Tập III -
Trưởng Lão Tăng Kệ
Chương
Một - Một Kệ
Phẩm
Một
1.
Subhùti
2.
Mahà Kotthita
3.
Kankha Revata
4.
Punna Mantàniputta
5.
Dabba
6.
Sìta -Vaniya
7.
Bhalliya
8.
Vìra
9.
Pilinda-Vaccha
10.
Punamàsa
Phẩm
Hai
11.
Gavaccha
12.
Mahà Gavaccha
13.
Vana - Vaccha
14.
Sìvàka
15.
Kunda-Dhàna
16.
Belatthasìsa
17.
Dàsaka
18.
Singàla-Pitar
19.
Kula
20.
Ajita
Phẩm
Ba
21.
Nigrodha
22.
Cittaka
23.
Gosàla
24.
Sugandha
25.
Nandiya
26.
Abhaya
27.
Lomasakangiya
28.
Jambugàmika
29.
Hàrita
30.
Uttiya
Phẩm
Bốn
31.
Gahvaratìriya
32.
Suppiya
33.
Sopàka
34.
Posiya
35.
Sàmannakàni
36.
Kumàputta
37.
Sundanta (Bạn Của Kumà)
38.
Gavampati
39.
Tissa
40.
Vađhamàna
Phẩm
Năm
41.
Sirivađha
42.
Khadira-Vaniya
43.
Sumangala
44.
Sànu
45.
Ràmanìya-Vihàrim
46.
Sumiddhi
47.
Ujiaya
48.
Sanjaya
49.
Ràmaneyyaka
50.
Viamala
Chương
I - Một Kệ (tiếp theo)
Phẩm
Sáu
51.
Gidhika
52.
Subàhu
53.
Valliya
54.
Uttiya
55.
Anjana-Vaniya
56.
Kutivihàrim (1)
57.
Kutivihàrim (2)
58.
Ramanìya -Kutika
59.
Kosala-Vihàrim
60.
Sivali
Phẩm
Bảy
61.
Vappa
62.
Vajji-Putta
63.
Pakkha-Sammeda
64.
Vimala-Kondanna
65.
Ukkhepata-Vaccha
66.
Meghiya
67.
Ekadhamma-Savannìya
68.
Ekudàniya
69.
Channa
70.
Punna (Sunàparantaka)
Phẩm
Tám
71.
Vacchapàla
72.
Atuma
73.
Mànava
74.
Suyàman
75.
Susàrada
76.
Piyanjaha
77.
Hatthàroha-Putta
78.
Mendasira
79.
Rakkhita
80.
Ugga
Phẩm
Chín
81.
Samitigutta
82.
Kassapa
83.
Sìha
84.
Nìta
85.
Sunàga
86.
Nàagita
87.
Pavittha
88.
Ajjuna
89.
Devasabha
90.
Sàmidatta
Phẩm
Mười
91.
Paripunnaka
92.
Vijaya
93.
Eraka
94.
Mettajì
95.
Cakku-Pàla
96.
Khandasumana
97.
Tissa
98.
Abhaya
99.
Uttiya
100.
Devasabha
Phẩm
Mười Một
101.
Belatthakàni
102.
Setuccha
103.
Bandhura
104.
Khitaka
105.
Malitavambha
106.
Suhemanta
107.
Dhammasava
108.
Phụ Thân của Dhammasava
109.
Langha Rakkhita
110.
Usabha
Phẩm
Mười Hai
111.
Jenta
112.
Vacchagotta
113.
Vana-Vaccha
114.
Adhimutta
115.
Mahànàma
116.
Pàràpariya
117.
Yasa
118.
Kimliba
119.
Vajji-Putta
120.
Isidatta
Chương
Hai - Hai Kệ
Phẩm
Một
121.
Utara
122.
Pindola-Bhàradvàja
123.
Valliya
124.
Gangatìriya Datta
125.
Ajina
126.
Melajina
127.
Rhàdha
128.
Suràdha
129.
Gotama
130.
Vasabha
Phẩm
Hai
131.
Mahà Cunsa
132.
Jotidàra
133.
Herannakàni
134.
Somamitta
135.
Sabbamitta
136.
Mahàkàla
137.
Tiassa
138.
Kimbila
139.
Nanda
140.
Sirimat |
Phẩm
Ba
141.
Uttara
142.
Bhađaji
143.
Sobhita
144.
Valliya Kanhamitta
145.
Vìtasoka
146.
Punnamàsa
147.
Nandaka
148.
Bharata
149.
Bhàradvàja
150.
Kanhadinna
Phẩm
Bốn
151.
Migasìra
152.
Sìvaka
153.
Upavàna
154.
Isidinna
155.
Sambula-Kaccàna
156.
Khitaka
157.
Sona-Potiriyaputta
158.
Nisabha
159.
Usabha
160.
Kappata-Kura
Phẩm
Năm
161.
Kumàra-Kassapa
162.
Dhammapàla
163.
Brahmàli
164.
Mogharàjam
165.
Visàkha
166.
Cùlaka
167.
Anùpama
168.
Vajjita
169.
Sandhita
Chương
Ba - Phẩm Ba Kệ
170.
Anganika-Bhàradvàja
171.
Paccaya
172.
Bàkula
173.
Dhaniya
174.
Màtanga-Putta
175.
Khujja-Sobhita
176.
Vàrana
177.
Passika
178.
Yasoja
179.
Sàtimattiya
180.
Upàli
181.
Uttarapàla
182.
Abhibhùta
183.
Gotama
184.
Hàrita
185.
Vimala
Chương
Bốn - Phẩm Bốn Kệ
186.
Nàgasamàla
187.
Bhagu
188.
Sabhiya
189.
Nandaka
190.
Jambuka
191.
Senaka
192.
Sambhùta
193.
Ràhula
194.
Candana
195.
Dhammika
196.
Sabbaka
197.
Mudita
Chương
Năm - Phẩm Năm Kệ
198.
Ràjadatta
199.
Subhùta
200.
Girimànanda
201.
Sumana
202.
Vaddha
203.
Nadikassapa
204.
Kassapa Ở Gayà
205.
Vakkali
206.
Vifgitasena
207.
Yasadatta
208.
Sona-Kutikanna
209.
Kosiya
Chương
Sáu - Phẩm Sáu Kệ
210.
Kassapa ở Uruvelà
211.
Tekicchakàri
212.
Mahànàga
213.
Kulla
214.
Malunkyaputta
215.
Sappadàsa
216.
Kàtiyàna
217.
Migajàla
218.
Jenta
219.
Saumana
220.
Nhàlaka-Muni
221.
Brahmadatta
222.
Sirimanda
223.
Sabbhakàma
Chương
Bảy - Phẩm Bảy Kệ
224.
Sundara-Samuđa
225.
Lakuntaka-Bhađiya
226.
Bhadda
227.
Sopàka
228.
Sarabhanga
Chương
Tám - Phẩm Tám Kệ
229.
Mahà-Kaccàyana
230.
Sirimitta
231.
Mahasa-Panthaka
Chương
Chín - Phẩm Chín Kệ
232.
Bhùta
Chương
Mười - Phẩm 10 Kệ
233.
Kàludàyin
234.
Ekavihàriya
235.
Mahà-Kassapa
236.
Cùla-Panthaka
237.
Kappa
238.
Upasena
239.
Gotama
Chương
Mười Một - Phẩm 11 Kệ
240.
Sankicca
Chương
Mười Hai - 12 Kệ
241.
Sìlavat
242.
Sunìta
Chương
Mười Ba - 13Kệ
243.
Sona Kilivisa
Chương
Mười Bốn - 14 Kệ
244.
Revata
245.
Godatta
Chương
Mười Lăm - 15 Kệ
246.
Annà-Kindanna
247.
Udayin
Chương
Mười Sáu - Phẩm Hai Mươi Kệ
248.
Adhimutta
249.
Pàràpariya
250.
Kelakàni
251.
Ratthapàla
252.
Màlunkyàputta
253.
Sela
254.
Bhađhiya- Kàligodhàyaputta
255.
Angulimàla
256.
Anuruddha
257.
Pàràpariya
Chương
Mười Bảy - Phẩm Ba Mươi Kệ
258.
Phussa
259.
Sàriputta
260.
Ananda
Chương
Mười Tám - Phẩm Bốn Mươi Kệ
261.
Mahà-Kassapa
Chương
Mười Chín - Phẩm Năm Mươi Kệ
262.
Tàlaputta
Chương
Hai Mươi - Phẩm Sáu Mươi Kệ
263.
Mahà Moggallàna
Chương
Hai Mươi Mốt - Phẩm Bẩy Mươi Kệ
264.
Vangisa
|
Tập III - Trưởng
Lão Ni Kệ
Giới thiệu Trưởng
Lão Tăng Kệ &
Trưởng Lão Ni
Kệ
Trưởng
Lão Tăng Kệ là quyển thứ tám của Tiểu Bộ Kinh, một tập
hợp 264 tích truyện trong dạng các câu kệ do các vị tỳ
kheo đệ tử của Ðức Phật thuật lại về cuộc đời, công
phu tu tập và tinh tấn hành trì của quý Ngài trên đường
đưa đến đạo quả A-la-hán. Trong khi đó, Trưởng Lão Ni
Kệ là quyển thứ chín, gồm 73 tích truyện về cuộc đời
các vị tỳ kheo ni đệ tử A-la-hán của Ðức Phật.
Qua
hai quyển kinh nầy, chúng ta biết được các nỗ lực tu tập,
đấu tranh nội tâm, thanh lọc tâm ý để đưa đến giác ngộ
giải thoát. Cuộc đời tu hành của quý vị Tăng Ni như đã
ghi lại trong hai quyển kinh là những tấm gương sáng ngời
để chúng ta cùng suy gẫm và noi theo trên con đường hành
đạo của mỗi người con Phật chúng ta.
Ngoài
ra, các câu chuyện và vần kệ trong quyển Trưởng Lão Ni Kệ
cũng là một chứng minh hùng hồn, cho thấy con đường của
chư Phật mở rộng cho mọi người, không phân biệt nam hay
nữ. Tấm gương dũng cảm quyết tâm tu tập để đắc đạo
quả cao thượng của các vị tỳ kheo ni tiền phong trong Ni
Ðoàn của Ðức Phật là một nguồn cảm hứng cho tất cả
mọi người con Phật trong hơn hai ngàn năm trăm năm qua - nam
cũng như nữ, già lẫn trẻ, người tại gia cũng như xuất
gia. Ðạo quả A-la-hán, đạo quả giác ngộ toàn bích, mở
rộng cho tất cả những ai tận lực tu học, giữ gìn giới
hạnh, thanh lọc tâm ý, khai phát tuệ minh, như các vị đại
đệ tử tỳ kheo và tỳ kheo ni đó.
Tỳ
kheo Ariyasilo
(Bình
Anson lược dịch, tháng 01-2001)
http://www.budsas.org/uni/u-kinh-tieubo3/tb3-00.htm