VI.
GIAI ĐOẠN THỐNG NHẤT PHẬT GIÁO VIỆT NAM LẦN THỨ 2 (1981-2000)
Đất
nước thống nhất từ năm 1977, nhưng phải mất bốn năm sau
Phật giáo mới chính thức thống nhất trọn vẹn từ Đại
hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc họp tại thủ đô Hà
Nội, thành lập nên Giáo hội Phật giáo Việt Nam (tháng 11
năm 1981), thực sự chấm dứt sự phân ly, thành tựu về một
mối như ý nguyện của chư tôn đức tiền bối hoài bão từ
giai đoạn chấn hưng.
Giáo
hội Phật giáo Việt Nam ra đời, đại diện cho tất cả tổ
chức hệ phái, giáo phái cả nước; có pháp nhân, hiến chương,
chương trình hoạt động được Nhà nước chấp thuận, đại
diện cho giới Phật giáo Việt Nam trên tất cả các mặt sinh
hoạt tín ngưỡng trong nước và hợp tác quốc tế. Ban lãnh
đạo trung ương Giáo hội có hai hội đồng : Hội đồng Chứng
minh, đứng đầu là ngôi vị Pháp chủ và Hội đồng Trị
sự, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồng Trị sự, mỗi nhiệm
kỳ hoạt động là 5 năm.
Từ
năm 1982 trở đi, là sự hình thành các Ban trị sự Phật giáo
các tỉnh, thành phố ở địa phương với cơ cấu thống nhất
và phải mất một thời gian dài để hoàn tất công việc
này.
Đây
là thành quả của một quá trình dài lâu, hơn 3/4 thế kỷ
Phật giáo cùng đồng hành với vận mệnh đất nước theo
những bước thăng trầm lịch sử, và là giai đoạn sang trang
mới để Phật giáo Việt Nam hội nhập phát triển, lợi lạc
nhân sinh, xây dựng đạo đức xã hội, cùng nhân loại tiến
bước vào kỷ nguyên thứ 21.
Tập
thứ I đã giới thiệu 34 vị danh Tăng góp công một đời
làm nên sự nghiệp Phật giáo Việt Nam. Tập thứ II xin giới
thiệu thêm 52 vị đã hoàn thành tâm nguyện trong thế kỷ
20 này.
49.
HT. Thích Tâm An (1892-1982)
50.
HT. Thích Tường Vân (1899-1983)
51.
HT. Thích Huyền Tấn (1911-1984)
52.
HT. Tăng Đuch (1909-1985)
53.
HT. Thích Huyền Tế (1905-1986)
54.
HT. Thích Đạt Hương (1900-1987)
55.
HT. Thích Hoằng Thông (1902-1988)
56.
HT. Thích Đức Tâm (1928-1988)
57.
HT. Thích Hoàng Minh (1916-1991)
58.
HT. Thích Viên Quang (1921-1991)
59.
HT. Thích Trừng San (1922-1991)
60.
HT. Danh Dinl (1908-1992)
61.
HT. Thích Chân Thường (1912-1993)
62.
HT. Pháp Minh (1918-1993)
63.
HT. Thiện Thắng (1923-1993)
64.
HT. Thích Huyền Đạt (1903-1994)
65.
HT. Thích Pháp Lan (1913-1994)
66.
HT. Thích Thanh Thuyền (1914-1994)
67.
HT. Thích Phước Ninh (1915-1994)
68.
HT. Thích Bửu Ngọc (1916-1994)
69.
HT. Thích Trí Tấn (1906-1995)
70.
HT. Oul Srey (1910-1995)
71.
HT. Thích Minh Tánh (1924-1995)
72.
HT. Thích Quảng Thạc (1925-1995)
73.
HT. Pháp Tri (1914-1996)
74.
HT. Thích Đạt Hảo (1916-1996)
75.
HT. Thích Bửu Ý (1917-1996)
76.
HT. Thích Diệu Quang (1917-1996)
77.
HT. Thích Kế Châu (1922-1996)
78.
TT. Thích Minh Phát (1956-1996)
79.
HT. Thích Hoàn Không (1900-1997)
80.
HT. Thích Tâm Minh (1910-1997)
81.
HT. Thích Từ Huệ (1910-1997)
82.
HT. Thích Thiện Hào (1911-1997)
83.
HT. Thích Giác Nhu (1912-1997)
84.
HT. Thích Tuệ Đăng (1927-1997)
85.
HT. Siêu Việt (1934-1997)
86.
HT. Thích Hưng Dụng (1915-1998)
87.
HT. Thích Thiện Châu (1931-1998)
88.
HT. Thích Huyền Quý (1897-1999)
89.
HT. Thích Trí Đức (1909-1999)
90.
HT. Thích Hoằng Tu (1913-1999)
91.
HT. Thích Trí Đức (1915-1999)
92.
HT. Thích Tâm Thông (1916-1999)
93.
HT. Thích Thiện Tín (1921-1999)
94.
HT. Thích Khế Hội (1921-1999)
95.
HT. Thích Định Quang (1924-1999)
96.
HT. Tăng Đức Bổn (1917-2000)
97.
HT. Thích Minh Thành (1937-2000)
98.
HT. Thích Duy Lực (1923-2000)
99.
HT. Thích Thuận Đức (1918-2000)
100.HT.
Thích Thanh Kiểm (1921-2000)