Ngày
31 tháng XII năm 1963. TỔNG HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM và mười
(10) Giáo phái, hội đoàn (gồm các đại biểu Tăng sĩ và
Cư sĩ thuộc Bắc tông, Nam Tông) đã khai mạc đại hội tại
chùa Xá Lợi. Đại biểu đại hội trong 5 ngày thảo luận
và đã đi đến quyết định Thống nhất ĐẠO PHẬT VIỆT
NAM thành một khối đoàn kết duy nhất, với danh xưng: GIÁO
HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT và một bản Hiến Chương
gồm hai viện Tăng Thống và Hoà Đạo được công bố ngày
4-1-1964 Đại hội suy tôn Trưởng lão hòa thượng Thích Tịnh
Khiết làm tăng thống và đề cử hòa thượng Trí Quang giữ
chức chánh thư ký viện Tăng Thống, hòa thượng Thích Tâm
Châu làm viện trưởng viện Hóa Đạo. Ngày 12-1-1964, đại
biểu đại hội bầu các tổng vụ trưởng, vụ trưởng của
các tổng vụ, như: tổng vụ Tăng Sự, Hoằng Pháp, Văn Hóa,
Giáo Dục, Cư Sĩ, Xã Hội, Thanh Niên, Tài Chính, Kiến Thiết
v.v… theo như bản Hiến Chương của giáo hội đã qui định.
Dưới đây bản HIẾN CHƯƠNG đã tu chính lần thứ II bởi
đại hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất khóa V,
ngày 12 tháng 12 năm 1973 – Phật lịch năm 2517.
HIẾN
CHƯƠNG
GIÁO
HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG NHẤT
LỜI
MỞ ĐẦU
Công
bố Lý tưởng Hòa bình của giáo lý Đức Phật, các tông
phái Phật giáo, Bắc tông và Nam tông tại Việt Nam, thực
hiện nguyện vọng thống nhất thực sự đã hoài bão từ
lâu để phục vụ nhân loại và dân tộc: đó là lập trường
thuần nhất của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất.
Giáo
Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất không đặc sự tồn tại
nơi nguyên vị cá biệt mà đặt sự tồn tại ấy trong sự
tồn tại của nhân loại và dân tộc.
Quan
niệm thống nhất Phật Giáo Việt Nam được thể hiện theo
chủ trương điều hợp, nghĩa là giáo lý, giới luật và nếp
sống của các tông phái, cũng như của hai giới Tăng sĩ và
Cư sĩ, chẳng những được tôn trọng mà còn phải nỗ lực
phát triển trong sự kết hợp của chỉ đạo. Chính đó là
sắc thái đặc biệt của nền Phật giáo thống nhất tại
Việt Nam.
Chương
thứ Nhất
Danh
hiệu, huy hiệu và giáo ký
Điều
thứ 1: Tổ chức thống nhất của các tông phái Phật Giáo
Việt Nam lấy danh hiệu "GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM THỐNG
NHẤT" viết tắt "GHPGVNTH".
Điều
thứ 2: Huy hiệu của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất
là hình pháp luân (có 12 căm) theo hình vẽ:
Điều
thứ 3: Giáo kỳ của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất
là cờ Phật giáo thế giới.
Chương
Thứ Hai
MỤC
ĐÍCH
Điều
thứ 4: Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất điều hợp
các tông phái Phật Giáo tại Việt Nam để phục vụ nhân
loại và dân tộc bằng cách hoằnh dương chính pháp.
Chương
Thứ Ba
THÀNH
PHẦN
Điều
Thứ 5: Thành phần của Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống
Nhất gồm Tăng sĩ và Cư sĩ thuộc Bắc tông và Nam tông chấp
nhận bản Hiến Chương này.
Chương
Thứ Tư
HỆ
THỐNG TỔ CHỨC
Điều
thứ 6: Giáo Hội Phật Giáo Việt nam Thống Nhất là một trong
những quốc gia Phật Giáo sáng lập và là trung tâm điểm
địa phương của Phật giáo thế giới.
Điều
Thứ 7: Tại trung ương, Giáo Hội Phật Giáo Việt nam Thống
Nhất có hai viện:
1)
Viện Tăng Thống
2)
Viện Hóa Đạo
VIỆN
TĂNG THỐNG
ĐỨC
TĂNG THỐNG
HỘI
ĐỒNG GIÁO PHẨM TRUNG ƯƠNG
VÀ
VĂN
PHÒNG VIỆN TĂNG THỐNG
Đức
Tăng thống và Đức phó Tăng thống.
Điều
thứ 8: Ngôi vị lãnh đạo tối cao của Giáo Hội Phật Giáo
Việt nam Thống Nhất là Đức Tăng thống và Đức Tăng thống.
Điều
thứ 9: Đức Tăng thống và Đức phó Tăng thống do Hội Đồng
Giáo Hội Trung Ương suy tôn trong hàng trưởng lão của Hội
đồng. Nhiệm kỳ là trọn đời. Đức phó Tăng thống không
cùng một tông phái với Đức Tăng thống.
Điều
thứ 10: Đức Tăng thống được suy tôn phải là vị đồng
chân xuất gia, ít nhất sáu mươi lăm tuổi đời, bốn mươi
tuổi hạ và có thành tích phụng sự Đạo pháp từ hai mươi
năm sắp lên.
Nhiệm
vụ Đức Tăng thống
Điều
thứ 11:
1)
Ban hành Hiến Chương GHPGVNTH
2)
Chỉ định thành phần văn phòng viện Tăng thống với sự
hiệp ý của Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương.
3)
Ban Giáo chỉ tấn phong ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo sau khi
Đại hội GHPGVNTH bầu cử.
4)
Triệu tập và chủ toạ Đại hội GHPGVNTH bất thường trong
trường hợp đặc biệt, liên quan đến sự tồn vong của
Đạo pháp.
5)
Cấp chứng điệp cho hàng Giáo phẩm cao cấp, từ thượng
tòa sắp lên. Ký Giáo điệp vào dịp lễ Phật đản hàng
năm.
6)
Chuẩn y khai Đại giới đàn.
Nhiệm
vụ đức phó Tăng thống.
Điều
thứ 12:
1)
Thay thế Đức Tăng thống khi được ủy nhiệm.
2)
Sau khi Đức tăng thống viên tịch, trong vòng 100 ngày, Đức
Phó Tăng thống triệu tập Hội đồng Giáo Phẩm Trung Ương
để suy tôn Đức tân Tăng thống.
Thành
Phần Hội Đồng
Giáo
Phẩm Trung ương
Điều
thứ 13: Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương gồm các vị trưởng
lão và các vị thượng tọa thuộc các tông phái Phật Giáo
tại Việt nam, giới luật thanh tịnh, có thành tích phục vụ
Chính pháp, số lượng từ 60 vị sắp lên.
Trưởng
lão là các vị có 60 tuổi đời sắp lên, trong đó có 30 tuổi
hạ, thượng toạ là những vị có 50 tuổi đời, trong đó
có 20 tuổi hạ. Hội viện Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương
lúc đầu do viện Hóa Đạo đề cử, do Đức Tăng thống
duyệt y và thỉnh mời. Về sau, các vị trưởng lão và thượng
tọa được tăng thêm sẽ do Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương
tự quyết định. Nhiệm kỳ của hội viên Hội Đồng Giáo
Phẩm Trung Ương vọ hạn định. Hội viên HĐGHTƯ có thể
bị giải nhiệm do quyết nghị của Hội Đồng Giáo Phẩm
Trung Ương và được Đức Tăng thống phê chuẩn.
Nhiệm
vụ và quyền hạn Hội đồng GHTU
Điều
thứ 14: Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương có quyền hạn:
1)
Suy tôn Đức Tăng thống và Đức phó Tăng thống.
2)
Giám sát mọi Phật sự của Giáo Hội.
3)
Đề cử ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo (danh sách gồm nhiều
vị hòa thượng, thượng tọa, đại đức trong và ngoài Hội
D0ồng) cho Đại hội GHPGVNTN bầu cử.
4)
Soạn thảo và trình Đức Tăng thống phê chuẩn và ban hành
những Qui Chế liên hệ Tăng, Ni Việt nam.
Điều
thứ 15: Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương do Đức Tăng thống
triệu tập hai (2) năm một kỳ, trước và cận ngày Đại
hội GHPGVNTH. Trong trường hợp đặc biệt, Đức Tăng thống
sẽ triệu tập Đại hội bất thường Hội Đồng Giáo Phẩm
Trung Ương đặt dưới sự chủ tọa của Đức Tăng thống,
Chánh thư ký và phó thư ký viện Tăng thống là thư ký của
Hội Đồng.
Điều
thứ 16: Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương bầu cử các Hội
đồng Giám luật, Nghi lễ và phiên dịch Tam tạng.
Điều
thứ 17: Văn phòng viện Tăng Thống gồm các phụ tá Đức
Tăng thống, Chánh thư ký, phó thư ký do Đức Tăng thống tuyển
trạch trong hàng hòa thượng và thượng tọa của HĐGHTƯ.
Văn phòng viện Tăng thống chịu trách nhiệm trước đức
Tăng thống về việc điều hành Phật sự thuộc viện Tăng
thống:
1)
Trình Đức Tăng thống phê chuẩn và ban hành Hiến Chương
GHPGBNTN;
2)
Trình Đức Tăng thống tấn phong ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo;
3)
Điều hành văn phòng viện Tăng thống;
4)
Phối hợp các Hội đồng Giám luật, Nghi lể và phiên dịch
Tam tạng:
5)
Quy lập danh sách Giáo phẩm Tăng, Ni.
VIỆN
HÓA ĐẠO
Điều thứ 18: Điều hành các ngành hoạt động của Giáo
Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất là viện Hóa Đạo. Thành
phần viện Hóa Đạo gồm có:
1)VIỆN TRƯỞNG (tăng sĩ)
2 hay 3 phó Viện trưởng
1
Tổng vụ trưởng Tổng vụ tăng sự
1
Tổng vụ trưởng Tổng vụ Hoằng pháp
1
Tổng vụ trưởng Tổng vụ Văn hóa
1
Tổng vụ trưởng Tổng vụ Giáo dục
1Tổng
vụ trưởng Tổng Vụ Cư sĩ
1
Tổng vụ trưởng Tổng vụ Xã hội
1
Tổng vụ trưởng Tổng vụ Thanh niên
1
Tổng vụ trưởng Tổng vụ Tài chính
1
Tổng vụ trưởng Tổng vụ Kiến thiết
1
Tổng thư ký
1
Phó Tổng thư ký
1
Tổng Thủ quỹ
(Các
vị này họp thành ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo)
Ban
Chỉ đạo viện Hóa Đạo do Hội Đồng Giáo Hội Trung Ương
đề cử, đại hội Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất
bầu cử Đức Tăng thống tấn phong.
Ngoài
thành phần ban Chỉ đạo viên Hóa Đạo còn có một ban Cố
vấn, do Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương thỉnh mời, gồm
từ một (1) đến ba (3) vị hòa thượng, thượng tọa.
Nhiệm
vụ và quyền hạn của các vị trong ban Chỉ đạo được
ấn định bằng một qui chế có tính cách nội qui của viện
Hóa Đạo
Điều
thứ 19: Viện trưởng viện Hóa Đạo thay mặt Giáo Hội trước
pháp lý.
Điều
thứ 20: Văn phòng viện Hóa Đạo do Viện trưởng chịu trách
nhiệm và vị Tổng thư ký văn phòng viện Hóa Đạo điều
hành. Văn phòng này sẽ tùy như cầu mà thiết lập các ban
hay phòng. Mỗi Tổng vụ có các Vụ và mỗi Vụ do một Vụ
trưởng trông coi. Các Vụ trưởng do Tổng vụ trưởng đề
cử và do ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo chấp thuận. Phó Tổng
vụ trưởng và các vị Vụ trưởng có thể là Tăng sĩ hay
Cư sĩ.
THÀNH
PHẦN CÁC TỔNG VỤ
ĐƯỢC
QUI ĐỊNH NHƯ SAU:
1.
Tổng vụ Tăng sự có các vụ:
-Tăng
bộ Bắc tông vụ
-Tăng
bộ Nam tông vụ
-Ni
bộ Bắc tông vụ (Y chỉ Tăng bộ B8ác tông)
-Ni
bộ Nam tông vụ (Y chỉ Tăng bộ Nam tông)
2.
Tổng vụ Hoằng pháp có các vụ:
-Trứ tác, Phiên dịch vụ
-Truyền bá vụ
-kiểm duyệt vụ
3. Tổng vụ Văn hóa có các vụ:
-Văn mỹ nghệvụ
-Lễ nhạc vụ
4. Tổng vụ Giáo dục có các vụ:
-Phật học vụ
-Giáo dục vụ
5. Tổng vụ Cư sĩ có các vụ:
-Phật tử Chuyên nghiệp vụ
-Phật tử Sắc tộc vụ
-Thiện tín vụ
6. Tổng vụ Xã hội có các vụ:
-Từ thiện vụ
-Y tế vụ
-Huấn nghê vụ
7. Tổng vụ Thanh niên có các vụ:
-Gia đình Phật tử vụ
-Sinh viên Phật tử vụ
-Học sinh Phật tử vụ
-Thanh niên Phật tử vụ
-Hướng đạo Phật tử vụ
-Thanh niên Phật tử Thiện chí vụ.
8.
Tổng vụ Kiến thiết có các vụ:
-Thiết
kế vụ
-Kiến
tạo vụ
Điều
thứ 22: Phó Tổng vụ trưởng và Vụ trưởng hợp cùng ban
Chỉ đạo viện Hóa Đạo thành Hội đồng viện Hóa Đạo.
Điều
thứ 23: Để đôn đốc và thành Phật sự tại các tỉnh,
Viện trưởng viện Hóa Đạo bổ nhiệm Đại diện tại 8
miền sau khi ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo chấp thuận tám
miền lấy pháp hiệu của 7 vị Cao Tăng Việt nam như sau:
-Vạn
Hạnh (Bắc Trung Nguyên Trung phần)
-Liễu
Quán (Nam Trung nguyên trung phần)
-Khuông
Việt (Cao nguyên trung phần)
-Khánh
Hòa (Đông Nam phần)
-Khánh
Anh (Hậu Giang Nam phần)
-Vĩnh
Nghiêm (Phật tử miền Bắc)
-Quảng
Đức (đô thành, Sài Gòn Gia Định)
Điều
thứ 24: tại mỗi tỉnh, thị xã (biệt lập hành chính) hay
quận tại thủ đô, có một Giáo Hội tỉnh, thị xã hay quận
đô thành, trực thuộc viện Hóa Đạo được điều khiển
bởi một ban Đại diện gồm có:
-
1 Chánh đại diện (Tăng sĩ)
-
2 Phó đại diện
-
1 Đặc ủy Tăng sự
-
1 Đặc ủy Hoằng pháp
-
1 Đạc ủy Văn hóa
-
1 Đặc ủy Giáo dục
-
1 Đặc ủy Cư sĩ
-
1 Đặc ủy Xã hội
-
1 Đặc ủy Thanh niên
-
1 Đặc ủy Tài chính
-
1 Đạc ủy Kiến thiết
-
1 Thư ký
-
1 phó Thư ký
-
1 Thủ quỹ
-
1 phó Thủ quỹ
Các
chức sự trên phải là những vị có thành tích phục vụ
Giáo Hội, được bầu lên bởi đại hội Giáo Hội tỉnh,
thị hay quận đô thành. Trong trường hợp đặc biệt, viện
Hóa Đạo sẽ chỉ định chức vụ Chánh đại diện. Ban Đại
diện xã, phường cũng theo thể thức này. Ban Đại diện tỉnh
có thể mời các vị Tôn túc làm chứng minh Đạo sư và mời
một ban cố vấn kiểm soát. Các Tiểu ban của ban Đại diện
tỉnh, thị hay quận đô thành được thiết lập theo nhu cầu
và vị điều khiển được coi là Trưởng ban.
Điều
thứ 25: Thành phần ban Đại diện tỉnh, thị hay quận đô
thành phải được viện Hóa Đạo duyệt y và chấp thuận
bằng một quyết nghị. Thành phần ban Đại diêen xã, phường
do ban Đại diện tỉnh, thị hay quận đô thành duyệt y.
Để
đôn đốc và kiểm tra Phật sự tại các quận, tỉnh hoặc
thị Giáo Hội bổ nhiệm các đại diện quận do Giáo Hội
tỉnh cử. Tại tỉnh nào, ban Đại diện xét cần thiết lập
ban Đại diện quận thì trình viện Hóa Đạo ra quyết định
thành lập.
Điều
thứ 26: Đơn vị của Giáo Hội là xã, ấp (tại các
tỉnh) và phường , khóm (tại các đô thị).
Tất
cả các chùa, Tăng sĩ và Cư sĩ thuộc các Tông phái tại các
đơn vị này liên hiệp với nhau thành lập GHPGVNTH tại các
xã, ấp hay phường, khóm. Trụ sở đặt tại một chùa hay
tại một nơi thuận tiện. Tại các xã, ấp và phường, khóm
có một ban Đại diện gồm có:
-
1 Chánh Đại diện
-
2 phó Đại diện
-
1 Thư ký
-
1 phó Thư ký
-
1 Thủ quỹ
-
1 phó Thủ quỹ
-
4 cố vấn Kiểm soát.
Các
tiểu ban đặt ra tùy theo nhu cầu.
Điều
thứ 27: Nhiệm kỳ của viện Hóa Đạo và các ban Đại diện
các cấp là hai (2) năm. Viện Hóa Đạo có thể được tái
nhiệm thêm một nhiệm kỳ.
Điều
thứ 28: Một trong các chức vị thuộc viện Hóa Đạo có thể
bị giải nhiệm:
-
Nếu là chức vị trong ban Chỉ đạo (từ chức Tổng vụ trưởng
trở lên) thì do ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo trình Hội đồng
Giám luật xét và trình Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương biểu
quyết, Đức Tăng thống, duyệt y.
-
Nếu là các chưa vị từ cấp miền trở lên do ban Chỉ đạo
viện Hóa Đạo đề nghị và do Đức Tăng thống chuẩn y.
-
Nếu là các chức vị khác từ cấp tỉnh thì do ban Chỉ đạo
viện Hóa Đạo quyết định.
-
Nếu các chức vị từ quận trở xuống thì do ban Đại diện
tỉnh quyết định.
Điều
thứ 29: trường hợp một chức vị trong viện Hóa Đạo bị
khuyến tịh hay giải nhiệm:
-Nếu
là Viện trưởng thì ban Chỉ Đạo viện Hóa Đạo đề cử
một trong ba vị phó viện trưởng thay thế và do Đức Tăng
thống chuẩn y.
-Nếu
là các chức vụ khác thì cũng do ban ấy đề cử và cũng
do Đức tăng thống chuẩn y.
-Nếu
là phó Tổng vụ trưởng hay Vụ trưởng thì do Tổng vụ trưởng
đề cử và do ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo chấp thuận. Các
ban Đại diện tỉnh, thị xã hoặc phường, nếu có chức
vụ bị khuyết thì theo thể lệ thông thường và được cấp
trên chuẩn y.
Chương
thứ Năm
ĐẠI
HỘI GIÁO HỘI PHẬT GIÁO VIỆT NAM
THỐNG
NHẤT
Điều
thứ 30: Đại Hội GHPGVNTH do Viện trưởng viện Hóa Đạo
triệu tập hai (2) năm một kỳ, để:
-Bầu
cử hay lưu nhiệm ban Chỉ đạo viện Hóa Đạo.
-Kiểm
điểm Phật sự
-Aán
định ngân sách thu, chi
-Aán
định chương trình hoạt động mới
Thành
phần tham dự Đại Hội gồm có:
-Hội
Đồng Giáo Phẩm Trung Ương
-Hội
Đồng lưỡng viện
-Các
vị Đại diện miền
-5
vị Đại biểu của mỗi tỉnh, thị xã (kể cả Tăng sĩ và
cư sĩ co Giáo Hội tỉnh, thị xã đề cử)
-5
Đại biểu của mỗi quận tại đô thành Sài Gòn (mỗi quận
tại thủ đô được coi là một tỉnh)
-10
Đại biểu của miền Vĩnh Nghiêm
Điều
thứ 31: Vị Đại diện Giáo Hội tỉnh, thị xã quận đô
thành triệu tập đại hội Giáo Hội tỉnh, thị xã, quận
đô thành hai (2) năm một kỳ để bầu ban Đại diện, kiểm
điểm Phật sự và ấn định chương trình hoạt động mới.
Thành
phần tham dự Đại hội tỉnh, thị xa và quận đô thành Sài
Gòn gồm các đơn vị trực thuộc. Mỗi đơn vị 4 đại biểu.
Việc
triệu tập tại các xã hay phường cũng theo thể thức tương
tự như trên.
Điều
thứ 32: Đại hội bất thường của Giáo Hội Phật Giáo Việt
Nam Thống nhất do Viện trưởng viện Hóa Đạo triệu tập
và trong trường hợp đặc biệt, do Đức Tăng thống triệu
tập.
Ban
Đại diện tỉnh, thị xã, quận hoặc xã, phường cũng có
quyền triệu tập Đại hội bất thường, nhưng phải trình
cấp trên biết lý do.
CHƯƠNG
THỨ SÁU
TỰ
VIỆN
Điều
thứ 33: Được coi là tự viện của GHPGVNTN các Quốc tự,
các chùa làng, các ngôi chùa xây dựng bởi:
a)
Các vị Tăng sĩ
b)
Các Hội đoàn Phật giáo
Giáo
hội PGVNTH có nhiệm vụ giám hộ và bảo vệ với sự nhìn
nhận chủ quyền của các Tự viện đó.
Chương
Thứ Bảy
TĂNG
SĨ
Điều
thứ 34: Được mệnh danh là Tăng sĩ: Các Tăng, Ni Việt nam
đã chính thức thụ Tỳ Khưu giới.
Chương
Thứ Tám
TÍN
ĐỒ
Điều
thứ 35: Mọi người tại Việt nam không phân giai cấp, tuổi
tác, nghề nghiệp, dân tộc, đã thụ qui giới hoặc có đức
tin Phật giáo và sống theo đức tin đó thì được gọi là
TÍN ĐỒ PHẬT GIÁO TRONG GHPGVNTN.
Chương
Thứ Chín
GHPGVNTH
TẠI HẢI NGOẠI
Điều
thứ 36: Các Tăng sĩ và Tín đồ Phật giáo Việt Nam tại mỗi
quốc gia Hải ngoại kết hợp thành bộ, Chi bộ GHPGVNTH đều
bởi một ban Đại diện trực thuộc viện Hóa Đạo.
Chương
thứ mười
TÀI
SẢN
Điều
thứ 37: Tài sản của Giáo Hội phật Giáo VNTN gồm có:
-Động
sản và bất động sản hiến cúng
-Động
sản và bất động sản do Giáo Hội tự tạo.
Chương
Thứ Mười Một
PHƯƠNG
THỨC ÁP DỤNG
Điều
thứ 38: Để áp dụng Hiến Chương này, viện Hóa Đạo soạn
thảo và đệ trình viện Tăng Thống duyệt y ban hành nhiều
bản qui chế có tính cách nội quy.
Điều
thứ 39: Mọi dự án tu chính Hiến Chương này do lưỡng viện
Tăng Thống, Hóa Đạo soạn thảo, trình đại hội GHPGVNTN
cứu xét và biểu quyết. Nguyên tắc biểu quyết phải được
2/3 tổng số đại biểu hiện diện chấp thuận.
Điều
thứ 40: Những dự án được đại hội biểu quyết phải
do Hội Đồng Giáo Phẩm Trung Ương duyệt xét và để trình
Đức Tăng thống phê chuẩn, ban hành mới được thi hành.
Nếu toàn bộ hoặc điều nào không được phê chuẩn thì
phải xét lại.
Bản
Hiến Chương GHPGVNTN tổng cộng có mười một (11) chương,
bốn mươi (400 điều đã được đại hội GHPGVNTN kỳ V tu
chính và biểu quyết ngày 12 tháng 12 năm 1973. Phật lịch 2517.