CHÚ
THÍCH CỦA DỊCH GIẢ
Về
chữ viết tắt dùng dưới đây, P là Pali (tiếng Ba Lỵ); S
là Sanskrit (tiếng Phạn) và Jap. là Japanese (Nhật Ngữ).
1.
THÍCH CA: Danh từ Hán-Việt dịch âm chữ Sakiya (tiếng Ba Lỵ).
Sakya (Phạn) Shaka (Nhật). Tên một bộ tộc thuộc dòng họ
của đức Phật, sinh sống tại nước Ca Tỳ La Vệ (Ba Lỵ:
Kapilavatthu) ngày xưa, (nay là xứ Nepal) vào thế kỷ thứ 6
trước tây lịch.
2.
NEPAL: Vương quốc độc lập thuộc miền nam Á Châu gần núi
Hy Mã Lạp Sơn (Himalayas) ở vùng biên giới đông bắc Ấn
Ðộ. Thủ đô: Kathmandu
3.
VÍT-NU: Tiếng Hin-đi (Ấn Ðộ) là Vishnu. Tên gọi một trong
ba vị thần chính của Ấn Ðộ Giáo (Hinduism); hai vị thần
kia là Phạm Thiên (Brahma) và Si-Va (Shiva).
4.
SARVEPALLI RADHAKRISHNAN: Sinh ngày 5 tháng 9 năm 1888 tại Tiruttani,
tiểu bang Andhra Pradesh (đông nam Ấn Ðộ). Là nhà giáo dục
kiêm chính trị gia Ấn Ðộ. Ông làm giáo sư dạy triết tại
đại học Calcutta, Ấn Ðộ từ năm 1921 đến năm 1931; giáo
sư dạy môn tôn giáo và đạo đức Ðông Phương tại trường
đại học Oxford (Anh Quốc) từ năm 1936 đến 1952. Ông giữ
chức viện trưởng đại học Delhi (thủ đô Ấn Ðộ) năm
1953 đến 1962; và được bầu làm tổng thống Ấn Ðộ từ
năm 1962 đến 1967. Ông qua đời tại Madras (miền nam Ấn) ngày
16 tháng 4 năm 1975. Những tác phẩm chính của ông: Triết Học
Ấn Ðộ, 2 cuốn xuất bản năm 1923-1927; Triết Lý Áo Nghĩa
Thư ấn hành năm 1924; Tôn Giáo Ðông Phương và Tư Tưởng
Tây Phương in năm 1939 v..v..
5.
HERBERT GEORGE WELLS: Sinh năm 1866, mất năm 1946. Là sử gia, nhà
văn và cải cách xã hội nước Anh. Năm 1893 ông dạy môn khoa
học và làm ký giả. Những tác phẩm của ông gồm có các
chuyện khoa học giả tưởng: Máy Thời Gian ấn hành năm 1895;
Con Người Vô Hình năm 1897. Cuốn sách nổi tiếng của ông
là Lịch Sử Ðại Cương xuất bản năm 1920.
6.
A LA HÁN: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Arahat (Ba Lỵ), Arhat
(Phạn ngữ) hay Arakan (tiếng Nhật). Là bậc Thánh. Người
đã diệt trừ hết mọi ái dục, phiền não và thoát khỏi
sinh tử luân hồi.
7.
A NAN ÐÀ: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Ananda (Ba Lỵ và
Phạn) hay Anan (Nhật). Ðại Ðức A Nan hay A Nan Ðà, bà con
với đức Phật, là một trong mười vị đại đệ tử của
Ngài. Ðại Ðức là vị đệ tử theo hầu cận (làm thị giả)
đức Thế Tôn trong hơn hai mươi năm. Ðại Ðức là người
có trí nhớ siêu phàm, đã đọc lại được (gần như thuộc
lòng) những bài thuyết pháp của đức Phật mà về sau được
ghi chép thành Kinh Tạng. Ðược biết rằng sau khi đức Phật
nhập diệt, Ðại Ðức A Nan mới chứng đạo Giác Ngộ (đắc
quả A La Hán).
8.
ƯU BÀ LỴ: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Upàli (tiếng Phạn
và Ba Lỵ) hay Upari (Nhật). Ðại Ðức Ưu Bà Lỵ là một trong
mười vị đệ tử lớn của đức Phật. Ngài trước tiên
làm nghề thợ cạo, về sau xuất gia đi tu, và nổi tiếng
là vị đệ nhất nghiêm trì giới luật của đức Phật.
9.
VATTAGÀMANI ABHAYA: Vua trị vì nước Tích Lan vào năm 100 trước
tây lịch. Theo Ðại sử của Tích Lan (Mahavamsa), ông bị quân
Tamil (từ miền nam Ấn Ðộ) qua xâm lăng cướp ngôi và chiếm
đóng thành Anuràdhapura (cựu kinh đô Tích Lan) trong 14 năm.
Về sau, vua Vattagàmani đã khôi phục lại giang sơn. Ðược
biết rằng vào thời ông trị vì, các kinh sách Phật lần
đầu tiên đã được ghi chép lại ở Tích Lan.
10.
TĂNG GIÀ: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Sangha (Ba Lỵ và
Phạn ngữ) hay Sogya (Nhật). Ðoàn thề của các tu sỉ xuất
gia, một Giáo Đoàn do đức Phật thành lập gồm các chư Tăng.
Tăng Già chiếm ngôi vị thứ ba trong Tam Bảo, là một tổ
chức giáo đoàn xuất hiện ở thế gian vào thời xa xưa nhất.
11.
TỲ KHEO: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Bhikkhu (Ba Lỵ); Bhiksu
(Phạn) hay Biku (Nhật) có nghĩa đen là “khất sĩ”. Là một
đạo sĩ hành khất; người đã xuất gia, từ bỏ mọi của
cải thế gian, sống nhờ vào vật bố thí cúng dường của
hàng Phật tử tại gia; người đã thọ trì đầy đủ giới
luật của một vị Tăng để sống theo lời chỉ dạy của
đức Phật.
12.
TỲ KHEO NI: Tiếng Hán Việt dịch âm chữ Bhikkhuni (Ba Lỵ);
Bhiksuni (Phạn) hay Bikuni (Nhật). Là nữ tu hành khất, cũng
gọi là Ni Cô; người đã gia nhập giáo đoàn của đức Phật
và thọ trì các luật giới của Tỳ Kheo Ni.
13.
XÁ LỢI PHẤT: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Sàriputta (Ba
Lỵ); Sàriputra (Phạn) hay Sharihotsu (Nhật). Là một trong hai
vị đệ tử chính yếu của đức Phật. Ðại Ðức Xá Lợi
Phất là đệ tử xuất sắc nhất của đức Thế Tôn và ngài
viên tịch trong khi đức Phật còn sống.
14.
MỤC KIỀN LIÊN: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Moggallàna
(Ba Lỵ); Maudgalyàyana (Phạn), hay Mokkenren (Nhật). Ðại Ðức
Mục Kiền Liên là đệ tử đứng hàng thứ hai trong số
mười đại đệ tử của đức Phật. Ngài xuất gia theo đức
Phật theo lời khuyên của Ðại Ðức Xá Lợi Phất. Ngài chứng
đắc nhiều phép thần thông. Ngài bị một tín đồ Bà La
Môn sát hại trước khi đức Thế Tôn viên tịch.
15.
AUTHUR SCHOPENHAUER: Triết gia người Ðức, sinh năm 1788 và mất
năm 1860. Người khởi xướng chủ thuyết về ý chí và bi
quan yếm thế. Tác phẫm chính của ông: “Thế Giới như là
một Ý Chí và Tư Tưởng” ấn hành vào năm 1819.
16.
BARUCH SPINOZA: Triết gia người Hòa Lan, sinh năm 1632, mất năm
1677. Ông từng nghiên cứu triết lý của Descartes (1596-1650)
và nổi tiếng là triết gia đề cao thuyết phiếm thần dựa
trên lý trí. Tác phẫm danh tiếng của ông là cuốn Ðạo Ðức
Học, xuất bản năm 1677.
17.
GEORGE BERKELEY: Sinh năm 1685, mất năm 1753. Là một triết gia
và giám mục người Á Nhĩ Lan; giảng viên môn Thần Học và
tiếng Hy Lạp tại đại học Dublin năm 1721-1724. Ông đề cao
triết lý vô chất luận và duy tâm chủ nghỉa. Tác phẫm của
ông có: Học thuyết mới về Ảo Tưởng ấn hành năm 1709
và Sự PhânTich xuất bản năm 1734.
18.
DAVID HUNE: Sinh năm 1711, từ trần năm 1776. triết và sử gia
người Tô Cách Lan, chủ trương thuyết hoài nghi. Bút giả
của Luận Án về Bản Chất Con Người, xuất bản năm 1739-1740
và Lịch Sử Anh Quốc, ấn hành năm 1754-1762 v..v..
19.
HENRI LOUIS BERGSON: Triết gia người Pháp, sinh năm 1859, mất
năm 1941. Là một trong những nhà tư tưởng có ảnh hưởng
lớn nhất trong thời đại của ông. Giáo sư dạy trường
cao đẳng Học Viện Pháp vào những năm 1900-1921.
Tác
phẩm của Bergson gồm có: Vật Chất và Trí Nhớ, ấn hành
năm 1896; Siêu Hình Học Nhập Môn, xuất bản năm 1903; Sự
Tiến Hóa và Sáng Tạo, năm 1907. Ông được giải thưởng
Nobel về văn chương năm 1928.
20.
WILLIAM JAMES: Sanh năm 1842, qua đời năm 1910, nhà tâm lý học
và triết gia người Hoa Kỳ. Giáo sư môn triết học tại đại
học Harvard (Cambridge) từ năm 1881. Là một trong những nhà
đề xướng thực dụng chủ nghỉa. Ông là bút giả của những
tác phẩm: Nguyên tắc của Tâm Lý Học, xuất bản năm 1980;
Nghỉa Lý của Sự Thật, ấn hành năm 1909 và Một Vài Vấn
Ðề của Triết Học, xuất bản năm 1911.
21.
ÐẠI ÐỨC SILACARA: Tục danh là J.P. Mc Kechnie. Nhà sư tiên
phong của Anh Quốc. Sinh năm 1871 tại Hull (miền đông nước
Anh) rồi ông qua sinh sống tại Hoa Kỳ. Sau đó ông sang tu học
tại Rangoon (Miến Ðiên). Năm 1906, ông xuất gia thọ giới
với Thượng Tọa U. Kumara ở chùa Kyundagon. Năm 1925, vì sức
khỏe yếu kém, Ðại Ðức Silacara hoàn tục, trở về Anh Quốc
để ẩn tu tại Bury (tây bắc nước Anh)cho đến ngày ông
qua đời năm 1951. Những tác phẫm của Ðại Ðức gồm có:
Tứ Diệu Ðế, Bát Chánh Ðạo, và Cuộc Ðời Ðức Phật
với Tuổi Trẻ v..v..
22.
NIẾT BÀN: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Nibbaba (Ba Lỵ),
Nirvana (tiếng Phạn) hay Nehan (Nhật). Có nghĩa là sự dập
tắc, tiêu diệt, giải thoát khỏi sanh tử vả không còn luân
hồi. Ðây là quả vị giác ngộ mà đức Phật đã chứng
đắc. Ðó là cứu cách mà người Phật tử mong được thành
tựu, khi ngọn lửa ái dục độc hại đã tận diệt và nguồn
gốc sinh tử luân hồi cũng chấm dứt. Người đạt tới cảnh
giới này thì gọi là chứng đắc quả A La Hán hay bậc đã
giác ngộ (muốn hiểu rỏ thêm về niết bàn, xin đọc chương
10 ở sau).
23.
ALDOUS LENARD HUXLEY: Sanh năm 1894, mất năm 1963. Một trong những
tiểu thuyết gia hàng đầu của thế kỷ 20. Những tác phẫm
chính của ông gồm có: Thế Giới Mới Lộng Lẫy, ấn hành
năm 1932; Triết Lý Vĩnh Cữu xuất bản năm 1945 và những Cửa
Ngõ của Tri Giác, phát hành năm 1954.
24.
BERTRAND A.W. RUSSELL: Sinh năm 1872, mất năm 1970. Nhà toán học
và triết gia Anh Quốc. Năm 1918 ông bị tù vì lý tưởng tranh
đấu cho hòa bình. Về sau ông tham gia phong trào chống vũ khí
nguyên tử và cuộc chiến tranh Việt Nam . Ông được trao giải
văn chương Nobel năm 1950. Là bút giả của những tác phẫm:
Triết Lý Toán Học Nhập Môn, ấn hành năm 1919; Hôn Nhân và
Luân Lý, xuất bản năm 1929, và Tây Phương Triết Học Sử,
in năm 1945.
25.
HYPATIA: Sinh năm 370. Là một trong những nữ triết gia và nhà
toán học danh tiếng. Bà dạy tân triết thuyết Platon tại
Alexandria (Ai Cập). Bà bị đám đông theo Thiên Chúa Giáo giết
chết vào năm 415 trong một cuộc nổi loạn bạo động của
dân chúng tại thành phố Alexandria.
26.
GIORDANO BRUNO: Sinh năm 1548, mất năm 1600. Là nhà vũ trụ học
và triết gia Ý Ðại Lợi theo thuyết phiếm thần. Ông thuyết
giảng tin rằng có nhiều thế giới có người sinh sống và
chấp nhận sự thật về giả thuyết Thiên Văn Học của Copernicus
(1473-1543). Ông bị tòa án Dị Giáo của Thiên Chúa bắt tù
năm 1592 (vì tội chống giáo hội La Mã) và đưa lên dàn hỏa
thiêu sống ngày 17-02-1600. Bruno được ca tụng như anh hùng
đã chết cho nền khoa học.
27.
SIHA (tiếng Ba Lỵ): Vị đại tướng của thành Tỳ Xá Ly (thành
phố chính của bộ tộc Vajjis thời đức Phật tại thế).
Ông
vốn là tín đồ của đạo sư Ni Kiền Tử, nhưng sau ông theo
làm đệ tử của đức Phật, vì nhận thấy giáo pháp của
Ngài mới đúng thực chân lý.
28.
NI KIỀN TỬ:Danh từ Hán Việt dịch âm ngắn gọn chữ Nigantha
Nàtaputta (Ba Lỵ); Nirgrantha-Jnàtiputra (Phạn) hay Nikenshi (Nhật).
Ông sinh vào thế kỷ thứ 6 trước tây lịch, có tên thật
là Vardhamana. Ông là một trong sáu lục sư ngoại đạo và
là giáo chủ, sáng lập đạo Kỳ Na thời đức Phật còn tại
thế.
29.
ƯU BÀ LY: Xem chú thích số 8 ở trên.
30.
TU NI ÐÀ: Tiếng Hán Việt dịch âm chữ Sunitta (Ba Lỵ). Là
một công nhân quét đường ở thành Vương Xá (kinh đô nước
Ma Kiệt Ðà, một trong 16 tiểu quốc của Ấn Ðộ thời xưa).
Ngày nọ, đức Phật đến gặp Tu Ni Ðà đang quét đường.
Thấy Ngài tới gần ông đâm sợ sệt, đứng dựa vào vách
tường. Ðức Phật liền hỏi con có muốn xuất gia làm sa
môn không ? Tu Ni Ðà tỏ vẻ vui mừng, đức Phật bèn dắt
ông về chùa dạy cho phương pháp tu thiền định, nhờ đó
ông đắc quả A La Hán.
31.
ƯƠNG QUẬT MA LA: Tiếng Hán Việt dịch âm chữ Angulimàla (Ba
Lỵ) hay Òkutsumara (Nhật), có nghĩa đen là “vòng hoa kết
bằng ngón tay”. Là một tên cướp tàn bạo, sống vào thời
đức Phật tại thế. Ông phát nguyện sẽ giết đủ một
nghìn người rồi xâu ngón tay của các nạn nhân kết thành
một tràng hoa, như tên của ông ta nói lên ý nghĩa đó. Sau
khi sát hại được 999 người, Ương Quật Ma La sắp sửa chuẩn
bị giết người thứ 1000, chính là mẹ cùa ông ta, thì đức
Phật hiện ra hóa độ cho tên cướp. Sau này, Ương Quật Ma
La đả theo đức Phật xuất gia, và trở thành một sa môn
tu hành rất tinh tấn, thuần thục.
32.
ALAVAKA (Ba Lỵ): Tên con quỹ ăn thịt người. Về sau được
đức Phật hóa độ trở thành đệ tử của Ngài.
33.
AM LA BÀ LỢI (hay Am La Nữ): Danh từ Hán Việt dịch âm chữ
Ambapàli (Ba Lỵ); Amrapàli (Phạn) hay Amrabari (Nhật). Là một
kỹ nữ ở thành Tỳ Xá Ly (Ba Lỵ: Vesali). Khi được tin đức
Phật dừng chân nơi vườn xoài của mình cô liền cung thỉnh
Ngài và chư đệ tử về nhà cúng dường trai Tăng. Hôm sau
đức Phật tới nhà Am Ba Bà Lợi thọ trai. Sau đó, cô phát
tâm dâng cúng hết vườn xoài rông lớn của cô cho đức Phật
và Tăng chúng của Ngài.
34.
MA HA BA XA BA ÐỀ: Tiếng Hán Việt dịch âm chữ Mahàpajàpati
(Ba Lỵ); Mahàprajàpati (Phạn) hay Makahajahadai (Nhật). Em của
hoàng hậu Ma Gia, vợ vua Tịnh Phạm. Bà là dì cùa thái tử
Tất Ðạt Ða (đức Phật), đã nuôi nấng thái tử sau khi
hoàng hậu Ma Gia từ trần. Bà là người xuất gia làm Tỳ
Kheo Ni đầu tiên trong Phật Giáo.
35.
KHEMA (Ba Lỵ): Là hoàng hậu vợ vua Tần Bà Xa La (trị vì vương
quốc Ma Kiệt Ðà - Ấn Ðộ, năm 543-491 trước tây lịch).
Môt hôm, bà đến viếng chùa, tai đây bà nghe đức Phật thuyết
pháp. Sau đó, bà xin xuất gia làm tỳ kheo ni và chứng đắc
quả A La Hán.
36.
LIÊN HOA SẮC (Ba Lỵ: Uppalavannà): Là một trong hai vị nữ
đại đệ tử của đức Phật. Bà là con gái của một chủ
ngân hàng tại thành Xá Vệ (nước Ấn Ðộ thời cổ). Về
sau, bà theo Phật xuất gia làm tỳ kheo ni, chứng đắc thánh
quả, đạt được nhiều phép thần thông.
37.
KIỀU TÁT LA: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Kosala (Ba Lỵ),
Kausalà (Phạn) hay Kyòsatsura-Koku (Nhật). Là một trong 16 tiểu
quốc của Ấn Ðộ thời đức Phật còn tại thế. Ngày nay
là quận Oudh thuộc tiểu bang Uttar Pradesh, miền bắc Ấn Ðộ.
38.
A DỤC: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Asoka (Ba Lỵ); Ásoka
(Phạn) hay Aiku-Ò (Nhật). Là vị vua Phật tử sống vào thế
kỷ thứ ba trước tây lịch. Vua A Dục đả thống nhất, cai
trị phần lớn nước Ấn Ðộ thời cổ vào khoảng năm 273
đến 232 trước tây lịch và có công giúp Phật Giáo bành
tướng khắp Ấn Ðộ, cũng như tại nhiều quốc gia thuộc
vùng đông nam và tây Á Châu.
39.
ALBERT EINSTEIN, sinh năm 1879, mất năm 1955. Nhà vật lý học
Hoa Kỳ. Sinh tại Ulm, nước Ðức. Năm 15 tuổi, ông nhập tịch
Thụy Sĩ. Làm giáo sư đại học Zurich (Thụy Sĩ) năm 1909-1911,
đại học Prague (Tiêp Khắc) năm 1911-1912; đại học Bá Linh
(Ðức Quốc) năm 1914. Năm 1933, ông sang hoa Kỳ, được mời
làm hội viên Viện Nghiên Cứu Tiến Bộ tại Princeton (New
Jersey). Năm 1940, ông nhập tịch trở thành công dân Mỹ. Tiên
sinh đả đưa ra thuyết Tương Ðối, thuyết trình về thuyết
tương đối suy rộng của ông năm 1916. Ông được giải thưởng
Nobel về môn vật lý năm 1921. Tác giả các sách Ý Nghĩa về
thuyết Tương Ðối, xuất bản năm 1923 và Những nhà Kiến
Tạo Vũ Trụ, ấn hành năm 1932 v..v..
40.
PHẬT MINH: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Buddhaghosa (Ba Lỵ).
Là một học giả kiêm đại luận sư Phật Giáo. Sinh
khoảng đầu thế kỷ thứ năm sau tây lịch gần Buddha Gaya
(Phật Ðà Ca Gia) nước Magadha Ma Kiệt Ðà (nay thuộc tiểu
bang Bihar, miền đông bắc Ấn Ðộ). Về sau, ngài xuất gia,
qua Tích Lan khoảng năm 430, trú tại ngôi Ðại Tự (Mahavihàra)
ở thị trấn Anuràdhapura, chuyên tâm nghiên cứu Phật Pháp
và trước tác. Ðại đức Phật Minh đã dịch nhiều kinh sách
Phật Giáo từ tiếng Tích Lan (Sinhalese) sang thánh ngữ Pali
(Ba Lỵ), viết cuốn Thanh Tịnh Ðạo (Visuddhi-Magga) và nhiều
tác phẩm khác. Lúc về già, Ðại Ðức trở về xứ Ma Kiệt
Ðà và viên tịch ở Gaya (tiểu bang Bihar, miền đông bắc
Ấn Ðộ ngày nay).
41.
PANINI: Nhà văn phạm học Phạn ngữ danh tiếng thời cổ Ấn
Ðộ. Ðược biết ông ra đời vào thế kỷ thứ 7 trước
tây lịch. Nhưng có tài liệu lại ghi chép rằng ông sinh vào
thế kỷ thứ 4 trước tây lịch
42.
HOMER: Thi sĩ Hy Lạp chuyên viết loại anh hùng ca, sống vào
khoảng thế kỷ thứ 9 hoặc 8 trước tây lịch. Hai tác phẩm
nổi tiếng của ông là Iliad và Odyssey.
43.
PLATO: Triết gia cổ Hy Lạp, sinh năm 427 trước tây lịch, mất
năm 347 trước T.L. Ông là học trò của hiền triết Socrates
(469-399 trước T.L.) và thầy dạy của triết gia Aristotle (384-322
trước T.L.). Plato theo học với Socrates đến năm 399 trước
tây lịch. Sau đó, ông rời Athens (Hy Lạp) đi chu du sang Ai
Cập (Egypt), đến viếng Cyrene (cổ thành ở bắc Phi Châu)
và Sicily (nam Ý Ðại Lợi). Năm 387 trước tây lịch, Plato
trở về Athens, tại đây ông thành lập Hàn Lâm Viện Triết
Lý. Những tác phẩm chính của ông gồm có: Chế Ðộ Cộng
Hòa, Luật Pháp và Biện Hộ (cho Socrates) v..v..
44.
WILLIAM SHAKESPEARE: Sinh năm 1564, mất năm 1616. Là nhà thơ và
soạn kịch nổi tiếng nước Anh. Ông ra đời và hoàn tất
sự học vấn tại Stratford-upon Avon ở Warwick-shire, miền trung
Anh quốc. Năm 1582, ông lập gia đình với Ann Hathaway (1556-1623)
và có ba con. Năn 1592, Ống đến thương trú tại Luân Ðôn
(London), vừa đóng tuồng vừa soạn kịch. Ông soạn nhiều
kịch phẫm gồm có: Hai người quý phái thành Verona, xuất
bản 1594; Romeo và Juliet ấn hành năm 1595; Người lái buôn
thành Venice năm 1596 và Bão Tố năm 1611 v..v..
45.
BLAISE PASCAL: Sinh năm 1623, từ trần năm 1662. Là nhà toán học,
vật lý và triết gia người Pháp. Ngay từ nhỏ, tiên sinh đã
có thiên tài về toán học. Năm 16 tuổi, ông viết cuốn tiểu
luận về những hình mặt nón. Năm 1642-1645, ông sáng chế
ra máy tính. Các tác phẩm của ông: Những thư gửi về tỉnh,
xuất bản năm 1656; Những Tư Tưởng ấn hành năm 1670 v..v...
46.
WOLFGANG AMADEUS MOZART: Sinh năm 1756, mất năm 1791. Nhà soạn nhạc
danh tiếng của nước Áo. Vừa lên bốn tuổi, tiên sinh đã
tỏ ra là đứa trẻ có thiên tài về vĩ cầm và đại phong
cầm. Vào những năm 1762-1766, cùng với thân phụ, ông đến
viếng thăm nhiều thủ đô châu Âu và giảng dạy âm nhạc
tại Salzburg (miền tây nước Áo) cho tới ngày ông lập gia
đình năm 1784. Ông soạn hơn 600 tác phẩm, nhạc phẩm trong
đó có: Ðám cưới của Figaro xuất bản năm 1786 và Ống Sáo
Thần năm 1791 v..v..
47.
LUDWIG VAN BEETHOVEN: Sinh năm 1770, qua đời năm 1827. Nhà soạn
nhạc danh tiếng nước Ðức, sinh tại Bonn. Học nhạc với
thân phụ rất sớm. Về sau, ông học với nhạc sĩ Mozart (1756-1791).
Từ năm 1792, ông đến ở Vienna (nước Áo), chuyên trình diễn
đàn dương cầm và soạn nhạc. Tiên sinh sáng tác chín hòa
tấu: hòa tấu thứ nhất (năm 1800), hòa tấu thứ ba (năm 1804),
hòa tấu thứ năm (1808) và hòa tấu thứ chín (năm 1824). Về
nhạc kịch, ông sáng tác tuồng Fidelio năm 1805 v..v..
48.
SRINIVASA RAMANUJAN: Sinh năm 1887, mất năm 1920. Là nhà toán học
nổi tiếng của Ấn Ðộ. Năm 1914, ông sang Cambridge (Anh quốc)
để nghiên cứu và năm 1818 ông được mời làm hội viên
Hội Hoàng Gia tại xứ này.
49.
DAVID HUME: Xem chú thích số 18 ở trên.
50.
HENRI LOUIS BERGSON: Xem chú thích số 19
51.
JOHN BROADUS WATSON: Sinh năm 1878, qua đời năm 1958. Nhà tâm lý
học Hoa Kỳ, sinh tại Greenville, tiểu bang South Carolina. Giáo
sư đại học Johns Hopkins năm 1908 đến 1920. nhân vật nổi
tiếng hàng đầu trong việc khởi xướng Chủ Thuyết Hành
Vi. Tác giả các sách: Giáo Dục Loài Vật, xuất bản năm 1903;
Tư Cách Ðạo Ðức ấn hành năm 1914 và Sự chăm sóc Tâm Lý
cho Trẻ Thơ và Nhi Đồng năm 1928 v..v..
52.
Xem “Thắng Pháp Tập Yếu Luận”, phần Dẫn Nhập, trang
12
53.
EDWIN ARNOLD: Sinh năm 1832, mất năm 1904. Nhà thơ và ký giả
nước Anh, tốt nghiệp đại học King College ở Luân Ðôn (London),
Anh quốc. Sau ông làm giám đốc đại học Deccan ở Bombay (Ấn
Ðộ) từ năm 1856 đến 1861. Chủ bút nhật báo “Ðiện
Tín Hằng Ngày”, phát hành tại Luân Ðôn từ năm 1873
đến 1901. Ông là tác giả tập thơ nổi tiếng Ánh Sáng Á
Châu diễn tả cuộc đời và giáo lý của đức Phật xuất
bản năm 1879 và tác phẩm Ánh Sáng của Thế Giới nói về
Thiên Chúa Giáo, ấn hành năm 1901.
54.
JULIUS ROBERT OPPENHEIMER: Sinh năm 1904, qua đời năm 1967, nhà vật
lý học Hoa Kỳ. Tốt nghiệp đại học Harvard, Cambridge, MA
năm 1925, sang nghiên cứu môn vật lý tại đại học Gottingen
(Ðức quốc), lấy bằng tiến sĩ (Ph. D.) năm 1927. Ông thiết
lập và điều hành cơ sở thí nghiệm tại Los Alamos, tiểu
bang New Mexico và tại đây, quả bom nguyên tử đầu tiên đã
được chế tạo vào năm 1945. Ông được Hội Ðồng Năng
Lượng Nguyên Tử cấp cho giải thưởng Fermi Enrico năm 1963.
Những tác phẩm của ông: Khoa Học và Kiến Thức Phổ Thông
xuất bản năm 1954; Tâm Hồn Rộng Mở ấn hành năm 1955, Những
suy nghĩ về khoa Học và Văn Hóa năm 1960.
55.
A LA HÁN: Xem chú thích số 6 ở trên.
56.
BA PHÁP ẤN: Ba sự thật (chân lý) mà đức Phật đã dạy
là mọi sự vật, cuộc sống ở thế gian này đều: 1) Vô
thường, luôn biến đổi; 2) Khổ Ðau, thiếu sự an lạc và
3) Vô Ngã, không có bản ngả hay cái Ta chân thật.
57.
TU ÐÀ HOÀN: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Sotàpanna (Ba Lỵ);
Srotàpanna (Phạn) hay Shudaon (Nhật): Nghĩa đen là “Nhập Lưu”,
người chứng đắc quả Tu Ðà Hoàn bắt đầu bước vào dòng
nước Thánh. Ðây là quả thứ nhất trong bốn Thánh quả trên
con đường dẫn đến sự giải thoát và giác ngộ.
58.
TƯ ÐÀ HÀM: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Sakadàgami (Ba Lỵ);
Sakradàgàmi (Phạn) hay Ichirai-Ka (Nhật). Nghĩa là “Nhất Lai”
hay còn phải sanh vào cõi này một lần nữa mới được giải
thoát. Người chứng đắc quả Tư Ðà Hàm chỉ còn chịu một
lần tái sinh (luân hồi) nũa. Ðây là quả thứ hai trong bốn
Thánh quả trên con đường dẫn đến sự giải thoát và giác
ngộ.
59.
A NA HÀM: Danh từ Hán Việt dịch âm chữ Anàgàmi (Ba Lỵ);
Anàgàmin (Phạn) hay Fugen-ka (Nhật): Nghĩa đen là “Bất Hoàn”
hay “Bất Lai”. Người đắc quả A Na Hàm sẽ không còn tái
sanh vào cõi dục giới (thế gian) này nữa. Họ có thể thác
sinh lên các cõi trời sắc giới hay vô sắc giới. Ðây là
quả thứ ba trong bốn Thánh quả trên con đường dẫn đến
sự giải thoát và giác ngộ.
60.
THOMAS HENRY HUXLEY: Sinh năm 1825, qua đời năm 1895. Nhà sinh vật
học nước Anh. Ông phục vụ trong ngành y tế hải quân hoàng
gia Anh Quốc năm 1846; giảng viên trường Nghiên Cứu Hầm Mõ
của hoàng gia Anh từ năm 1854 dến 1885; chủ tịch Hội Hoàng
Gia tại Luân Ðôn năm 1883-1885. Ông là người đã tích cực
ủng hộ thuyết Tiến Hóa của Darwin; đóng góp nhiều vào
việc nghiên cứu các môn cổ sinh vật học, động vật học
và thực vật học v..v.. Tác phẩm của tiên sinh gồm có: Khoa
Học và Văn Hóa xuất bản năm 1881, Sự Tiến Hóa và Ðạo
Ðức ấn hành năm 1893 v..v..
Foot
notes of translator
In
the abbreviations used here, P stands for Pali; S for Sankrit and Jap.
for Japanese words.
1.
SAKIYA (P), SAKYA (S), SHAKA (Jap.): The name of the tribe to which Buddha
belonged. They lived in the ancient kingdom of Kapilavatthu (now in Nepal)
during the 6th century B.C.
2.
NEPAL:Independent kingdom of South Asia in the Himalayas on northeast border
of India. Capital: Kathmandu.
3.
VISHNU (Hindi): One of the three Gods of Hinduism (the others being Brahma
and Shiva).
4.
SRI RADHAKRISHNAN (1888-1975): Sarvepalli Radhakrishnan was born on September
5, 1888 in Tiruttani in Andhra Pradesh (Southeast India). Indian educator
and politician. Professor of philosophy at the Calcutta University of India
(1921-1962); professor of Eastern Religions and Ethics at Oxford University
in England (1936-1952). He was Chancellor, University of Delhi (1953-1931)
and President of India (1962-1967). He died in Madras (South India) on
April 16, 1975. His works included India Philosophy, 2 Vols. (1923-1927);
The Philosophy of Upanishad (1924); Eastern Religions and Western Thought
(1939) etc.
5.
WELL, HERBERT GEORGE (1866-1946): British historian, writer and social
reformer. Taught science, journalist (1893). Wrote of fantastic scientific
romances: The Time Machine (1895); The Invisible Man (1897) etc. His well-known
work: Outline of History (1920).
6.
ARHAT (P), ARAHAT (S), ARAKAN (Jap.): The Worthy One. One who is
free from all craving, defilements and rebirth.
7.
ANANDA (P and S), ANAN (Jap.): A cousin of the Buddha. One of the Buddha’s
ten great disciples. He was personal attendant to the Lord Buddha for more
than twenty years. He was famed for his excellent memory and is said to
have memorized the Buddha’s sermons which were later recorded as Buddhist
scriptures. Ananda is said to have attained enlightenment after the passing
(death) of the Buddha.
8.
UPÀLI (P and S), UPARI (Jap.): One of the Buddha’s ten most eminent
disciples. He was a barber, later became a monk and was very strict in
his observance of the precepts
9.
VATTAGÀMANI ABHAYA: Became king of Sri Lanka in about 100 B.C. According
to the Mahavamsa (Great History) he lost his throne to Tamil invaders (from
South India) who rule in Anuràdhapura (ancient capital of Sri Lanka) for
14 years. Thereafter Vattàgamani recovered his kingdom. It was during
his reign that the Buddhist Canon and its commentaries were first reduced
to writting in Sri Lanka.
10.
SANGHA (P and S), SOGYA (Jap.): An Assembly of Buddhist monks, the Monastic
Order founded by the Buddha; the member of which are called Buddhist monks.
It is the third member of the Triple Gem and the oldest monastic
Community in the world.
11.
BHIKKHU (P), BHIKSU (S), BIKU (Jap.): Literally means “beggar”. A religious
mendicant, an almsman, one who was left home, renounced all possessions,
depends on alms and gifts of lay disciples for living and has become a
fully ordained monk in order to follow the way of the Buddha.
12.
BHIKKHUNI (P), BHIKSUNI (S), BIKUNI (Jap.): A female mendicant. A Buddhist
nun who has entered into the Order of the Buddha and observes the precepts
for nuns.
13.
SÀRIPUTTA (P); SÀRIPUTRA (S); SHARIHOTSU (Jap.): One of the two chief
disciples of the Buddha. He was regarded as the most brilliant of the Buddha’s
disciples and died while the Buddha was still alive.
14.
MOGGALLÀNA (P), MAUDGALYÀYANA (S), MOKKENREN (Jap.): The second of ten
chief disciples of the Buddha. He became a disciple of the Buddha after
having been persuaded by his friend, Sàriputra. He is said to have
15.
SCHOPENHAUER, Arthur (1788-1860): German philosopher. Chief expounder of
the doctrine of the will and of pessimism. Among his works was “World
as Will and Ideas” (1819)
16.
SPINOZA, Baruch (1632-1677): Dutch philosopher. He studied chiefly the
philosophy of Descartes (1596-1650) and was regarded as most eminent expounder
of rational pantheism. His famous work is Ethics (1677).
17.
BERKELEY, George (1685-1753): Irish philosopher and bishop. Lecturer in
divinity and Greek (1721-1724), University of Dublin (Ireland). Developed
philosophy of inmaterialism and idealsim. Works included Essay towards
a New Theory of Vision (1709), The Analyst (1734).
18.
HUME, David (1711-1776): Scottish philosopher and historian. Expounder
of philosophical skepticism Author of A Treatise of Human Nature (1739-1740)
and History of England (1754-1762) etc.
19.
BERGSON, Henri Louis (1859-1941): French philosopher. One of the most influential
thimkers of his time. Professor, College de France (1900-1921). Works included
Matière et Mémoire (1896), Introduction à la Métaphysique (1903), L’Évolution
Créatrice (1907). Awarded Nobel Prize for literature (1928).
20.
JAMES, William (1842-1910): American psychologist and philosopher. Professor
of philosophy at Harvard University (Cambridge) from 1881. One of the founders
of pragmatism. Author of The Principles of Psychology (1890); The Meaning
of Truth (1909) and Some Problems of Philosophy (1911).
21.
BHIKKHU SILACARA Whose layname was J.P. Mc Kechnie: Pioneer British Buddhist
monk. Born on 1871 in Hull (East England), then emigrated to United States.
Later went to Rangoon (Burma). Ordained in 1906 by U. Kumara Thera at Kyundagon
temple. In 1925, health broke, he disrobed, returned to United Kingdom
and lived at Bury until his death (1951). His publications included The
Four Noble Truths, The Noble Eightfold Path and Young People’s Life of
the Buddha etc.
22.
NIBBANA (P), NIRVANA (S), NEHAN (Jap.): Extinction, to be extinguished;
release from existence and cessation of becoming. Originally, the state
of enlightenment attained by the Lord Buddha. It means the final goal of
Buddhist aspiration where evil passions are extiguished, and the causes
of rebirth are destroyed. One who has attained to this state is called
an Arhat (P) or the Perfect One (for details, see chapter 10 of this book).
23.
HUXLEY, Aldous Leonard (1894-1963): One of the 20th century’s foremost
novelist. Important works included Brave New World (1932), The Perennial
Philosophy (1945), Doors of Perceptions (1954) etc.
24.
RUSSELL, Bertrand Arthur William (1872-1970): English mathematician and
philosopher. Imprisioned for pacifist views (1918). Later years involved
in protesting nuclear weapons and Vietnam war. He received the 1950 Nobel
Prize for literature. Among his books were Introduction to Mathematical
Philosophy (1919); Marriage and Morals (1929) and History of Western Philosophy
(1945).
25.
HYPATIA (370-415): One of the most famous women philosophers and mathematicians.
Taught Neo-Platonic philosophy at Alexandria (Egypt). She was murdered
in 415 by a Chistian mob in an Alexandria riot.
26.
BRUNO, Giordano (1548-1600): Italian pantheist philosopher and cosmologist
who taught the plurality of inhabited worlds and the truth of the Copernican
(1473-1543) hypothesis. Arrested by Inquisition (1592) and burned at the
stake for hesersy on 17-02-1600. He became renowned as martyr to science.
27.
SIHA (P): A general of Vesali (a chief city of the Vajji tribes during
the Buddha’s time).
He
was a follower of the Nigantha Nàtaputta, but later became the disciple
of the Buddha as he found that His teachings was really the truth.
28.
NIGANTHA NÀTAPUTTA (P), NIRGRANTHA JNÀTIPUTRA (S), NIKENSHI (Jap.): He
was born in the 6th century B.C., his real name was Vardhamana. One of
the six non-Buddhist teachers and founder of the Jain religion during the
Buddha’s time.
29.
UPALI: See note No. 8 above
30.
SUNITA (P): He was a road-sweeper in Rajagaha (capital of Magadha – One
of the sixteen kingdoms of ancient India). One day, the Buddha visited
him while he was sweeping the street. Seeing the Buddha, he was filled
with fear and against the wall. The Buddha approached him and asked if
he would like to be a monk. He expressed great joy, then the Buddha took
Sunita to the monastery and taught him the practice of meditation, by which
he attained enlightenment and became a Worthy One.
31.
ANGULAMALA (P), ÒKUTSUMARA (Jap): Literally means “garland of fingers”,
a notorious murderer who lived during the Buddha’s time. He had taken
a vow that he would kill 1,000 persons. He used to put the fingers of the
mudered persons in his garland. Hence his name. He killed 999 persons.
When he was about to kill the thousandth – his own mother, he was converted
by the Buddha, and later he became a pious Buddhist monk.
32.
ALAVAKA (P): A ferocious demon who feasted on human flesh. Later, he was
converted by the Buddha and became His devotee.
33.
AMBAPÀLI (P), AMRAPÀLI (S), ANRABARI (Jap): A courtesan of Vesali (P)
hearing of the Buddha’s arrival at her mango grove. She approached the
Buddha and invited him and his disciples for a meal on the following day.
As invited, the Buddha had his meal at Ambapali’s residence. After the
meal, Ambapali offered her spacious mango grove to the Buddha and his disciples.
34.
PAJAPATI GOTAMI or MAHÀJÀPATI (P), MAHÀPRAJÀPATI (S), MAKAHAJAHADAI
(Jap.): The younger sister of Mahamaya who married king Suddhodana. The
aunt of prince Siddhattha (later became the Buddha). She brought up Siddhattha
after her sister (Mahamaya) died. She was the frist Buddhist nun (Bhikkhuni)
in Buddhism
35.
KHEMA (P): She was the beautiful consort of king Bimbisara (ruling Magadha
kingdom in 543-491 B.C). One day, she paid a casual visit to the monastery
where she was preached by the Buddha. Later, Khema entered the Order, became
a Buddhist nun and attained enlightenment.
36.
UPPALAVANNÀ (P): One of the two chief women disciples of the Buddha, was
the daughter of a banker at Savatthi (ancient India). Later, she was ordained
a nun, attained enlightenment and possessed of supernormal powers.
37.
KOSALA (P), KAUSALA2 (S), KYOSATSURA-KOKU (Jap): One of the sixteen
countries in ancient India during the Buddha’s lifetime, the present
Oudh district of Uttar Pradesh state in north India.
38.
ASOKA (P), ÁSOKA (S), AIKU- Ò (Jap.): A devout Buddhist monarch of the
third century B.C. who unified most of ancient India under his rule (from
273 to 232 B.C.) and spread Buddhism throughout India, southeast Asia and
some area of western Asia.
39.
EINSTEIN, ALBERT (1879-1955): American physicist, born in Ulm, Germany.
Naturalized Swiss at the age of 15. Professor, Zurich University of Switzeland
(1909-1911); Prague of Czechoslovakia (1911-1912) and Berlin of Germany
(1914). He went to United States (1933); member, Institute for Advanced
Study, Princeton, New Jersey (1933-1955), became naturalized American citizen
(1940). The author of the Theory of Relativity publishing account of general
theory of relativity (1916). Awarded 1921 Nobel prize for physics. he wrote
The Meaning of Relativity (1923); Buiders of the Universe (1932) etc.
40.
BUDDHAGHOSA (P): a great Buddhist scholar, commentator and wirter. Born
in early 5th century A.D. near Buddha Gaya in Magadha (now in Bihar state
of northeast India). Later, he was ordained and travelled to Sri Lanka
about 430 and stayed at Mahavihara (great monastery) at Anuràdhapura where
he spent most of his life in studying and writing. He translated Buddhist
tesxts from Sinhalese into Pali and wrote Visuddhi Magga and other works.
He returned to Magadha at the end of his life and died in Gaya (now in
Bihar state of northeast India).
41.
PANINI: A famed Sanskrit grammarian from ancient India. He is said to have
been born in the 7th century B.C. But, other sources mentioned that he
was born in the 4th century B.C.
42.
HOMER: Greek epic poet of the 9th or 8th century B.C. Author of the Iliad
and Odyssey.
43.
PLATO: Greek philosopher (427-347 B.C.). A pupil of Socrates (469-399 B.C.)
and teacher of Aristotle (384-322 B.C.). He studied with Socrates until
399 B.C., then left Athens, travelled in Egypt, Cyrene (ancient city of
north Africa) and Sicily (Italy). Returned to Athens (387 B.C.) and there
founded his School of Philosophy known as the Academy. His works included
Republic, Laws, Apology (of Socrates) etc.
44.
SHAKESPEARE, William (1564-1616): Famous English dramatist and poet. Born
and educated at Stratford-upon Avon in Warwickshire (central England).
In 1582, he married Ann Hathaway (1556-1623) and they had three children.
In 1592, he established in London as actor and playwright. He wrote many
plays included: The Two Gentlement of Verona (1594); Romeo and Juliet (1595);
The Merchant of Venice (1596) and The Tempest (1611) etc.
45.
PASCAL, Blaise (1623-1662): French mathematician, physicist and philosopher.
Mathematical prodigy as a child. Completed treatise on conic at the age
of sixteen. Invented a mechanical calculator (1642-1645). His works included
Provinciales (1656); Pensées (1670) etc.
46.
MOZART,Wolfgang Amadeus (1756-1791): Famous Austrian composer. At the age
of four, he was a child prodigy of the violin and organ; toured leading
capitals of Europe with his father (1762-1766) and taught at Salzburg (west
Austria) until his marriage (1784). He composed over 600 works included
The Marriage of Figaro (1786) and The Magic Flute (1791) etc.
47.
BEETHOVEN, Ludwig Van (1770-1827): Famous German composer, born in Bonn.
Received early musical education from his father. Later, he studied with
Mozart (1756-1791). Resident in Vienna (Austria) from 1792 as pianist and
composer. Works included nine symphonies: First (1800), third (1804), fifth
(1808) and ninth (1824). Music for theater including Opera Fidelio (1805)
etc.
48.
RAMANUJAN,Srinivasa (1887-1920): Famous Indian mathematician. He went to
Cambridge (England) in 1914 where he engaged in research. He was elected
to the Royal Society (1918).
49.
HUME, David: See again Note No. 18
50.
BETGSON, Henri Louis: See again Note No. 19.
51.
WATSON, John Broadus (1878-1958): American psychologist, born in Greenville,
South Carolina. Professor, John Hopkins University (1908-1920); a leading
exponent and popularized of Behaviourism. Wrote Animal Education (1903);
Behaviour (1914) and Psychological Care of Infant and Child (1928) etc.
52.
See “Compendium of Philosophy”, Introduction, p.12
53.
ARNOLD, Edwin (1832-1904): English poet and journalist. He was educated
at King’s College, London. Principal, Deccan College, Bombay, India (1856-1861).
Editor of Daily Telegraphy, London (1873-1901). Author of poem The Light
of Asia on life and teaching of Buddha (1879) and The Light of the World
on Christian theme (1901) etc.
54.
OPPENHEIMER, Julius Robert (1904-1967): American physicist, graduated from
Harvard University, Cambridge, MA (1925) and studied physics at Gottingen
in Germany (Ph.D. 1927). He established and administered the laboratory
at Los Alamos, New Mexico which the first atomic bombs were made (1945);
received Enrico Fermi Award of Atomic Energy Commission (1963). He wrote
Science and Common Understanding (1954); The Open Mind (1955) and Some
Reflections on Science and Culture (1960).
55.
ARHAT: See Note No. 6 above.
56.
THREE SIGNS OF BEING (THREE CHARACTERISTICS): The three great truth taught
by the Buddha: All things and phenomena in this world are 1) Everlasting
change; 2) Suffering or imperfection and 3) Non-Ego or no-self
57.
SOTÀPANNA (P), SROTÀPANNA (S), SHUDAON (JAP.): “Entrance into the Stream”.
He who has entered the stream of sanctification. The first of the Four
Stages on the Path to liberation and enlightenment.
58.
SAKADÀGAMI (P), SAKRADÀGÀMI (S), ICHIRAI-KA (Jap.): “A Once Returner”.
He who will return once only to this world before attaining liberation.
The attainment of this stage in which there is only one more rebirth. The
second of the four stages on the Path to liberation and enlightenment.
59.
ANÀGẢMI (P), ANÀGÀMIN (S), FUGEN-KA (Jap.): “Non Returning”. Once
having achieved this stage, he will never again return to the world of
desire. Such a person will be born in the higher material or non-material
worlds. The third of the four stages on the Path to liberation and enlightenment.
60.
HUXLEY, Thomas Henry (1825-1895): English biologist. Entered Royal Navy
medical service (1846). Lecturer, Royal School of Mines (1854-1885); president,
Royal Society, London (1883-1885). He is best known for his support of
Darwin’s theory of Evolution. Most of his own contribution to palaeontology,
zoology and botany etc. Author of Science and Culture (1881) and Evolution
and Ethics (1893) etc.