NHỮNG
ĐOÁ HOA THIỀN
禪
之 花
QUYỂN CHUNG
Dịch
giả:
Dương
Đình Hỷ
敎
外 別 傳
Giáo
ngoại biệt truyền
不
立 文 字
Bất
lập văn tự
直
指 人 心
Trực
chỉ nhân tâm
見
性 成 佛
Kiến
tánh thành Phật
T Ự A
Khi
đọc đến hai câu chuyện Thiền “Sọt Tre” và “Người
Xuất Gia” trong tập bản thảo của dịch giả Dương Đình
Hỷ, tôi đã cười ngất, cười sảng khoái, cười an lạc,
cười thấm thía.
Thiền
là thế đó! Là đương cơ, là chớp nhoáng, là phóng tới,
là tự chứng, là thể nghiệm, là vượt ngoài văn tự ngữ
ngôn.
Không
thể dùng ngôn ngữ hữu hạn của loài người để diễn đạt
niềm pháp lạc đó.
Chân
Lý như viên kim cương chiếu sáng nhiều mặt.
Trong
rừng hương giáo pháp, “Những Đoá Hoa Thiền” cũng mang
một đặc vẻ đặc kỳ diễm ảo của chúng.
“Như
nhân ẩm thủy, lãnh noãn tự tri.” Mỗi người phải tự
chiêm nghiệm lấy và hân hưởng đuợc hương hoa Thiền hay
không là do sức hành trì quán chiếu của chính mình.
Dịch
giả Dương Đình Hỷ đã góp một bàn tay gieo trồng, vun xới
những cây Pháp, hoa Thiền trên mảnh đất tâm linh của chúng
ta.
Ánh
sáng mặt trời Chân Lý, giọt mưa Cam Lộ, ngọn gió Giải
Thoát và trăng sáng Bồ Đề sẽ giúp “những cánh hoa Thiền”
rộ nở khoe sắc lung linh trên vạn nẻo đường về Bảo Sở.
Chỉ
cần “Hồi đầu thị ngạn, Phật địa khai hoa!”
Thiền
là đóa hoa trong sự trọn vẹn cái Đẹp của nó!
Thích
nữ MINH TÂM cẩn bút.
MỤC LỤC
Phần
Thứ Nhất
1631.-
Quét lá vàng. 957
1632.-
Kho báu nhà mình. 957
1633.-
Ngũ Tổ Hoằng Nhẫn 958
1634.-
Sanh và tử. 958
1635.-
Hương hoa cúc. 959
1636.-
Tâm không. 959
1637.-
Chén nước trà phản chiếu cả
càn khôn. 960
1638.-
Dõng khí của người ăn mày. 960
1639.-
Mặc áo, ăn cơm. 961
1640.-
Phật chính là mình. 961
1641.-
Cháo đã nguội rồi. 962
1642.-
Tạp dịch. 962
1643.-
Mơ xanh. 963
1644.-
Ăn gà trị bệnh. 964
1645.-
Vẹt học nói. 964
1646.-
Ý chí kiên cường. 965
1647.-
Hoàn tục. 965
1648.-
Phương trượng và ăn mày. 966
1649.-
Ý nghĩa của mạng sống. 967
1650.-
Cây nến tắt. 967
1651.-
Không thấy Long Đàm. 968
1652.-
Gia đình Bàng Uẩn luận Đạo. 968
1653.-
Biết sai thì sửa. 969
1654.-
Phóng sanh. 970
1655.-
Người câm nằm mộng chỉ mình
biết thôi. 970
1656.-
Đừng giương cung người. 971
1657.-
Ném cầu trên nước chẩy nhanh. 971
1658.-
Đây chẳng phải là lửa sao? 972
1659.-
Một mũi tên. 972
1660.-
Tham ngộ sanh tử. 973
1661.-
Là trâu hay là tăng 974
1662.-
Bảo kiếm. 974
1663.-Rồng
kêu trong cây khô 975
1664.-
Trà, Thiền một vị. 976
1665.-
Vốn là Phật. 976
1666.-
Cư sĩ và cao tăng. 977
1667.-
Châu ở đâu ? 977
1668.-
Pháp bình đẳng. 978
1669.-
Còn giận không ? 979
1670.-
Tham thiền là chuyện của bậc
đại trượng phu. 980
1671.-
Sinh hoạt chân thật. 980
1672.-
Dị Kiến Vương và Ba La Đề
tôn giả. 982
1673.-
Vén mành. 983
1674.-
Ngồi lâu sanh mệt. 983
1676.-
Ý Tổ sư từ Tây sang. 985
1677.-
Mũ cao, áo rộng. 987
1678.-
Bài kệ của Chân Tĩnh thiền
sư. 987
1679.-
Bài kệ của Bàng Uẩn. 988
1680.-
Ngũ Đế Tam Hoàng là vật gì
? 990
1681.-
Núi cao, sông sâu. 991
1682.-
Bỏ xuống đi. 992
1683.-
Bài kệ của Trích Thủy hòa
thượng. 992
1684.-
Niệm khởi tức giác. 993
1685.-
Đừng vọng tưởng. 994
1686.-
Hai dao giao tranh không nên
tránh. 994
1687.-
Hề Trọng làm xe. 995
1688.-
Phật Tổ và thị giả. 996
1689.-
Mục phiêu. 996
1690.-
Trích Thủy hòa thượng 997
1691.-
Bàn thêm về bài kệ của Phó
Đại Sĩ. 998
1692.-
Chúng sanh điên đảo, mê chạy
theo vật. 999
1693.-
Con tên Bản Tịch. 999
1694.-
Chuyện tốt chẳng bằng vô sự. 1000
1695.-
Thư pháp gia. 1001
1696.-
Triết lý nhân sinh. 1001
1697.-
Tuyệt chiêu. 1002
1698.-Tiếng
vỗ của một bàn tay. 1003
1699.-
Về đến gia sơn thì mới thôi.
1004
1700.-
Gập người đạt đạo. 1005
1701.-
Gập tai nạn thì đón tai nạn. 1006
1702.-
Không nắm được. 1008
1703.-
Lão nạp đang giới ngữ. 1008
1704.-
Gà gáy canh năm sáng. 1009
1705.-
Ơn sâu Phật Tổ khó báo đáp.
1010
1706.-
Ngăn vọng niệm. 1011
1707.-
Người không cùng vạn pháp làm
bạn là ai ? 1012
1708.-
Tâm mình không tĩnh khó tìm tĩnh.
1012
1709.-
Bí quyết thành công. 1013
1710.-
Biết đủ. 1013
1711.-
Không biết. 1014
1712.-
Đừng vọng tưởng. 1014
1713.-
Như vầy. 1015
1714.-
Sanh tử. 1016
1715.-
Que cứt khô. 1017
1716.-
Mắt ngang mũi dọc. 1017
1717.-
Nhìn dưới chân. 1018
1718.-
Nóng lạnh tự mình hay. 1018
1719.-
Nó chẳng còn ở đây là gì
? 1019
1720.-
Đói ăn, mệt ngủ. 1020
1721.-
Lục bất thâu. 1020
1722.-
Chẳng có công đức gì cả. 1021
1723.-
Đợi trời sáng hãy đi. 1021
1724.-
Tâm. 1022
1725.-
Đại nhân không cãi lộn. 1022
1726.-
Cứ đi thẳng 1023
1727.-
Bạch Ẩn. 1024
1728.-
Ông không biết leo núi. 1025
1729.-
Mộc Đường. 1025
1730.-
Tuyết đầy chén bạc. 1026
1731.-
Chính vấn chính đáp. 1027
1732.-
Đầu gậy trăm trượng bước thêm
bước nữa. 1027
1733.-
Không màng danh lợi. 1028
1734.-
Một bài Thiền thi của Hoa Đình
Thuyền Tử. 1029
1735.-
Linh hồn. 1030
1736.-
Bài kệ của Đông Sơn Huệ Không.
1030
1737.-
Bài kệ của ni sư Vô Trước.
1031
1738.-
Nhận giả làm chân. 1032
1739.-
Bài kệ của Phật Huệ. 1033
1740.-
Bốn bà vợ. 1033
1741.-
Bài kệ của Thảo Đường : 1034
1742.-
Sanh tử. 1035
1743.-
Ý Tổ sư từ Tây sang. 1035
1744.-
Chém vô minh. 1037
1745.-
Rùa đá nói rồi. 1037
1746.-
Đừng vin vào duyên. 1038
1747.-
Đi rửa bát đi 1039
1748.-
Nghe mà chẳng biết. 1040
1749.-
Dùng roi chăn trâu. 1041
Phần
Thứ Hai
1750.-
Thấy núi xanh đi 1042
1751.-
Ca Diếp đạp bùn. 1042
1752.-
Phật tánh. 1042
1753.-
Ngày giỗ Như Tĩnh. 1043
1754.-
Rửa bát quét nhà. 1044
1755.-
Cá nhỏ nuốt cá lớn. 1044
1756.-
Chưa đủ. 1045
1757.-
Đông Ấn quốc vương. 1045
1758.-
Phật Pháp. 1046
1759.-
Không từ ngoài tới. 1046
1760.-
500 vị A La Hán. 1046
1761.-
Bài kệ của Vân Cái Trí Bản : 1047
1762.-
Bài kệ của Tuyết Đậu Trùng
Hiển : 1048
1763.-
Bài kệ của Phật Tâm Bổn Tài
: 1049
1764.-
Bài kệ của Hoàng Long Huệ Nam : 1049
1765.-
Vô minh và Phật tánh. 1050
1766.-
Phàm phu và đạo nhân 1050
1767.-
Tâm bình thường 1051
1768.-
Phật Đại Thông Trí Thắng 1051
1769.-
Tiếc thay một chén trà 1051
1770.-
Nghe lời chỉ trích nên hoan hỉ
1052
1771.-
Thương Na Hòa Tu. 1052
1772.-
Cưu Ma Đa La 1053
1773.-
Leo núi. 1054
1774.-
Cháo và trà 1055
1775.-
Phất trần nói pháp 1055
1776.-
Buông đao đồ tể 1056
1777.-
Đối người thân thiết, đối mình
nghiêm khắc. 1057
1778.-
Bước bước là đạo trường. 1058
1779.-
Giữ giới.- 1058
1780.-
Đột phá giới luật 1060
1781.-
Không tại nơi khác 1060
1782.-
Không thể bắt chước. 1061
1783.-
Đơn Hà đốt Phật. 1062
1784.-
Ý nghĩa bài kệ Vô Môn 1062
1785.-
Có oán thù gì ? 1063
1786.-
Hãy bỏ tâm sân đi đã 1064
1787.-
Phật Đà Nan Đề. 1065
1788.-
Xà Dạ Đa 1066
1789.-
Ưu Ba Cúc Đa 1066
1790.-
Một hạt chủng tử 1067
1791.-
Bất Như Mật Đa 1068
1792.-
Không thấy mình 1069
1793.-
Hạc Lặc Na 1070
1794.-
Bát Nhã Đa La 1070
1795.-
Chân, giả 1071
1796.-
Nghe không hiểu 1072
1797.-
Thấy và không thấy 1073
1798.-
Bà Xá Tư Đa 1074
1799.-
Ba Tu Bàn Đầu. 1074
1800.-
Thiền là thế đó 1075
1801.-
Phú Na Dạ Xa 1076
1802.-
Sư Tử Tôn Giả 1076
1803.-
Lý Vạn Quyển 1077
1804.-
Đứng trên đỉnh núi cao, đi
dưới đáy bể sâu 1078
1805.-
Một người đứng trên đỉnh núi
cao không có đường ra, Một
người đứng ở ngã tư đường không
biết xoay lưng vào hướng nào 1078
1806.-
Phật mặt trời, Phật mặt trăng
1079
1807.-
Bách Trượng ngồi một mình trên
núi Đại Hùng 1079
1808.-
Giã gạo quên nhấc chân 1080
1809.-
Chẳng có công đức gì cả. 1081
1810.-
Phật là thế nào ? 1081
1811.-
Ngộ và không ngộ 1082
1812.-
Nghèo 1083
1813.-
Thấy bằng thầy thì cái đức
của thầy bị giảm đi một
nửa. 1083
1814.-
Lâm Tế hét, Đức Sơn đánh. 1084
1815.-
Siêu Phật vượt tổ. 1085
1816.-
Ngồi lâu sanh mệt. 1085
1817.-
Gà lạnh lên cây, vịt lạnh
xuống nước 1086
1818.-
Trấn hải minh châu. 1086
1819.-
Trấn Châu sản xuất củ cải
to 1087
1820.-
Coi chừng chó 1088
1821.-
Ca Tỳ Ma La 1088
1822.-
Bài kệ của Giám Chân Sư
Nãi 1089
1823.-
Tiếc thay một chén trà. 1090
1824.-
Đến rồi hóa vẫn không gì
khác 1090
Khói
ngút non Lô, sóng Chiết Giang. 1090
1825.-
Mưa xuống rêu xanh tươi 1091
1826.-
Bị đá đè măng mọc nghiêng, Bên
bờ vách hoa nở ngược. 1092
1827.-
Tôi ở nơi Đam Nguyên được
thể, ở nơi Quy Sơn được dụng
1828.-
Bài kệ của Hoa Đình Nhị Ẩn
Mật Thiền Sư. 1094
1829.-
Bồ Đề Đạt Ma 1094
1830.-
Phục Đà Mật Đa 1095
1831.-
Bãi cứt trâu 1096
1832.-
Trộm trăng 1096
1833.-
Đông Tây đều là giặc 1097
1834.-
Đồ chồn hoang này 1097
1835.-
Hiếp Tôn Giả. 1098
1836.-
Mã Minh 1098
1837.-
Cưỡi trâu tìm trâu 1099
1838.-
Thiếu gì ? 1100
1839.-
Một câu nói hết 1100
1840.-
Buổi tham chiều của Mục Châu 1100
1841.-
Tăng Già Nan Đề 1101
1842.-
Chỉ là cái đó 1102
1843.-
Đống củi 1102
1844.-
Phật, pháp đều là bụi 1103
1845.-
Núi xanh chẳng động 1104
1846.-
Ông chính là Phật 1104
1847.-
Con chó không có Phật tánh 1104
1848.-
Con chó có Phật tánh 1105
1849.-
Huệ Năng nghe kinh 1105
1850.-
Vua làm ruộng 1105
1851.-
Tâm bình thường 1106
1852.-
Dạy ông suy nghĩ 1106
1853.-
Ông lão 80 1107
1854.-
Hư không rơi xuống đất 1107
1855.-
Tâm động 1108
1856.-
Quán Âm vào cửa 1108
1857.-
Bài kệ của Thảo Đường 1109
1858.-
Thể của Bát Nhã 1109
1859.-
Không một vật 1110
1860.-
Nô bộc của thời gian 1110
1861.-
Kiếp hỏa 1111
1862.-
Ý chỉ Hoàng Mai 1111
1863.-
Thế nào là Đạo 1111
1864.-
Tôi ngộ rồi 1112
1865.-
Vì ông nói pháp 1112
1866.-
Nuôi ngỗng trong bình 1113
1867.-
Vô minh 1114
1868.-
Mật truyền tâm 1114
1869.-
Sợ ông rơi vào phàm, thánh 1114
1870.-
Kiến tánh thành Phật 1115
1871.-
Tâm nhẫn nhục 1116
1872.-
Bản Tịch 1116
1873.-
Người cởi chính là người buộc
1117
1874.-
Tâm giao 1117
1875.-
Con cóc và quả cà 1118
1876.-
Có và không 1118
1877.-
Nghe không hiểu 1119
1878.-
Muối đắt, gạo rẻ 1119
1879.-
Không thể sờ vào kiếm 1120
1880.-
Hòa thượng và công sai 1120
1881.-
Lớn và nhỏ 1125
1882.-
Khác với người 1125
1883.-
Quét hết bụi trần 1125
1884.-
Thuận theo tự nhiên 1126
1885.-
Trên đường gập hổ 1126
1886.-
Đạo 1126
1887.-
Một trở về đâu 1127
1888.-
Tâm mình là Phật 1127
1889.-
Thưởng trăng 1128
1890.-
Ra cửa liền là cỏ 1128
1891.-
Một sinh vạn pháp, vạn pháp
trở về một 1129
1892.-
Làm sao ra khỏi ba giới 1130
1893.-
Thế nào là huyền chỉ 1130
1894.-
Rắn gỗ 1131
1895.-
Mây ở trời xanh, nước ở bình 1131
1896.-
Không 1133
1897.-
Người ăn mày mua bánh 1134
1898.-
Sớm đã không hợp Đạo 1135
1899.-
Phật là thế nào 1135
1900.-
Bá Trượng hạ đường 1136
1901.-
Đánh là không đánh 1136
1902.-
Đơn Hà đùa ni cô 1137
1903.-
Hạ sơn 1137
1904.-
Gương Cũ 1138
1905.-
Tôi là thiền sư 1139
1906.-
Ngón tay của tiểu đồng 1140
1907.-
Khát nước 1140
1908.-
Đợi chờ 1141
1909.-
Truyền gì 1142
1910.-
Mèo ăn hồ tiêu 1142
1911.-
Bồ Tát sát sanh 1142
1912.-
Mộng Giác thiền sư 1143
1913.-
Tứ tổ kháng chỉ 1144
1914.-
Tin và không tin. 1145
1915.-
Phật, Tổ truyền pháp 1145
1916.-
Thân tâm thoát lạc 1146
1917.-
Vốn không một vật 1146
1918.-
Lâu không nói pháp 1146
1919.-
Bà Tu Mật 1147
1920.-
Đề Ca Đa 1147
1921.-
La Hầu Đa La 1148
1922.-
Sự kỳ đặc 1149
1923.-
Thế nào là tâm Phật 1149
1924.-
Không dấu vết 1150
1925.-
Kiếm không lưỡi 1150
1926.-
Châu ở đâu 1151
1927.-
Không vì cảnh mà động tâm 1151
1928.-
Đừng chấp danh tướng 1151
1929.-
Người tỉnh táo 1152
Phần
thứ ba
1930.-
Thô bạo quá 1152
1931.-
Không có mắt 1154
1932.-
Không thể nói dài, ngắn 1154
1933.-
Chúc tết 1155
1934.-
Chờ thời 1155
1935.-
Chết thì chết 1156
1936.-
Khổng ất dĩ 1156
1937.-
Chẳng chịu đảm đương 1157
1938.-
Không làm gì cả 1157
1939.-
Động Đình hồ đã đầy chưa 1158
1940.-
Trâu đực sanh con 1158
1941.-
Đạt Ma chưa tới 1159
1942.-
Không bị ngoại cảnh mê hoặc 1159
1943.-
Tâm con yên tĩnh 1159
1944.-
Đi hỏi cột đá 1160
1945.-
Thuỷ Không hoà thượng 1160
1946.-
Tổ tổ tương truyền 1161
1947.-
Như gà mái ấp trứng 1161
1948.-
Phật tánh như hư không 1162
1949.-
Tam tạng 1162
1950.-
Vắng lặng không người 1162
1951.-
Chánh Tam 1163
1952.-
Già rồi còn cầu Đạo 1163
1953.-
Hồ Đồ gập Đạt Ma 1164
1954.-
Ở bên bờ sông mà chết khát
1164
1955.-
Tổ ý và giáo ý 1165
1956.-
Dao phát ra tiếng 1165
1957.-
Toán mạng 1165
1958.-
Chẳng sợ đường trơn 1166
1959.-
Xúc Mục Bồ Đề 1166
1960.-
Không nói cũng đánh 1167
1961.-
Nơi đây không có chủ khách 1167
1962.-
Ba năm không ăn 1168
1963.-
Cha mẹ ông ở dưới đám cỏ
rậm 1168
1964.-
Mắt không chứa bột vàng 1169
1965.-
Một câu của La Hán 1169
1966.-
Không lìa phòng này 1170
1967.-
Tay không đến, tay không về 1170
1968.-
Thạch Đầu rút dao 1171
1969.-
Ra cửa liền là cỏ 1171
1970.-
Cái này là cái gì 1171
1971.-
Quán Âm ngàn mắt 1172
1972.-
Học được pháp nào 1172
1973.-
Long Thọ 1173
1974.-
Bỏ đi thì không tốt 1174
1975.-
Bất sinh bất diệt 1174
1976.-
Siêu Phật, vượt tổ 1175
1977.-
Phật cũng là bụi 1175
1978.-
Nhất đại tạng giáo 1176
1979.-
Phật tánh của hòa thượng 1176
1980.-
Như mọt gập gỗ 1176
1981.-
Đã lâu không mưa 1177
1982.-
Mặt trời chiếu sáng núi 1177
1983.-
Gia phong của Vân Môn 1177
1984.-
Que cứt khô 1178
1985.-
Ngày nào cũng là ngày đẹp trời
1178
1986.-
Người không mắt 1178
1987.-
Ông muốn bị tạt một chậu
nước bẩn nữa sao 1179
1988.-
Tượng Phật chưa đúc thành 1179
1989.-
Trời tối quá 1180
1990.-
Phương tiện của cổ nhân 1180
1991.-
Một giọt nước Tào Khê 1180
1992.-
Núi Tu Di 1181
1993.-
Dùng lưỡi kiếm mà giải quyết. 1182
1994.-
Huyền Sa cứu hỏa 1182
1995.-
Chặt giun thành hai mảnh 1182
1996.-
Ẩn thân ở sao Bắc Đẩu 1183
1997.-
Không có pháp nào cả 1183
1998.-
Phật giới dùng làm gì 1184
1999.-
Dong chiếc thuyền nhẹ tới Dương
Châu 1184
2000.-
Tuyết Phong sàng gạo 1185
2001.-
Hôm nay mùng ba 1185
2002.-
Tài khéo của Tào Sơn 1186
2003.-
Sanh tử tới 1186
2004.-
Giơ lên , hạ xuống 1187
2005.-
Cao tăng ở đâu 1187
2006.-
Đại dụng hiện tiền 1188
2007.-
Chốt tre 1188
2008.-
Một câu của Dược Sơn 1188
2009.-
Mười phương thế giới là tâm
ông 1189
2010.-
Phật pháp của Triệu Châu 1189
2011.-
Gương đúc thành tượng 1190
2012.-
Mài ngói thành gương 1190
2013.-
Dỗ con nít khỏi khóc 1191
2014.-
Đức Sơn thượng đường 1191
2015.-
Một ngón tay thiền 1192
2016.-
Đường rêu 1192
2017.-
Chỗ quan trọng 1193
2018.-
Chỗ có trùng độc 1193
2019.-
Thủ cấp Đức Sơn 1194
2020.-
Đầu con mèo chết 1194
2021.-
Tôi không hiểu Phật pháp 1195
2022.-
Nơi đây không có nô tỳ 1197
2023.-
Huyền Sa cứu hỏa 1198
2024.-
Ba cân gai 1199
2025.-
Tâm cảnh đều quên 1199
2026.-
Lùa họ vào chuồng 1199
2027.-
Rùa là ba ba 1200
2028.-
Danh hão 1200
2029.-
Vạn vật sanh ra từ đâu 1201
2030.-
Tào Sơn nghe chuông 1201
2031.-
Việc lớn sanh tử 1202
2032.-
Ngoài ngàn dậm 1203
2033.-
Một được, một mất 1203
2034.-
Chẳng liên quan gì đến tôi 1205
2035.-
Không biết là thân thiết nhất 1205
2036.-
Văn Thù nói gì 1206
2037.-
Lâu không ăn 1206
2038.-
Quy Tông hái rau 1207
2039.-
Cả ngày đi tìm chẳng thấy
xuân đâu 1207
2040.-
Con là Huệ Nhiên. 1208
2041.-
Nhà nhà đều có đèn 1208
2042.-
Dã hồ tinh 1209
2043.-
Tọa chủ niệm Phật 1209
2044.-
Có thấy Đại Thánh không 1209
2045.-
Tam Giới đại sư 1210
2046.-
Người trong mật thất 1210
2047.-
Gần ngay bên cạnh 1211
2048.-
Một cơm, một cháo 1211
2049.-
Bệnh vì nói thiền nhiều quá 1212
2050.-
Đây là chữ gì 1212
2051.-
Người tham thiền ngày nay 1213
2052.-
Khai nhãn 1213
2053.-
Không thể vào ma cảnh 1214
2054.-
Đốt thành tro 1215
2055.-
Còn có người không bị bệnh
chăng 1215
2056.-
Người không cùng vạn pháp làm
bạn 1216
2057.-
Dược Sơn xem kinh 1216
2058.-
Mở mồm không được 1217
2059.-
Giọt nước đầu thềm 1218
2060.-
Chư pháp tòng bản lai 1219
2061.-
Từng bước đạp thật 1219
2062.-
Buồng tối trăm năm 1220
2063.-
Ngón tay và mặt trăng 1220
2064.-
Tất cả đều hiện thành 1221
2065.-
Gia phong của La Hán 1221
2066.-
Cửa giải thoát. 1222
2067.-
Thế giới và gương cổ 1222
2068.-
Lão tăng bận lắm 1223
2069.-
Tìm một người hiểu Phật pháp 1223
2070.-
Chẳng tìm nơi thầy 1224
2071.-
Thạch Sương nghiến răng 1224
2072.-
Một hòn đá trong không 1225
2073.-
Hòn đá toát mồ hôi 1225
2074.-
Chẳng liên quan 1225
2075.-
Trước sau đều vậy 1226
2076.-
Không rơi vào giai cấp 1226
2077.-
Chủ ở đâu 1227
2078.-
Nam Tuyền bán thân 1227
2079.-
Mang hộ cái sẻng 1228
2080.-
Học tập công án 1228
2081.-
Đạo nhãn không thông 1229
2082.-
Điều nào sa di coi trọng 1229
2083.-
Từ tháp tam tổ tới 1230
2084.-
Khen ngợi pháp thân 1230
2085.-
Cây khô và cây tươi 1231
2086.-
Đơn Hà nằm ngủ trên cầu 1231
2087.-
Thế nào là 12 thời 1232
2088.-
Ếch nuốt trăng 1232
2089.-
Bới trong tro tàn 1233
2090.-
Hai con trâu bùn húc nhau 1234
2091.-
Xấu đẹp đều khởi ở tâm 1235
2092.-
Ông khéo chăn trâu 1235
2093.-
Một cỗ quan tài, hai xác chết
1236
2094.-
Tôi kêu viện chủ 1237
2095.-
Đợi trời sáng hãy đi 1238
2096.-
Phật nói hay là ma nói 1238
2097.-
Cách sông phẩy quạt 1239
2098.-
Tự có quần áo 1239
2099.-
Pháp đường sắp đổ rồi 1240
2100.-
Công đức thiên, hắc ám nữ 1241
2101.-
Sa di có chủ 1242
2102.-
Trực dụng, trực hành 1243
2103.-
Lão tăng háo sát 1243
2104.-
Mỗi ngày chỉ xem một chữ 1244
2105.-
Ăn cháo chưa 1245
2106.-
Muỗi đốt trâu sắt 1246
2107.-
Tay cầm tang vật còn kêu oan
1247
2108.-
Người mù theo người mù 1248
2109.-
Bức hoạ tổ sư 1249
2110.-
Hòn đá toát mồ hôi 1250
2111.-
Dã hồ tinh 1250
2112.-
Long Đàm thổi tắt đèn 1251
2113.-
Có đủ tất cả 1251
2114.-
Đạp đổ tịnh bình 1252
2115.-
Không mang gì đến 1252
2116.-
Xuống núi làm trâu. 1254
2117.-
Nói giống một vật là không
trúng 1255
2118.-
Hòn đá trong tâm 1256
2119.-
Đãi gạo 1257
2120.-
Thai trâu sanh voi 1257
2121.-
Phiền não tức bồ đề 1258
2122.-
Hai gương chiếu nhau 1259
2123.-
Nhàn nhã trong bận rộn 1259
2124.-
Tre dài, tre ngắn 1259
2125.-
Núi lớn tốt 1260
2126.-
Một cọng cỏ 1261
2127.-
Tâm giữ tĩnh là bệnh 1262
2128.-
Không vì trời, người mà tới 1262
2129.-
Đại cơ đại dụng 1263
2130.-
Căn nguyên của Phật pháp 1264
2131.-
Chẳng động môi họng 1265
2132.-
Ép dân lành làm giặc 1265
2133.-
Ở mọi nơi thì hoả táng còn
ở đây thì chôn sống 1266
2134.-
Bay qua rồi. 1267
2135.-
Trụ trì bận rộn. 1268
2136.-
Mã Tổ xem nước 1269
2137.-
Gập nhau ở đâu 1270
2138.-
Đem chôn một lượt 1271
2139.-
Hoà thượng gót chân còn chưa
chấm đất đất. 1271
2140.-
Tiệm tạp hoá 1272
2141.-
Tay không nắm cán mai 1273
2142.-
Lễ Phật. 1274
2143.-
Sư cô nguyên là người nữ 1274
2144.-
Hoà thượng bao nhiêu tuổi 1275
2145.-
Không chịu gánh vác 1276
2146.-
Sự khai ngộ của Vân Môn Văn
Yển 1277
2147.-
Hãy còn cái đó 1278
2148.-
Trường không không trở ngại
mây trắng bay 1279
2149.-
Xử dụng 12 thời 1280
2150.-
Toàn thân là mắt 1281