MỤC LỤC TUYỂN
TẬP I
PHẦN
THỨ I : CÁC BÀI SÁM VĂN PHÁT NGUYỆN VÀ HỒI HƯỚNG.
01.
Sám Hối Phát Nguyện (Sám Hối Nguyện I)
02.
Sám Phát Nguyện (I)
03.
Sám Phát Nguyện Quy Y Tam Bảo
04.
Sám Khể Thủ Nghĩa (I)
05.
Sám Hối Nguyện (II
06.
Phát Nguyện Sám
07.
Sám Phát Nguyện
08.
Bài Sám Hối
09.
Sám Qui Mạng Diễn Nghĩa (I)
10.
Sám Khể Thủ Nghĩa (II)
11.
Sám Ngã Niệm (I)
12.
Sám Ngã Niệm (II)
13.
Phát Nguyện Và Hồi Hướng (Qui Mạng Diễn Nghĩa II)
PHẦN
THỨ II : CÁC BÀI SÁM VĂN TÁN THÁN PHẬT THÁNH HIỀN TĂNG
14.
Sám Tụng Phật Xuất Gia
15.
Sám Tụng Phật Khánh Đản (I)
16.
Sám Tụng Vu Lan (I)
17.
Sám Tụng Phật Thành Đạo (I)
18.
Sám Tụng Phật Niết Bàn (I)
19.
Sám Di Lặc (I)
20.
Sám Thích Ca
21.
Sám Di Đà
22.
Sám Chuẩn Đề
23.
Sám Quan Âm (I)
24.
Sám Quan Âm (II)
25.
Sám Thế Chí
26.
Sám Địa Tạng
27.
Sám Mục Liên
PHẦN
THỨ III : CÁC BÀI SÁM VĂN CẦU AN CẦU SIÊU VÀ TỊNH ĐỘ
28.
Sám Cầu An (I)
29.
Sám Cầu Siêu (I)
30.
Sám Cầu Siêu (II)
31.
Sám Cầu Siêu (III)
32.
Sám Phật Tổ
33.
Sám Niệm Phật
34.
Sám Đại Từ
35.
Sám Từ Vân
36.
Sám Thập Phương (II)
37.
Sám Thập Phương (III)
38.
Sám Châu Hoằng
39.
Sám Hồi Đầu
40.
Sám Thọ Ký
41.
Sám Cầu Siêu Cúng Mẹ
42.
Sám Báo Hiếu Mẫu Thân
43.
Sám Báo Hiếu Phụ Thân
PHẦN
THỨ IV : CÁC BÀI SÁM VĂN KHUYẾN TU - CẢNH TỈNH
44.
Sám Thái Bình
45.
Sám Tịnh Độ
46.
Kệ Vô Thường
47.
Sám Thảo Lư
48.
Văn Khuyến Tu (I)
49.
Văn Khuyến Tu (II)
50.
Sám Hồng Trần
51.
Bài Tống Táng
52.
Đường Về Tịnh Độ
53.
Sám Tu Là Cội Phúc
54.
Phật Tử Tại Gia
55.
Bát Nhã Tâm Kinh (I)
LƯỢC
GIẢI
SÁCH
THAM KHẢO
BẢNG
THỐNG KÊ PHÂN LOẠI
Lời
Đầu Sách
Trong
các loại hình ngâm, vịnh, tán, tụng của Lễ thức Phật
Giáo phổ biến ở Việt Nam xưa nay, mọi cách đều được
thể hiện đa phần bằng Hán tự, hoặc âm Hán Việt. Vì thế,
tính chất rung động đi sâu vào lòng người để thấu hiểu
quả là rất còn hạn chế.
Sám
là một cách tụng niệm có câu kệ, có âm tiết trầm bổng;
ngân nga, được thể hiện đa số bằng diễn nghĩa chữ Nôm
thuở xưa hay chữ Việt ngày nay, sử dụng trong các thời khóa
tụng niệm có tính chất tự sự, diễn tả được ý nghĩa
chí nguyện mà người tụng thể nhập vào tự tâm, làm cho
cảm ứng; răn nhắc, tán dương, hay ăn năn, hồi hướng.
Công
năng của sám còn dễ dàng rung cảm thâm nhập vào lòng người
xung quanh khi nghe xướng tụng. Ở miền Bắc Việt Nam, sám
còn được dùng như kệ hạnh cho các cụ già xướng đọc
khi đi chùa.
Lời
văn của Sám được các Tổ xưa trước tác hoặc phiên dịch
ra bằng thể thơ văn vần phổ biến nhất là lục bát, song
thất lục bát, hoặc lối kệ bốn chữ, để cho dễ dàng
học thuộc hay nhớ tụng trôi chảy.
Trong
tuyển tập này, chúng tôi chỉ sưu tầm những bài sám đã
được nhiều người biết đến, đã có quá trình khẳng định
giá trị phổ biến trong Phật giáo từ lâu nay. Và việc sưu
tầm nầy, cũng mang ý nghĩa góp nhặt lại những áng văn tư
liệu để khỏi mai một. Khi mà hiện nay sự đơn giản hóa
các nghi thức Phật Giáo đã làm cho ít ai có thể nhớ hay
sử dụng được tất cả.
Biết
rằng thiển trí tài hèn, chưa có thể sưu tầm được trọn
vẹn các bài sám hay đang còn lưu giữ đây đó trong các chốn
Tòng Lâm cổ tự xưa, chúng tôi chỉ có thể đưa vào tuyển
tập này những tài liệu đã có trong tay được rút ra từ
các quyển trước như : Các quyển nghi thức tụng niệm, Tuyển
tập các bài Sám, Ba mươi chín bài sám nghĩa; và một số
bài phổ thông trong các lễ tụng dân gian v.v...
Chắc
rằng thiếu sót vẫn còn nhiều, rất mong được Chư Tôn Đức,
pháp hữu gần xa phát hiện thêm và bổ sung cho, để giúp
chúng tôi ngày càng hoàn chỉnh bộ sưu tập về các bài sám,
góp phần gìn giữ và lưu truyền những giá trị ngôn từ
văn cú lợi sinh, mà khi xướng tụng lên, sẽ làm cho tự mình
và mọi người nghe được thức tỉnh tình đời mà giác ngộ
tự tâm.
Nam
Mô Công Đức Lâm Bồ Tát Ma Ha Tát.
Xá
Lợi Tự, Mùa thu năm Tân Mùi 1991
Người
góp nhặt
ĐỒNG
BỔN
Lời
tựa tái bản
Thời
gian qua, việc sưu tầm và ra mắt các tuyển tập Sám văn,
đã trở thành công trình sưu khảo có qui mô, không chỉ là
việc sắp xếp thứ tự, mà còn là việc đối chiếu, hiệu
đính, bổ sung lại với các phiên bản gốc mà chúng tôi tìm
được.
Chính
vì thế, để ngày một hoàn chỉnh hơn cho công trình, việc
biên tập khảo chú lại Tuyển tập cho chính xác, là một
đòi hỏi tất yếu để công việc có cơ sở khoa học.
Ngoài
ra, chúng tôi có lược đi một bài Sám vì trùng lắp với
Tuyển tập II, và bổ sung mã số bằng bài Bát Nhã nghĩa,
nên có thay đổi mã số từ bài số 46 đến 55; để cho nhất
quán với các tuyển tập sau đã làm, và thêm chú thích xuất
xứ cho mỗi bài.
Biết
rằng làm thì có sai, mà có sai thì sửa chữa. Đó là tôn
trọng độc giả của mình đã góp ý giúp đỡ, hỗ trợ sưu
tầm bấy lâu nay cho công trình này ngày một nhiều hơn các
danh mục, lớn hơn về qui mô, và khoa học về khảo luận,
phân loại, hệ thống, chú thích...
Đó
cũng là nguyên do chúng tôi đưa giới thiệu thêm vào "Đề
cương khảo luận loại hình Sám văn", cùng bảng thống kê
phân loại, nhằm mục đích khai thác toàn diện về loại hình
Sám văn, là vốn quí trong Văn hóa Phật giáo Việt Nam, cũng
như mong nhận lại sự góp ý cho đề án chương trình.
Rất
mong sự sửa đổi trong lần tái bản nầy không làm mất đi
giá trị cố hữu của Sám văn trong lòng độc giả, mà chúng
tôi thì hy vọng ngược lại, với sự phản hồi đầy chỉ
giáo chân tình.
Nam
Mô Thường Hoan Hỷ Bồ Tát Ma Ha Tát.
Xá
Lợi Tự, Mùa thu năm Đinh Sửu 1997
Người
biên tập
ĐỒNG
BỔN
Giới
thiệu Đại cương Khảo luận
LOẠI
HÌNH SÁM VĂN TRONG TÍN NGƯỠNG
VĂN
HÓA - PHẬT GIÁO VIỆT NAM
A.
KHÁI LUẬN TỔNG THỂ
I.
LÝ DO KHẢO CỨU ĐỀ TÀI
-
Chứng minh là một loại hình Văn học đặc thù, có giá trị
Văn hóa lớn, chưa được sưu khảo đầy đủ từ trước
đến nay.
II.
TÌM HIỂU ĐỘNG CƠ RA ĐỜI CÁC SÁM VĂN
1.
Cách sắp đặt những điều tâm nguyện có thứ tự.
2.
Phổ biến rộng để cùng đọc tụng dễ dàng.
3.
Tóm tắt giáo lý một cách đơn giản, trong sáng.
III.
THẾ NÀO LÀ MỘT BÀI SÁM VĂN
1.
Các thể loại văn vần thường gặp.
2.
Chuẩn mực để có thể tụng, ngâm, sám thuộc lòng.
3.
Hội đủ các yếu tố của kệ, kinh, thơ, tích, văn chương.
B.
KHẢO SÁT PHÂN TÍCH
I.
CÁC NHÀ TRƯỚC TÁC - DỊCH GIẢ
1.
Các nhà trước tác bằng chữ Hán.
2.
Các nhà chuyển ngữ diễn Nôm.
3.
Các nhà trước tác bằng chữ Nôm.
4.
Các nhà biên soạn bằng chữ Việt.
II.
HỆ THỐNG VÀ PHÂN LOẠI SÁM VĂN
1.
Phân loại theo ngôn ngữ Hán - Nôm - Việt.
2.
Phân loại theo thể loại văn chương - thơ.
3.
Phân loại theo nhóm đề tài và ý nghĩa.
4.
Phân loại theo nhóm tác giả và giai đoạn.
III.
SO SÁNH VỀ CÁC DỊ BẢN VÀ SỰ BIẾN THIÊN
1.
Các dị bản và nguyên nhân từ trước tác.
2.
Các dị bản và sự biến thiên từ trùng lắp.
3.
Các dị bản từ sự cải biên.
IV.
PHÂN TÍCH Ý NGHĨA ĐIỂN HÌNH MỘT BÀI SÁM VĂN
1.
Hệ thống bố cục và đại ý.
2.
Tính văn học và giá trị nghệ thuật.
3.
Tính triết học và mục tiêu đạo đức.
4.
Giá trị phổ biến trong dân gian.
5.
Những mặt hạn chế của Sám văn.
C.
NHẬN ĐỊNH GIÁ TRỊ
I.
ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN VỀ LOẠI HÌNH SÁM VĂN
-
Sự phong phú.
-
Sự phổ cập.
-
Sự đơn giản hóa triết lý.
-
Tác động trực tiếp đến tâm hồn.
-
Là kim chỉ nam cho tu tập hằng ngày.
II.
Ý NGHĨA CỦA VIỆC KHẢO CỨU
-
Làm cho thấy được giá trị đích thực của Sám văn.
-
Có được hệ thống toàn diện về loại hình Sám văn.
-
Tạo được sự nhất quán trong sử dụng sám văn.
-
Mở ra phương pháp sưu khảo và chọn lọc lại sám văn hay.
-
Tiêu chuẩn cho sáng tác mới để phát triển sám văn.
III.
MỘT SỐ BÀI SÁM VĂN TIÊU BIỂU.
-
Phụ lục các nguyên bản gốc.
-
Danh mục sám văn đã được hệ thống mã số.
-
Tư liệu sưu khảo.
TP.
HCM ngày 20.8.1997
Người
biên khảo công trình
THÍCH
ĐỒNG BỔN
NỘI
DUNG
Tuyển
Tập 55 Bài Sám Văn I
- Giới
thiệu Đại cương khảo luận loại hình Sám văn.
I.
CÁC BÀI SÁM VĂN PHÁT NGUYỆN VÀ HỒI HƯỚNG.
II.
CÁC BÀI SÁM VĂN TÁN THÁN PHẬT THÁNH HIỀN TĂNG.
III.
CÁC BÀI SÁM VĂN CẦU AN, CẦU SIÊU TỊNH ĐỘ.
IV.
CÁC BÀI SÁM VĂN KHUYẾN TU CẢNH TỈNH.
-
Bảng thống kê phân loại toàn tập.
-
Thư mục sách tham khảo.
-
Mục lục Mã số toàn tập.