.
Ngã
ư nhĩ thời,
Thừa
kim cương đài,
Tùy
tùng Phật hậu,
Như
đàn chỉ khoảnh,
Sanh
cực lạc quốc,
Thất
bảo trì nội
Thắng
liên hoa trung,
Hoa
khai kiến Phật,
Kiến
chư Bồ-tát,
Văn
diệu pháp âm,
Hoạch
vô sanh nhẫn:
Ư
tu du gian,
Thừa
sự chư Phật,
Thân
mông thọ ký,
Đắc
thọ ký dĩ,
Tam
thân tứ trí,
Ngũ
nhãn lục thông,
Voâ
löôïng baùch thieân,
Đà
la ni môn,
Nhứt
thiết công đức,
Giai
tất thành tựu.
Nhiên
hậu bất vi an dưỡng,
Hồi
nhập Ta bà,
Phân
thân vô số,
Biến
thập phương sát,
Dĩ
bất khả tư nghị,
Tự
tại thần lực,
Chủng
chủng phương tiện,
Độ
thoát chúng sinh,
Hàm
linh ly nhiễm,
Hoàn
đắc tịnh tâm,
Đồng
sanh Tây phương,
Nhập
bất thoái địa.
Như
thị đại nguyện:
Thế
giới vô tận,
Chúng
sinh vô tận,
Nghiệp
cận phiền não,
Nhứt
thiết vô tận,
Ngã
nguyện vô tận.
Nguyện
kim lễ Phật,
Phát
nguyện tu trì,
Công
đức hồi thí hữu tình,
Tứ
ân tổng báo,
Tam
hữu tề tư,
Pháp
giới chúng sinh,
Đồng
viên chủng trí.
Trích
trong Tam bảo Tôn Kinh, trang 262 – 267, Thích Ca Tự XB, Sài Gòn,
1974
57.
SÁM QUI MẠNG
(Sám
văn âm chữ Hán 2)
DI
SƠN THIỀN SƯ
Qui
mạng thập phương Điều Ngự Sư.
Xiển
dương thanh tịnh vi diệu pháp,
Tam
thừa, tứ quả giải thoát Tăng,
Nguyện
tứ từ bi ai nhiếp thọ.
Đệ
tử chúng đẳng:
Tự
vi chơn tánh,
Uổng
nhập mê lưu,
Tùy
sanh tử dĩ phiêu trầm,
Trục
sắc thinh nhi tham nhiễm.
Thập
triền thập sử,
Tích
thành hữu lậu chi nhơn.
Lục
căn lục trần,
Vọng
tác vô biên chi tội.
Mê
luân khổ hải,
Thâm
nịch tà đồ.
Trước
ngã đam nhơn,
Cữ
uổng thố trực.
Lụy
sanh nghiệp chướng,
Nhứt
thế khiên vưu,
Ngưỡng
Tam bảo dĩ từ bi,
Lịch
nhứt tâm nhi sám hối.
Sở
nguyện: Năng nhơn chững bạt,
Thiện
hữu đề huề,
Xuất
phiền não chi thâm uyên.
Đáo
Bồ đề chi bỉ ngạn.
Thử
thế: phước cơ mạng vị,
Các
nguyện xương long.
Lai
sanh: trí chủng linh miêu,
Đồng
hy Tăng tú.
Sanh
phùng trung quốc,
Tröôûng
ngoä minh sö.
Chánh
tín xuất gia,
Đồng
chơn nhập đạo
Lục
căn thông lợi,
Tam
nghiệp thuần hòa.
Bất
nhiễm thế duyên,
Thường
tu phạm hạnh.
Chấp
trì cấm giới,
Trần
nghiệp bất xâm.
Nghiêm
hộ uy nghi,
Quyên
phi vô tổn.
Bất
phùng bát nạn,
Bất
khuyết tứ duyên,
Bát
nhã trí dĩ hiện tiền,
Bồ-đề
tâm nhi bất thoái.
Tu
tập chánh pháp,
Liễu
ngộ đại thừa,
Khai
lục độ chi hạnh môn,
Việt
tam kỳ chi kiếp hải,
Kiến
pháp tràng ư xứ xứ,
Phá
nghi võng ư trùng trùng,
Hàng
phục chúng ma,
Thiệu
long Tam bảo.
Thừa
sự thập phương chư Phật,
Vô
hữu bì lao,
Tu
học nhất thiết pháp môn,
Tất
giai thông đạt.
Quảng
tác phước huệ,
Phổ
lợi trần sa,
Đắc
lục chủng chi thần thông,
Viên
nhất sanh chi Phật quả.
Nhiên
hậu: Bất xả pháp giới,
Biến
nhập trần lao,
Đẳng
Quan Âm chi từ tâm.
Hành
Phổ Hiền chi nguyện hải.
Tha
phương thử giới,
Trục
loại tùy hình,
ÖÙng
hieän saéc thaân,
Diễn
dương diệu pháp.
Nê
lê khổ thú,
Ngạ
quỉ đạo trung,
Hoặc
phóng đại quang minh,
Hoặc
hiện chư thần biến.
Kỳ
hữu kiến ngã tướng,
Nãi
chí văn ngã danh,
Giai
phát Bồ-đề tâm,
Vĩnh
xuất luân hồi khổ.
Hỏa
thạch băng hà chi địa,
Biến
tác hương lâm.
Ẩm
đồng thực thiết chi đồ,
Hóa
sanh Tịnh độ.
Phi
mao đới giác,
Phụ
trái hàm oan,
Tận
bãi tân toan,
Hàm
triêm lợi lạc.
Tật
dịch thế nhi,
Hiện
vi dược thảo,
Cứu
liệu trầm kha.
Cơ
cẩn thời nhi,
Hóa
tác đạo lương,
Tế
chư bần nổi.
Đản
hữu lợi ích,
Vô
bất hưng sùng.
Thứ
kỳ: lụy thế oan thân,
Hiện
tồn quyến thuộc,
Xuất
tứ sanh chi cốt một,
Xả
vạn kiếp chi ái triền.
Đẳng
dữ hàm sanh,
Tề
thành Phật đạo.
Hư
không hữu tận,
Ngã
nguyện vô cùng,
Tình
dữ vô tình,
Tề
thành Phật đạo.
-
Trích kinh Nhật Tụng chữ Hán cổ bản.
58.
SÁM NHỨT TÂM
(Sám
văn âm chữ Hán 3)
Nhứt
tâm quy mạng,
Cực
Lạc thế giới,
A
Di Đà Phật,
Nguyện
dĩ tịnh quang chiếu ngã,
Từ
thệ nghiếp ngã.
Ngã
kim chánh niệm,
Xưng
Như lai danh,
Vị
Bồ-đề đạo,
Cầu
sanh Tịnh độ.
Phật
tích bổn thệ:
Nhược
hữu chúng sinh,
Dục
sanh ngã quốc,
Chí
tâm tín nhạo,
Nãi
chí thập niệm,
Nhược
bất sanh giả,
Bất
thủ chánh giác.
Dĩ
thử niệm Phật nhơn duyên,
Đắc
nhập Như lai
Đại
thệ hải trung,
Thừa
Phật từ lực,
Chúng
tội tiêu diệt,
Thiện
căn tăng trưởng,
Nhược
lâm dục mạng chung,
Tự
tri thời chí,
Thân
vô bịnh khổ,
Tâm
bất tham luyến,
Ý
bất điên đảo,
Như
nhập thiền định.
Phật
cập Thánh chúng,
Thủ
chấp kim đài,
Lai
nghinh tiếp ngã,
Ư
nhứt niệm khoảnh,
Sanh
Cực lạc quốc,
Hoa
khai kiến Phật,
Tức
văn Phật thừa,
Đốn
khai Phật huệ,
Quảng
độ chúng sinh,
Mãn
Bồ-đề nguyện,
Quảng
độ chúng sinh,
Mãn
Bồ-đề nguyện.
-------------
-
Trích kinh Nhật Tụng, Sen vàng ấn bản, THPG Tp. HCM ấn hành,
1991
59.
SÁM THẬP PHƯƠNG
(Sám
văn âm chữ Hán 4)
Thập
phương Tam thế Phật
A
Di Đà đệ nhứt,
Cửu
phẩm độ chúng sinh
Oai
đức vô cùng cực,
Ngã
kim đại quy y.
Sám
hối tam nghiệp tội,
Phàm
hữu chư phước thiện,
Chí
tâm dụng hồi hướng.
Nguyện
đồng niệm Phật nhơn,
Cảm
ứng tùy thời hiện,
Lâm
chung Tây phương cảnh,
Phân
minh tại mục tiền,
Kiến
văn giai tinh tấn,
Đồng
sanh Cực lạc quốc,
Kiến
Phật liễu sanh tử,
Như
Phật độ nhứt thiết,
Vô
biên phiền não đoạn,
Vô
lượng pháp môn tu;
Thệ
nguyện độ chúng sinh,
Tổng
giai thành Phật đạo;
Hư
không hữu tận,
Ngã
nguyện vô cùng,
Hư
không hữu tận,
Ngã
nguyện vô cùng,
Tình
dữ vô tình,
Đồng
viên chủng trí.
- Trích
Kinh Nhật Tụng, THPG Tp. HCM ấn hành, 1991
60.
SÁM PHỔ HIỀN THẬP ĐẠI NGUYỆN
(Sám
văn âm chữ Hán 5)
Đệ
tử chúng đẳng,
Tùy
thuận tu tập,
Phổ
Hiền Bồ-tát,
Thập
chủng đại nguyện:
Nhứt
giả lễ kính chư Phật,
Nhị
giả xưng tán Như lai,
Tam
giả quảng tu cúng dường,
Tứ
giả sám hối nghiệp chướng,
Ngũ
giả tùy hỉ công đức,
Lục
giả thỉnh chuyển pháp luân,
Thất
giả thỉnh Phật trụ thế,
Bát
giả thường tùy Phật học,
Cửu
giả hằng thuận chúng sinh,
Thập
giả phổ giai hồi hướng.
-----------------
-
Trích Kinh Nhật Tụng, THPG Tp. HCM ấn hành, PL. 2536-1992
62.
SÁM NGÃ NIỆM
(Sám
văn âm chữ Hán)
Ngã
niệm tự tùng vô lượng kiếp,
Thất
viên minh tánh tác trần lao,
Xuất
sanh nhập tử thọ luân hồi,
Dị
trạng thù hình tao khổ sở.
Túc
tư thiểu thiện sanh nhơn đạo,
Hoạch
ngộ di phong đắc xuất gia,
Phi
truy, tước phát loại Sa môn,
Hủy
giới phá trai đa quá hoạn,
Hoại
sanh hại vật vô từ niệm,
Đạm
nhục san huân dưỡng uế xu,
Chúng
nhơn tài thực tứ xâm man,
Tam
bảo tư duyên đa hổ dụng,
Tà
mạng ác cầu vô yểm túc,
Đam
dâm thị tửu dũ hoang mê,
Mạn
Phật, khinh Tăng, báng Đại thừa,
Bội
nghĩa cô thân hủy sư trưởng,
Văn
quá sức phi dương kỷ đức,
Hạnh
tai lạc họa yểm tha năng,
Hư
cuống khi vưu cạnh lợi danh,
Đấu
cấu thị phi tranh nhơn ngã,
Ác
niệm tà tư vô tạm tức,
Khinh
phù trạo tán vị thường đình,
Truy
phàm nhơn sự dũ tinh chuyên,
Trì
tụng Phật kinh duy khốn khổ,
Ngoại
hiện oai nghi tăng siểm trá,
Nội
hoài ngã mạn cánh sơ cuồng,
Lại
đọa huân tu tứ thùy manh,
Xan
tật tham lam vô úy sỉ,
Dã
điền uế bổn tương hà dụng,
Đại
hải phù thi bất cửu đình.
Ký
vô nhứt niệm khả tư thân,
Tất
đọa tam đồ anh chúng khổ.
Ngưỡng
nguyện Bổn sư Vô Lượng Tho,ï
Quán
Âm, Thế Chí, Thánh Hiền Tăng.
Đồng
triền oai quang phổ chiếu lâm,
Cộng
tứ minh gia hàm cứu bạt,
Vô
thỉ kim sanh chư tội chướng,
Lục
căn tam nghiệp chúng khiên vưu,
Nhứt
niệm viên quang tội tánh không,
Đẳng
đồng pháp giới hàm thanh tịnh.
--------------
Trích
Kinh Nhật Tụng, THPG Tp. HCM ấn hành, PL. 2536 -1992
62.
SÁM KHỂ THỦ QUAN ÂM
(Sám
văn âm chữ Hán 7)
Khể
thủ Quan Âm Đại bi chủ,
Nguyện
lực hoằng thâm tướng hảo thân.
Thiên
trí trang nghiêm phổ hộ trì,
Thiên
nhãn quang minh biến quán chiếu.
Chơn
thật ngữ trung tuyên mật ngữ,
Vô
vi tâm nội khởi bi tâm,
Tốc
linh mãn túc chư hy cầu,
Vĩnh
sử diệt trừ chư tội nghiệp.
Long
Thiên Thánh chúng đồng từ hộ,
Bách
thiên tam muội đốn huân tu,
Thọ
trì thân thị quang minh tràng,
Thọ
trì tâm thị thần thông tạng.
Tẩy
địch trần lao nguyện tế hải,
Siêu
chứng Bồ-đề phương tiện môn.
Ngã
kim xưng tụng thệ qui y,
Sở
nguyện tùng tâm tốc viên mãn.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tốc tri nhất thiết pháp.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tảo đăng trí huệ nhãn.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tốc độ nhất thiết chúng.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tảo đắc thiện phương tiện.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tốc thừa Bát nhã thuyền.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tảo đắc việt khổ hải.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tốc đắc giới định đạo.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tảo đăng Niết bàn sơn.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tốc hội vi vi xá.
Nam
mô Đại Bi Quan Thế Âm,
Nguyện
ngã tảo đồng pháp tánh thân.
Ngã
nhược hướng đạo sơn,
Đao
sơn tự tồi chiết.
Ngã
nhược hướng hỏa thang,
Hỏa
thang tự khô kiệt.
Ngã
nhược hướng địa ngục,
Địa
ngục tự tiêu diệt.
Ngã
nhược hướng Ngạ quỉ,
Ngạ
quỉ giai bảo mãn.
Ngã
nhược hướng Tu la,
Ác
tâm tự điều phục.
Ngã
nhược hướng chúng sinh ,
Tự
đắc đại trí tuệ.
Nam
Mô Đại Bi Quan Thế Âm Bồ-tát.
----------------------
-
Trích Đại Bi Sám Pháp, THPG. Tp. HCM ấn hành, PL. 2536 -1992
63.
SÁM VĂN PHÁT NGUYỆN
(Sám
văn âm chữ Hán 8)
Như
lai ai hựu,
Bồ-tát
đề huề,
Phóng
bạch hào nhi tốc chiếu ngã thân,
Thùy
kim thủ nhi tảo ma ngã đảnh.
Liễu
lộ tẩy hôn thiên chi cấu,
Tịch
tịnh hoàn không.
Liên
hoa hàm dưỡng thánh chi thai,
Như
như bất động.
Linh
tế huyền tịnh,
Huyễn
ký Ta bà.
Vĩnh
vô tai nạn chi ngu,
Trường
hữu phước duyên chi lạc.
Chướng
trừ hôn loạn,
Nghiệp
viễn tham sân,
Công
đức viên long,
Căn
trần thanh tịnh.
Chí
nhược mạng lâm bảo tọa,
Thời
khắc tri tiên.
Thân
thể khinh yên,
Tâm
thần kiên định.
Vạn
duyên phóng khứ,
Tứ
thánh nghinh lai.
Ly
thử phương nhi,
Thừa
tọa kim đài.
Vãng
bỉ quốc nhi,
Tùy
tùng bảo ngự.
Tràng
phan lầu các,
Đổ
thánh cảnh dĩ phân minh.
Thủy
điểu thu lâm,
Văn
pháp âm nhi diễn xướng.
Ký
nhi hoa khai thượng phẩm,
Quả
chứng nhứt thừa.
Đãi
ngã tác Phật,
Như
Phật độ sanh.
Phiếm
vô để chi từ,
Châu
tiếp qui An dưỡng.
Không
đại thiên chi nhẫn độ,
Diệu
nhập quang minh.
Các
loại tiêu diêu,
Tề
thành giải thoát.
Phổ
nguyện: Gia đình kiết khánh,
Quốc
giới an ninh.
Đa
sanh phụ mẫu,
Lịch
đại tôn thân,
Siêu
phàm nhập Thánh.
Hiện
tồn quyến thuộc,
Tăng
phước hoàn duyên,
Tề
triêm lợi lạc.
Nam
Mô A Di Đà Phật .
----------------
-
Trích Tam bảo Tôn kinh, Thích Ca Tự xb, Sài Gòn, 1974
64.
SÁM HỒI HƯỚNG NGUYỆN VĂN
(Sám
văn âm chữ Hán 9)
Đệ
tử chúng đẳng,
Hiện
thị sanh tử phàm phu,
Tội
chướng thâm trọng,
Luân
hồi lục đạo,
Khổ
bất khả ngôn;
Kim
ngộ tri thức,
Đắc
văn A Di Đà danh hiệu,
Bổn
nguyện công đức,
Nhứt
tâm xưng niệm,
Cầu
nguyện vãng sanh,
Nguyệt
Phật từ bi bất xả,
Ai
lân nhiếp thọ.
Đệ
tử chúng đẳng,
Bất
thức Phật thân,
Tướng
hảo quang minh,
Nguyện
Phật thị hiện,
Linh
ngã đắc kiến,
Cập
kiến Quán Âm Thế Chí,
Chư
Bồ-tát chúng,
Bỉ
thế giới trung,
Thanh
tịnh trang nghiêm,
Quang
minh diệu tướng đẳng,
Linh
ngã liễu liễu đắc kiến,
A
Di Đà Phật.
Ngã
kim trì niệm A Di Đà,
Tức
phát Bồ-đề quảng đại nguyện:
Nguyện
ngã định huệ tất viên minh,
Nguyện
ngã công đức giai thành tựu.
Nguyện
ngã thắng phước biến trang nghiêm,
Nguyện
cộng chúng sinh thành Phật đạo.
Vãng
tích sở tạo chư ác nghiệp,
Giai
do vô thỉ tham sân si,
Tùng
thân ngữ ý chi sở sanh,
Nhất
thiết ngã kim giai sám hối.
Nguyện
ngã lâm dục mạng thời,
Tận
trừ nhứt thiết chư chướng ngại,
Diện
kiến ngã Phật A Di Đà,
Tức
đắc vãng sanh Cực lạc sát.
Ngã
ký vãng sanh Cực lạc dĩ,
Hiện
tiền thành tựu thử đại nguyện,
Nhứt
thiết viên mãn tận vô dư,
Lợi
lạc nhất thiết chúng sinh giới.
Ngã
Phật chúng hội hàm thanh tịnh,
Ngã
thời ư thắng liên hoa sanh,
Thân
đổ Như lai vô lượng quang,
Hiện
tiền thọ ngã Bồ-đề ký.
Mong
ngã Như lai thọ ký dĩ,
Hóa
thân vô số bá câu chi,
Trí
lực quảng đại biến thập phương,
Phổ
lợi nhất thiết chúng sinh giới.
Chúng
sinh vô biên thệ nguyện độ,
Phiền
não vô tận thệ nguyện đoạn,
Pháp
môn vô lượng thệ nguyện học,
Phật
đạo vô thượng thệ nguyện thành.
Nguyện
sanh tây phương Tịnh độ trung,
Cửu
phẩm liên hoa vi phụ mẫu,
Hoa
khai kiến Phật ngộ vô sanh,
Bất
thoái Bồ-tát vi bạn lữ.
Nguyện
dĩ thử công đức,
Trang
nghiêm Phật tịnh độ,
Thượng
báo tứ trọng ân,
Hạ
tế tam đồ khổ.
Nhược
hữu kiến văn giả,
Tức
phát Bồ-đề tâm,
Tận
thử nhứt báo thân,
Đồng
sanh cực lạc quốc.
Tận
thử nhứt báo thân,
Đồng
sanh an dưỡng quốc.
--------------
-
Trích Kinh Diệu Pháp Liên Hoa, THPG. Tp. HCM ấn hành, 1990
65.
TỤNG KINH SÁM HỒI HƯỚNG VĂN
(Sám
văn âm chữ Hán 10)
Đệ
tử chúng đẳng,
Nghiệp
lực chướng ma,
Thần
chí thác loạn,
Sở
lịch căn độn,
Tự
nhiên tưởng lai,
Thoát
lược hỗn hào,
Điên
đảo trùng điệp,
Lâm
văn tuẫn ý,
Tự
ngộ cú sai,
Quai
thanh trược chi chính âm,
Nệ
giải hội chi tà kiến.
Hoặc
sự đoạt kỳ chí,
Tâm
bất tại kinh,
Tụng
niệm khởi cư,
Đoạn
tuyệt cách việt.
Cửu
tụng giải đãi,
Nhân
sự phẫn sân,
Nghiêm
khiết hoặc thiệp ư cấu trần,
Túc
kính hoặc thành ư độc mạn.
Thân
khẩu phục dụng chi bất tịnh,
Y
quan lễ mạo chi phất cung.
Cúng
bất như nghi,
Xử
phi kỳ địa.
Quyển
thư nhụ loạn,
Trụy
lạc ô thương.
Chủng
chủng bất chuyên bất thành,
Đại
tàm đại cụ,
Cung
nguyện chư Phật Bồ tát,
Pháp
giới, hư không giới,
Nhất
thiết Thánh chúng,
Hộ
pháp Thiện thần Thiên long đẳng,
Từ
bi lân mẫn,
Sám
địch tội khiên,
Tất
linh tụng kinh công đức,
Chu
viên tất toại.
Đệ
tử chúng đẳng,
Hồi
hướng tâm nguyện,
Thượng
lự dịch nhuận hoặc ngộ,
Chú
giải hoặc phi,
Truyền
thụ sai thù,
Âm
thích suyển thác,
Hiệu
đối nhưng cải chi thất,
Thư
tả san khắc chi ngoa,
Kỳ
sư kỳ nhân,
Tất
vị sám hối.
Trượng
Phật thần lực,
Sử
tội tiêu trừ.
Thường
chuyển pháp luân,
Khởi
tế hàm thức.
Dĩ
thử kinh chú công đức,
Hồi
hướng Hộ pháp Long thiên.
Tam
giới nhạc độc linh thông,
Thủ
hộ Già Lam chân tể.
Kyø
phuùc baûo an bình thieän,
Trang
nghiêm Vô thượng Bồ-đề.
Phổ
nguyện pháp giới chúng sinh,
Cộng
nhập Tỳ lư tính hải.
------------
Trích
Chư Kinh Nhật Tụng, Tổ đình Vĩnh nghiêm,
Thành
Hội Phật giáo Tp. Hồ Chí Minh ấn hành, 1992
66.
VĂN NIỆM THỰC
(Sám
văn âm chữ Hán 11)
Nam
mô Đạo tràng Giáo chủ,
Bổn
Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.
Thập
phương Tam bảo,
Bồ-tát,
Thánh Tăng.
Phục
nguyện bất xả từ bi,
Thùy
quang đổng chiếu.
Niệm
đệ tử chúng đẳng:
Bất
canh nhi thực,
Bất
chức nhi y,
Huyết
nhục hình khô,
Toàn
mông tín thí.
Ngưỡng
ngã Phật :
Linh
quang vô cực,
Lân
mẫn hữu tình.
Lưu
phúc hải chi hồng ba,
Phoå
töø phong chi cöï phieán.
Linh
thí giả đắc,
Đàn
ba la mật,
Quân
triêm pháp vũ chi ân.
Thụ
dụng giả thành,
Viên
tịnh Bồ-đề,
Cộng
phó Liên trì chi hội.
Công
vô lậu khuyết,
Phúc
bất đường quyên.
Nguyện
Phật từ bi,
Ai
mẫn nhiếp thụ.
Nguyện
tứ từ bi,
Ai
mẫn nhiếp thụ.
Tam
Bát La Già Đá. (3 lượt)
--------------
-Trích
Chư Kinh Nhựt Tụng,Tổ Đình Vĩnh Nghiêm, THPG. Tp. HCM ấn hành,
1992
67.
PHÁP GIỚI CHÚNG SINH SÁM VĂN
(Sám
văn âm chữ Hán 12)
Ñeä
töû chuùng ñaúng.
Chí
tâm sám hối.
Thập
phương chư Phật,
Chân
thực kiến tri,
Ngã
cập chúng sinh
Bản
tính thanh tịnh,
Chư
Phật trụ xứ
Danh
Thường Tịch Quang,
Biến
tại sát na,
Cập
nhất thiết pháp.
Nhi
ngã bất liễu,
Vọng
kế ngã nhân,
Ư
bình đẳng pháp trung,
Nhi
khởi phân biệt.
Ư
thanh tịnh tâm trung,
Nhi
sinh nhiễm trược.
Dĩ
thị điên đảo,
Ngũ
dục nhân duyên,
Sinh
tử tuần hoàn,
Kinh
lịch tam giới,
Tọa
thử tương tục,
Bất
niệm xuất kỳ,
Nhi
phục ư trung,
Tạo
cực ác nghiệp,
Tứ
trọng ngũ nghịch,
Cập
nhất Xiển đề,
Phi
hủy Đại thừa,
Báng
phá Tam bảo,
Báng
vô chư Phật,
Đoạn
học Bát nhã.
Dụng
thập phương Tăng vật,
Dụng
Phật tháp vật,
Ô
phạm hạnh nhân,
Tập
cận ác pháp,
Ư
phá giới giả,
Cánh
tương tán hộ,
Tam
thừa đạo nhân,
Chuûng
chuûng huûy maï,
Nội
phú quá thất,
Ngoại
hiện uy nghi,
Thường
dĩ ngũ tà,
Chiêu
nạp tứ sự,
Bất
tịnh thuyết pháp,
Phi
luật giáo nhân
Nhân
Phật xuất gia,
Phản
phá Phật pháp.
Vi
nghịch Sư trưởng,
Như
pháp giáo hối,
Tứ
hành tam khuể,
Vô
tàm sỉ tâm,
Dĩ
thị nhân duyên,
Chư
ác nghiệp lực,
Mệnh
chung đương đọa,
A
tỳ địa ngục,
Mãnh
hỏa xí nhiên,
Thụ
vô lượng khổ,
Thiên
vạn ức kiếp,
Vô
giải thoát kỳ.
Kim
thủy giác tri,
Sinh
đại tàm quý,
Sinh
đại bố úy,
Thập
phương Thế Tôn,
A
Di Đà Phật,
Cửu
dĩ ư ngã,
Sinh
đại bi tâm,
Vô
số kiếp lai,
Vị
độ ngã cố,
Tu
Bồ-đề đạo,
Bất
tích thân mệnh,
Kim
dĩ đắc Phật,
Đại
bi mãn túc,
Chân
thực năng vi,
Nhất
thiết cứu hộ.
Kim
ngã tạo ác,
Taát
ñoïa tam ñoà,
Nguyện
khởi ai lân,
Thụ
ngã sám hối,
Trọng
tội đắc diệt,
Chư
ác tiêu trừ,
Nãi
chí Sa bà,
Sinh
nhân vĩnh tận,
Chư
Phật Tịnh độ,
Như
nguyện vãng sinh,
Đương
mệnh chung thời,
Tất
vô chướng ngại.
Nam
Mô Cầu Sám Hối Bồ-tát Ma ha tát.
---------------
-Trích
Chư Kinh Nhựt Tụng, Tổ đình Vĩnh Nghiêm, THPG. Tp. HCM ấn
hành, 1992
68.
SÁM VĂN PHÁT NGUYỆN
(Sám
văn âm chữ Hán 13)
Đệ
tử chúng đẳng,
Chí
tâm phát nguyện,
Nguyện
cộng tu tịnh hạnh nhân,
Tam
nghiệp sở sinh,
Nhất
thiết chư thiện,
Trang
nghiêm tịnh nguyện,
Phúc
trí hiện tiền,
Nguyện
đắc Di Đà Thế Tôn,
Quán
Âm, Thế Chí,
Từ
bi tiếp thụ,
Vị
ngã hiện thân,
Phóng
tịnh quang minh,
Chiếu
súc ngã đẳng,
Chư
căn tịch tĩnh,
Tam
chướng tiêu trừ
Nhạo
tu tịnh hạnh,
Thân
tâm nhuận trạch,
Niệm
niệm bất thất,
Tịnh
độ thiện căn,
Cập
ư mộng trung,
Thường
kiến bỉ quốc,
Chúng
diệu trang nghiêm,
Úy
diệt ngã tâm,
Linh
sinh tinh tiến.
Nguyện
đắc lâm mệnh chung thời,
Dự
tri thời chí,
Tận
trừ chướng ngại,
Tuệ
niệm tăng minh,
Thân
vô bệnh khổ,
Tâm
bất điên đảo,
Diện
phụng Di Đà,
Cập
chư quyến thuộc,
Hoan
hỷ khoái lạc,
Ư
nhất sát na,
Tức
đắc vãng sinh,
Cực
lạc thế giới.
Đáo
dĩ tự kiến,
Sinh
liên hoa trung,
Mông
Phật thụ ký,
Đắc
thụ ký dĩ,
Tự
tại hóa thân,
Vi
trần Phật sát,
Tùy
thuận chúng sinh,
Nhi
vi lợi ích,
Năng
linh Phật sát,
Trần
số chúng sinh,
Phát
Bồ-đề tâm,
Câu
thời ly khổ,
Giai
cộng vãng sinh,
A
Di Đà Phật,
Cực
lạc thế giới.
Như
thị hạnh nguyện,
Niệm
niệm hiện tiền,
Tận
vị lai thời,
Tương
tục bất đoạn,
Thân
ngữ ý nghiệp
Thường
tác Phật sự.
Nam
Mô Tây phương
Cực
lạc Thế giới
Đại
từ Đại bi
A
Di Đà Phật.
---------------------
-Trích
Chư Kinh Nhựt Tụng, Tổ đình Vĩnh Nghiêm,
THPG
Tp. HCM ấn hành, 1992
69.
SÁM VĂN PHỔ HIỀN HẠNH NGUYỆN
(Sám
văn âm chữ Hán 14)
Đại
từ đại bi mẫn chúng sinh,
Đại
hỉ đại xả tế hàm thức
Tướng
hảo quang minh dĩ tự nghiêm
Chúng
đẳng chí tâm qui mạng lễ.
Sở
hữu thập phương thế giới trung,
Tam
thế nhất thiết nhân sư Tử,
Ngã
dĩ thanh tịnh thân ngữ ý
Nhất
thiết biến lễ tận vô dư.
Phổ
Hiền hạnh nguyện oai thần lực,
Phổ
hiện nhất thiết Như lai tiền,
Nhất
thân phục hiện sát trần thân,
Nhất
nhất biến lễ sát trần Phật.
Ư
nhất trần trung trần số Phật,
Các
xứ Bồ-tát chúng hội trung,
Vô
tận pháp giới trần diệc nhiên,
Thâm
tín chư Phật giai sung mãn.
Các
dĩ nhất thiết âm thinh hải,
Phổ
xuất vô tận diệu ngôn từ,
Tận
ư vị lai nhất thiết kiếp,
Tán
Phật thậm thâm công đức hải.
Dĩ
chư tối thắng diệu hoa man,
Kỹ
nhạc đồ hương cập tán cái,
Như
thị tối thắng trang nghiêm cụ,
Ngã
dĩ cúng dường chư Như lai.
Tối
thắng y phục tối thắng hương,
Mạc
hương, thiêu hương dữ đăng chúc,
Nhất
nhất giai như Diệu Cao tụ,
Ngã
tất cúng dường chư Như lai.
Ngã
dĩ quảng đại thắng giải tâm,
Thâm
tín nhất thiết tam thế Phật,
Tất
dĩ Phổ Hiền hạnh nguyện lực,
Phổ
biến cúng dường chư Như lai.
Ngã
tích sở tạo chư ác nghiệp,
Giai
do vô thỉ tham sân si,
Tùng
thân ngữ ý chi sở sinh,
Nhất
thiết ngã kim giai sám hối.
Thập
phương nhất thiết chư chúng sinh,
Nhị
thừa hữu học cập vô học,
Nhất
thiết Như lai dữ Bồ-tát,
Sở
hữu công đức giai tùy hỉ.
Thập
phương sở hữu thế gian đăng,
Tối
sơ thành tựu Bồ-đề giả,
Ngã
kim nhất thiết giai khuyến thỉnh,
Chuyển
ư vô thượng diệu pháp luân.
Chư
Phật nhược dục thị Niết-bàn,
Ngã
tất chí thành giai khuyến thỉnh,
Duy
nguyện cửu trụ sát trần kiếp,
Lợi
lạc nhất thiết chư chúng sinh.
Sở
hữu lễ tán cúng dường phước,
Thỉnh
Phật trụ thế chuyển pháp luân,
Tùy
hỉ sám hối chư thiện căn,
Hồi
hướng chúng sinh cập Phật đạo.
Nguyện
tương dĩ thử thắng công đức,
Hồi
hướng vô thượng chân pháp giới,
Tánh
tướng Phật, Pháp cập Tăng già,
Nhị
đế dung thông tam muội ấn,
Như
thị vô lượng công đức hải,
Ngã
kim giai tất tận hồi hướng.
Sở
hữu chúng sinh thân khẩu ý,
Kiến
hoặc đàn báng ngã pháp đẳng,
Như
thị nhất thiết chư nghiệp chướng,
Tất
giai tiêu diệt tận vô dư.
Niệm
niệm trí châu ư pháp giới,
Quảng
độ chúng sinh giai bất thoái,
Nãi
chí hư không thế giới tận,
Chúng
sinh cập nghiệp, phiền não tận,
Như
thị tứ pháp quảng vô biên.
Nguyện
kim hồi hướng diệc như thị.
Nam
mô Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ-tát Ma ha tát.
----------------------
-Trích
Chư Kinh Nhựt Tụng, Tổ đình Vĩnh Nghiêm,
THPG.
Tp. HCM ấn hành, 1992
(Phụ
lục)
VĂN
TẮM PHẬT
(Phụ
lục 1)
Ngã
kim quán mộc chư Như lai,
Tịnh
trí trang nghiêm công đức tụ.
Ngũ
trược chúng sinh lịnh ly cấu,
Đồng
chứng Như lai tịnh pháp thân.
Tỳ
Gia thành lý bất tằng sanh,
Sa
la thọ gian bất tằng diệt.
Bất
sanh bất diệt lão Cù Đàm,
Nhãn
trung khán kiến trùng thiêm tiết.
Kim
triêu chính thị tứ ngoạt bát,
Tịnh
Phạn Vương cung sinh Tất Đạt.
Phúng
thủy cửu long thiên ngoại lai,
Bổng
túc liên hoa tùy địa phát.
Án
mâu ni mâu ni tam mâu ni tá phạ ha.
---------------
Trích
Kinh Nhựt Tụng cổ bản tự.
(Phụ
lục)
VĂN
CHÚC TÁN HỘ PHÁP
(Phụ
lục 2)
Thiên,
A tu la, Dược xoa đẳng,
Lai
thính pháp giả ưng chí tâm.
Ủng
hộ Phật pháp sử trường tồn,
Các
các cần hành Thế Tôn giáo.
Chư
hữu thính đồ lai chí thử,
Hoặc
tại địa thượng hoặc cư không.
Thường
ư nhân thế khởi từ tâm,
Trú
dạ tự thân y pháp tru.ï
Hằng
dụng giới hương đồ huynh thể,
Thường
trì định phục dĩ tư thân.
Bồ-đề
diệu hoa biến trang nghiêm,
Tùy
sở trụ xứ thường an lạc.
Nam
mô Hộ Pháp Tạng Bồ-tát Ma ha tát.
-----------------
Trích
kinh Nhựt tụng cổ bản Hán tự.
