HIẾN
CHƯƠNG
BAN
TỔ CHỨC QUỐC TẾ
ĐẠI
LỄ VESAK CỦA LIÊN HIỆP QUỐC
Thích
Nhật Từ dịch
(Đây
là bản dịch có tính cách tham khảo, không phải bản dịch
chính thức)
Chương 1 – Sự thành
lập tổ chức
1
Chương 2 – Định nghĩa
các khái niệm
2
Chương 3 – Tuyên bố
các nguyên lý và mục đích
3
Chương 4 – Cử hành
ngày đại lễ Vesak của Liên Hiệp Quốc 4
Chương 5 – Uỷ Ban
Tổ Chức Quốc Tế
5
Chương 6 – Thành phần
điều hành văn phòng
7
Chương 7 – Chủ tịch
9
Chương 8 – Chủ tịch
danh dự
10
Chương 9 – Phó chủ
tịch
11
Chương 10 – Tổng thư
ký
12
Chương 11 – Các thành
viên
13
Chương 12 – Thường
trực ban thư ký quốc tế
14
Chương 13 – Chủ nhiệm
ban thư ký quốc tế
16
Chương 14 – Sửa chữa
và bổ sung
17
Chương 1 – SỰ THÀNH
LẬP TỔ CHỨC
1.1
Tên gọi của tổ chức
1.1.1
Cộng đồng Phật giáo thế giới tưởng niệm đại lễ Tam
hợp Liên Hiệp Quốc được biết đến qua danh xưng “Uỷ
Ban Tổ Chức Quốc Tế” viết tắt là IOC trong tiếng Anh hay
“Uỷ ban” trong tiếng Việt.
1.2
Sự thành lập Uỷ ban tổ chức quốc tế
1.2.1
IOC bao gồm đại diện các truyền thống Phật giáo của nhiều
quốc gia với mục đích tưởng niệm và kính mừng ngày đại
lễ Vesak Liên Hiệp Quốc (gọi tắt là UNDV trong tiếng Anh)
hàng năm theo tinh thần của nghị quyết do Đại hội đồng
Liên Hiệp Quốc thông qua tại phiên họp 54, mục 174 của chương
trình nghị sự Liên Hiệp Quốc ngày 15-12-1999.
1.2.2
Ngày Vesak Liên Hiệp Quốc là ngày đại lễ Tam hợp mừng
đức Phật đản sinh, thành đạo và nhập niết-bàn được
xem là ngày quốc tế về tôn giáo và văn hoá.
1.3
Trụ sở của IOC
1.3.1
Trụ sở của IOC sẽ được đặt tại nơi chủ tịch của
IOC cư trú.
1.3.2
Văn phòng của ban thư ký quốc tế được đặt vĩnh viễn
tại trường đại học Mahachulalongkorn, Bangkok, Thái Lan.
1.4
Việc sử dụng danh xưng IOC
1.4.1
Việc sử dụng danh xưng của IOC chỉ được giới hạn trong
các thành viên của Uỷ ban mà sự gia nhập của họ được
IOC ghi nhận.
1.5
Luật gia nhập
1.5.1
Tất cả các thành viên gia nhập vào IOC chỉ được phép sử
dụng danh xưng “Uỷ ban tổ chức quốc tế” hoặc tên gọi
tắt là IOC, theo sau đó là tên của khu vực hoặc quốc gia
trong danh xưng.
1.6
Huỷ bỏ quyền sử dụng
1.6.1
Quyền sử dụng danh xưng sẽ tự động bị tước bỏ khi
tính cách gia nhập thành viên hoặc sự thừa nhận chính thức
của nhóm đó đã bị chấm dứt hay kết thúc.
Chương 2 – ĐỊNH
NGHĨA CÁC KHÁI NIỆM
2.1
Các từ và cụm từ mô tả trong Hiến chương này mang ý nghĩa
cụ thể như dưới đây, ngoại trừ mâu thuẫn với ngữ cảnh
của Hiến chương:
2.1.1
“Uỷ ban” có nghĩa là Uỷ Ban Tổ Chức Quốc Tế đại lễ
Vesak Liên Hiệp Quốc;
2.1.2
“Chủ tịch” có nghĩa là Chủ tịch của Uỷ Ban Tổ Chức
Quốc Tế đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc;
2.1.3
“Thành viên” có nghĩa là thành viên của Uỷ Ban Tổ Chức
Quốc Tế đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc;
2.1.4
“Điều khoản” có nghĩa là các điều khoản, các sửa chữa,
bổ sung, tỉnh lược, thay thế từ thời điểm này sang thời
điểm khác khi chúng có hiệu lực ứng dụng;
2.1.5
“Nội quy” có nghĩa là nội quy của Uỷ Ban Tổ Chức Quốc
Tế đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc vốn được thiết lập
và hiệu chỉnh trải qua nhiều giai đoạn;
2.1.6
“IS” có nghĩa là ban thư ký quốc tế;
2.1.7
“IOC” là từ viết tắt và có nghĩa là Uỷ Ban Tổ Chức
Quốc Tế;
2.1.8
“UNDV” là từ viết tắt trong tiếng Anh của “đại lễ
Vesak Liên Hiệp Quốc”;
2.1.9
“IBC” là từ viết tắt và có nghĩa là Hội nghị Phật
giáo thế giới.
Chương 3 – TUYÊN
BỐ CÁC NGUYÊN LÝ VÀ MỤC ĐÍCH
3.1
Tuyên bố về nguyên lý
3.1.1
Các nguyên lý của Uỷ Ban Tổ Chức Quốc Tế vốn dựa trên
niềm tin về:
3.1.1.1 Tin đức
Phật, tin giáo pháp và tin tăng đoàn.
3.2
Mục đích của IOC
3.2.1
Thừa nhận trên toàn thế giới và tổ chức kính mừng ngày
đại lễ Vesak hay ngày lễ Tam hợp, tưởng niệm ngày ra đời,
ngày thành đạo và ngày nhập niết-bàn của đức Phật như
ngày quốc tế về tôn giáo và văn hoá.
3.2.2
Tăng cường, cỗ vũ và duy trì các hợp tác giữa các truyền
thống và tông môn pháp phái Phật giáo trên thế giới, nhằm
nuôi dưỡng và bảo hộ văn hoá, triết lý và hành trì Phật
giáo vì sự an bình và hạnh phúc của nhân loại.
3.2.3
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn, toạ đàm
cấp quốc gia và quốc tế nhằm thảo luận các vấn đề
tôn giáo, xã hội và học thuật.
3.2.4
Khuyến khích các học giả và các nhà học thuật Phật giáo
đối thoại và đóng góp vào việc phát triển phân khoa Phật
học và triết học Phật giáo.
3.2.5
Khuyến khích sự thực hành Phật pháp nhằm đáp ứng các
thách đố của thế giới mà nhân loại đang đối diện.
3.2.6
Thảo luận các vấn đề liên hệ đến lợi ích chung của
cộng đồng Phật giáo thế giới và cân nhắc cẩn trọng
bất kỳ vấn đề có thể phát sinh.
3.2.7
IOC cần thừa nhận trong “Tuyên bố chung” các mục đích
căn bản của các thành viên sáng lập trong nỗ lực thiết
lập hoà bình trên thế giới.
Chương 4 – CỬ
HÀNH NGÀY ĐẠI LỄ VESAK LIÊN HIỆP QUỐC
4.1
Chương trình
4.1.1
Chương trình kính mừng và hội nghị đại lễ Vesak Liên Hiệp
Quốc bao gồm:
4.1.1.1 Các phiên
họp và các nhóm thảo luận của IOC.
4.1.1.2 Các phiên
họp về thành viên lưu nhiệm, thành viên không lưu nhiệm
và thành viên mới của IOC (bao gồm sự chuyển giao và báo
cáo).
4.1.1.3 Các phiên
họp về thành viên ban thư ký quốc tế được lưu nhiệm,
không lưu nhiệm và thành viên mới (bao gồm sự chuyển giao
và báo cáo).
4.1.1.4 Các hội
nghị, hội thảo, diễn đàn và các hoạt động khác xoay quanh
các vấn đề của Liên Hiệp Quốc, Phật giáo và đặc biệt
là ngày đại lễ Vesak (ngày được xem là điểm trọng tâm
của đại lễ).
4.1.1.5 Các vấn
đề khác như toạ đàm, thảo luận nhóm và các phiên họp
liên hệ trực tiếp đến mối quan tâm và quyền lợi của
thành phần dự thính tham gia đại lễ và khuyến khích sự
tham dự tối đa từ các tham dự viên chính thức.
4.2
Ngày và Địa điểm
4.2.1
Đại lễ Phật đản phải được tổ chức trọng thể vào
trăng tròn tháng 4 AL, tương đương với tháng 5 DL. Ngày và
địa điểm tổ chức đại lễ sẽ được quyết định và
thông qua theo biểu quyết quá bán trong số các thành viên IOC
hiện diện.
4.3
Lễ chuyển giao và tiếp nhận
4.3.1
Chính phủ của nước muốn đăng cai phải gửi công hàm chính
thức đến các giới chức hữu quan thể hiện rõ nguyện vọng
được chọn làm nước đăng cai đại lễ Vesak Liên Hiệp
Quốc của năm kế nhiệm.
4.3.2
Bản chính của công hàm sẽ được gởi đảm bảo đến chính
phủ của nước đương nhiệm và bộ phận đối tác chịu
trách nhiệm tổ chức đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc của
năm đó. Một bản khác sẽ được gửi đến chủ tịch của
IOC hiện hành.
4.3.3
Chủ tịch của IOC hiện hành sẽ trình đơn xin đăng cai trước
IOC để biểu quyết chọn lựa và tán thành.
4.3.4
Các chuẩn bị cần thiết cần được thực hiện và ghi trong
Tuyên ngôn Vesak của năm đó, đồng thời công bố tại lễ
bế mạc của ngày Vesak Liên Hiệp Quốc.
4.3.5
Sẽ có lễ thức chuyển giao từ nước đương nhiệm và nước
sẽ đăng cai kế nhiệm. Biểu tượng Vesak (có thể là tấm
bảng biểu tượng Phật đản hay lá cờ Phật giáo thế giới)
sẽ được chuyển giao từ chủ tịch đương nhiệm của IOC
đến đại diện của nước đăng cai kế nhiệm.
4.3.6
Người đại diện phải là thành viên hiện hành của IOC mới
có thể làm đại diện cho nước đăng cai kế nhiệm.
Chương 5 – UỶ BAN
TỔ CHỨC QUỐC TẾ
5.1
Thẩm quyền được thừa nhận
5.1.1
Uỷ Ban Tổ Chức Quốc Tế sẽ tiếp nhận và tiếp tục thẩm
quyền để chỉ đạo các hoạt động của đại lễ Vesak
Liên Hiệp Quốc cũng như Hội nghị Phật giáo quốc tế.
5.2
Các đặc quyền loại trừ
5.2.1
IOC sẽ có đặc quyền bầu chọn hay biểu quyết bất kỳ
hay tất cả các vấn đề sau đây:
5.2.1.1 Bầu cử
hay công cử thành viên mới vào IOC, ngoại trừ nước đăng
cai kế nhiệm là nước đăng cai mới của đại lễ Vesak Liên
Hiệp Quốc.
5.2.1.2 Đồng thuận
về việc công cử nhân sự vào các vai trò trong ban thư ký
quốc tế, ngoại trừ nước đăng cai kế nhiệm là nước
đăng cai mới của đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc.
5.2.1.3 Đồng thuận
các phiên họp trù bị và các chuyến thăm viếng hiện trường
nơi đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc sẽ được diễn ra.
5.2.1.4 Quyết định
nước nào sẽ là nước đăng cai đại lễ Vesak Liên Hiệp
Quốc cho năm kế tiếp.
5.3
Các nhiệm vụ cụ thể
5.3.1
Uỷ Ban Tổ Chức Quốc Tế sẽ:
5.3.1.1 Tiếp nhận
và thực hiện các báo cáo của chủ tịch và phó chủ tịch.
5.3.1.2 Tiếp nhận
và thực hiện các báo cáo cũng như các góp ý về chính sách
từ các thành viên IOC.
5.3.1.3 Tiếp nhận
và thực hiện các hoạt động và góp ý về dự án từ ban
thư ký quốc tế.
5.3.1.4 Thành lập
các ban trực thuộc để triển khai công tác của đại lễ
(chẳng hạn như ban điều phối, ban dự thảo tuyên ngôn Phật
đản, ban tổ chức chương trình và sự kiện).
5.4
Các phiên họp
5.4.1
Các phiên họp của IOC sẽ được tổ chức trong thời điểm
khi các nhu cầu đã đảm bảo được sự thuận lợi của
kế hoạch đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc cũng như sự tham
dự Hội nghị Phật giáo thế giới. Các phiên họp đặc biệt
sẽ được thiết lập trên cơ sở đồng thuận của quá bán
số thành viên IOC theo thể thức bỏ phiếu qua thư tín hay
điện thư.
5.4.2
Chỉ số biểu quyết của các phiên hợp chỉ có giá trị
khi có ít nhất 1/3 thành viên hiện diện.
5.4.3
Nếu chỉ số biểu quyết không thành, thì chủ tịch IOC sẽ
được trao thẩm quyền thành lập uỷ ban đặc biệt để
điều phối các chức năng.
5.5
Thành phần dự thính
5.5.1
Tất cả các cựu thành viên của IOC tham dự phiên họp IOC
sẽ được xem là người dự thính, không có quyền biểu quyết,
ngoại trừ trường hợp được chấp nhận trong Hiến chương
này.
Chương 6 – THÀNH
PHẦN ĐIỀU HÀNH VĂN PHÒNG
6.1
Bầu chọn chủ tịch
6.1.1
Việc bầu chọn chủ tịch của IOC phải thuộc về thành viên
của IOC hiện hành.
6.1.2
Nếu nước muốn đăng cai kế nhiệm có từ hai thành viên
trở lên thì:
6.1.2.1 Các thành
viên của nước đăng cai kế nhiệm sẽ tự bầu chọn ai là
chủ tịch và công bố kết quả bầu chọn cho toàn bộ thành
viên của IOC.
6.1.2.2 Nếu có những
mâu thuẫn về quyền lợi và các thành viên IOC trong nước
muốn đăng cai kế nhiệm không thể đạt được sự thoả
thuận giữa họ thì việc bầu chọn chủ tịch sẽ thuộc
về quyền biểu quyết của tất cả thành viên IOC thông qua
sự đầu phiếu quá bán. Chủ tịch IOC tiền nhiệm sẽ là
người điều khiển bầu cử.
6.2.2
Chủ tịch sẽ có quyền hạn tái cấu trúc, sau khi tham khảo
với IOC, và công cử thay thế vào các vai trò khuyết trống
trong các Uỷ ban và các ban trực thuộc cho đến khi hết thời
hạn tổ chức đại lễ Vesak hiện hành.
6.2
Các nhân viên được bầu chọn
6.2.1
Tính cách thành viên của IOC sẽ là sự bầu chọn nội bộ
giữa các thành viên có khả năng nắm giữ và thực hiện
các nhiệm vụ văn phòng nhằm phục vụ với tư cách nhân
viên của IOC. Các nhân viên được bầu chọn trong IOC bao gồm:
6.2.1.1 Sáu (6) phó
chủ tịch.
6.2.2
Các vai trò phó chủ tịch được bầu chọn phải là tu sĩ
Phật giáo.
6.2.3
Ít nhất hai (2) vị phó chủ tịch thuộc về nước đăng cai.
6.3
Các nhân viên công cử
6.3.1
Chủ tịch sẽ công cử từ các thành viên không nắm giữ
chức vụ trong mục 6.2 vào các vai trò hoạt động dưới sự
chỉ đạo của chủ tịch. Các nhân viên này sẽ có khả năng
nắm giữ và tiến hành các nhiệm vụ của văn phòng nhằm
phục vụ với tư cách nhân viên của IOC. Các nhân viên công
cử bao gồm:
6.3.1.1 Một (1) tổng
thư ký.
6.3.1.2 Ba (3) phó
tổng thư ký.
6.3.2
Ít nhất hai (2) vị phó tổng thư ký phải thuộc về các nước
không đăng cai.
6.4
Chủ tịch vừa hết nhiệm kỳ
6.4.1
Vị chủ tịch vừa hết nhiệm kỳ sẽ trở thành chủ tịch
danh dự của nước đăng cai kế nhiệm đại lễ Vesak Liên
Hiệp Quốc.
6.5
Nhiệm vụ chính của văn phòng
6.5.1
Văn phòng của IOC sẽ:
6.5.1.1 Tiến hành
nhiệm vụ do chủ tịch phân công.
6.5.1.2 Thông qua
chủ tịch, tiến hành góp ý IOC về các nhiệm vụ được
giao phó.
6.5.1.3 Tham dự các
phiên họp của IOC.
6.5.1.4 Quảng bá
mục đích của IOC.
6.5.1.4 Hành xử
theo cách mang lại lợi ích cho văn phòng của IOC.
6.6
Bầu chọn
6.6.1
Các nhân viên được đề cập ở mục 6.2 sẽ được các
thành viên IOC bầu chọn.
6.7
Bầu phiếu theo quá bán
6.7.1
Phương thức đầu phiếu quá bán sẽ được tiến hành đối
với các nhân viên được bầu chọn.
6.8
Nhiệm kỳ của văn phòng
6.8.1
Nhiệm kỳ của văn phòng của mỗi nhân viên IOC sẽ là một
năm, bắt đầu từ ngày kết thúc đại lễ Vesak Liên Hiệp
Quốc của năm hiện hành, kéo theo sự bầu chọn hay công cử
và sẽ tiếp tục kéo dài trọn năm được bầu cử hay công
cử cho đến khi hoàn tất đại lễ Vesak năm kế nhiệm.
6.8.2
Ngoại trừ nước đăng cai kế nhiệm cũng chính là nước
đăng cai đương nhiệm, IOC sẽ tổ chức phiên họp để tán
thành và chấp nhận các nhân viên đương nhiệm và vị trí
mà họ đang gánh vác ở các điều khoản 6.1, 6.2, 6.3 và 6.4.
6.8.3
Các thành viên được phép rời khỏi vai trò văn phòng đang
đảm trách và việc bầu cử các nhân viên mới cần được
tiến hành như ở mục 6.2 hoặc công cử nhân viên như ở
mục 6.3.
6.9
Tình trạng khẩn cấp
6.9.1
Trong tình trạng đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc hàng năm bị
huỷ bỏ, các nhân viên của IOC mặc nhiên được xem là vẫn
đang tiếp tục giữ các vai trò của mình vượt khỏi thời
gian nhiệm kỳ nêu ở mục 6.8 cho đến lúc việc bầu cử
IOC mới được tiến hành như đã quy định ở điều khoản
6.7.
6.10
Vai trò khuyết trống
6.10.1 Các vai
trò khuyết trống trong văn phòng, không thuộc vai trò của
chủ tịch, sẽ được chủ tịch công cử điền vào, với
sự đồng thuận của IOC.
6.11
Công phí
6.11.1 Tất
cả các nhân viên phục vụ đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc
sẽ không được thưởng công phí bằng lương bổng; ngoại
trừ ngân sách có đủ, nước đăng cai sẽ cung cấp công phí
cho các nhân viên thực hiện dự án bao gồm tiền vé máy bay
khứ hồi, nơi ăn, chốn ở và phương tiện chuyên chở.
Chương 7 – CHỦ TỊCH
7.1
Nhiệm vụ
7.1.1
Chủ tịch là người điều hành chính của IOC.
7.1.2
Có thể đề xuất và công cử các thành viên mới vào IOC
với sự đồng thuận của IOC.
7.1.3
Thỉnh mời các nhân vật Phật giáo khả kính làm người bảo
trợ cho IOC.
7.1.4
Đảm bảo ngân sách của IOC được sử dụng theo cách tốt
nhất và hiệu quả nhất.
7.1.5
Vận động ngân sách cho IOC và xin trợ cấp ngân sách từ
chính phủ hoặc các thẩm quyền khác về tài chánh.
7.1.6
Các nhiệm vụ khác của chủ tịch
7.1.6.1 Chủ tịch
sẽ chủ toạ tất cả phiên họp của IOC.
7.1.6.2 Chủ tịch
sẽ chỉ đạo phương thức chuẩn bị kế hoạch làm việc
trong nhiệm kỳ của mình, đồng thời hướng dẫn tất cả
các hoạt động của IOC, và nếu có thể sẽ vân du đây đó
để làm việc có hiệu quả.
7.1.6.3 Chủ tịch
sẽ báo cáo cho IOC diễn tiến của các chuẩn bị cho đại
lễ Vesak Liên Hiệp Quốc.
7.1.6.4 Chủ tịch
có thể giao quyền làm chủ tịch bất kỳ phiên họp nào cho
bất kỳ nhân viên nào do chính ông tin tưởng giao phó.
7.2
Điều kiện tất yếu
7.2.1
Chủ tịch phải là thành viên IOC ít nhất một nhiệm kỳ
trọn năm.
7.3
Vai trò khuyết trống
7.3.1
Kế nhiệm: Trong trường hợp chủ tịch qua đời, mất khả
năng, từ chức hoặc các biểu hiện khác không cho phép chủ
tịch tiếp tục vai trò của mình, vị phó chủ tịch của
nước đăng cai sẽ mặc nhiên trở thành chủ tịch mới và
sẽ hoạt động cho đến khi bầu chọn được vị người
kế nhiệm thích hợp.
7.3.2
Ngày hiệu lực: Người được bầu chọn sẽ tiếp nhận văn
phòng chủ tịch ngay lập tức.
Chương 8 – CHỦ TỊCH
DANH DỰ
8.1
Bầu chọn
8.1.1
Chủ tịch vừa hết nhiệm kỳ sẽ trở thành chủ tịch danh
dự của IOC.
8.2
Nhiệm vụ
8.2.1
Trở thành người cố vấn cho chủ tịch mới của IOC.
8.2.2
Thể hiện quyền hạn như chủ tịch điều hành của IOC.
Chương 9 – PHÓ CHỦ
TỊCH
9.1
Nhiệm vụ
9.1.1
Nhiệm vụ của phó chủ tịch là truyền thông với các thành
viên IOC.
9.1.2
Báo cáo cho các thành viên IOC.
9.1.3
Điều phối, hướng dẫn và chủ toạ các phiên họp được
đặt cách.
9.2
Điều kiện tiên quyết
9.2.1
Ngoài trừ nước đăng cai, vị phó chủ tịch phải là thành
viên của IOC ít nhất một nhiệm kỳ trọn năm.
Chương 10 – TỔNG
THƯ KÝ
10.1
Công cử
10.1.1 Tổng
thư ký và phó tổng thư ký do chủ tịch công cử.
10.2
Nhiệm vụ
10.2.1 Về phương
diện hành chánh, tổng thư ký là nhân viên hành chánh chính
yếu của IOC. Tổng thư ký sẽ báo cáo trực tiếp với chủ
tịch và sẽ chịu trách nhiệm về các hoạt động của IOC
và sự ứng dụng các chính sách phù hợp với đường hướng
của chủ tịch. Tổng thư ký cũng chính là chủ nhiệm uỷ
ban thư ký quốc tế.
10.2.2 Về phương
diện tài chánh, tổng thư ký sẽ có thẩm quyền tiếp nhận
quỹ và hoàn trả chi phí trong giới hạn cho phép của ngân
sách, và dưới sự chỉ đạo của các thẩm quyền hữu quan
và sẽ giữ gìn các giấy tờ sổ sách liên hệ đến toàn
bộ hoạt động của IOC.
10.3.3 Các nhiệm
vụ khác: Tổng thư ký còn có các nhiệm vụ sau đây:
10.3.3.1
Thực hiện các nhiệm vụ được chủ tịch giao phó.
10.3.3.2
Đề nghị lên chủ tịch về các nhiệm vụ được giao phó.
10.3.3.3
Tham dự tất cả phiên họp của IOC.
10.3.3.4
Quảng bá mục đích của IOC.
10.3.3.5
Hành xử theo cách mang lại lợi ích cho IOC.
Chương 11 – CÁC THÀNH
VIÊN
11.1
Bầu chọn
11.1.1 Việc
bầu chọn các thành viên IOC sẽ được dựa trên khả năng
kinh nghiệm.
11.1.1.1Các thành viên
IOC phải là những người được bầu chọn vào các văn phòng
quốc gia, khu vực hay tổ chức Phật giáo địa phương.
11.2
Đề cử và chấp thuận
11.2.1 Tiến
trình bầu chọn thành viên mới sẽ được áp dụng sau khi
quyết định nước nào là nước đăng cai kế nhiệm.
11.2.1.1Tên họ của các
ứng cử viên sẽ được trình lên chủ tịch mới để thẩm
định về tiêu chuẩn và khả năng thực hiện công việc.
11.2.1.2 Các thành viên
IOC đương nhiệm sẽ khảo sát các thông tin được cung cấp
và nếu không bị phản đối sẽ được bầu chọn theo biểu
quyết quá bán.
11.3
Nhiệm vụ
11.3.1 Các thành
viên mới sẽ tiến hành trách nhiệm của mình trong việc xác
định các tổ chức, trường viện Phật giáo quan trọng cũng
như lãnh đạo và các học giả Phật giáo trong lãnh vực của
họ.
11.3.2 Các thành
viên sẽ đóng vai trò các kênh thông tin giữa các thành phần
đối tác liên hệ đến các kế hoạch và chức năng, bao gồm
du lịch, cư trú và các dữ liệu quan trọng liên hệ đến
các chương trình của IOC.
11.4
Huỷ bỏ tư cách thành viên
11.4.1 Tính
cách thành viên IOC sẽ bị huỷ bỏ và kết thúc trong tình
huống:
11.4.1.2Thành viên không
đủ khả năng đóng góp cho IOC trong nhiệm kỳ của mình sẽ
bị thay thế bằng người khác thích hợp hơn và có khả năng
thực hiện nhiệm vụ như ở điều khoản 11.3.
Chương 12 – THƯỜNG
TRỰC CỦA BAN THƯ KÝ QUỐC TẾ
12.1
Bầu chọn
12.1.1 IOC sẽ
công cử các thành viên có năng lực vào vai trò ban thư ký
quốc tế.
12.1.2 Các nhân
viên được công cử vào ban thư ký quốc tế bao gồm:
12.1.2.1Năm (5) thành viên
của uỷ ban.
12.1.3 Tổng
thư ký cũng nằm trong danh sách năm thành viên của ban và sẽ
làm chủ nhiệm ban thư ký quốc tế.
12.1.4 Các vai
trò khác trong uỷ ban sẽ được chủ nhiệm ban thư ký quốc
tế bầu chọn.
12.2
Nhiệm vụ
12.2.1 Các nhân
viên của ban thư ký quốc tế sẽ:
12.2.1.1
Tiến hành các nhiệm vụ do chủ nhiệm giao phó.
12.2.1.2
Đề nghị lên chủ nhiệm về các nhiệm vụ được giao phó.
12.2.1.3
Tham dự tất cả phiên họp của IOC và ban thư ký quốc tế.
12.2.1.4
Quảng bá mục đích của IOC.
12.2.1.5
Hành xử theo cách mang lại lợi ích cho IOC.
12.3
Chuẩn bị
12.3.1 Các nhân
viên của ban thư ký quốc tế sẽ thành lập hồ sơ sau đây,
thiết lập liên lạc và phối tác với bộ phận kế hoạch
địa phương của nước đăng cai đại lễ Vesak Liên Hiệp
Quốc.
12.3.1.1Tạo ra chuẩn
mực về danh sách hành động để đại lễ được hoàn thành
tốt đẹp sau khi đã khảo sát tiên khởi trong vòng ba tháng
đầu kể từ khi đại lễ Vesak tiền nhiệm được kết thúc.
12.3.1.2Tổ chức hồ
sơ kế hoạch tiền hội nghị từ 9 đến 6 tháng trước đại
lễ:
12.3.1.2.1
Hồ sơ thư mời.
12.3.1.2.2
Hồ sơ quan hệ quần chúng và phương tiện thông tin đại
chúng.
12.3.1.2.3
Hồ sơ biên tập.
12.3.1.2.4
Hồ sơ ngân sách và hậu cầu.
12.3.1.2.5
Hồ sơ kế hoạch hội nghị và đại lễ.
12.3.2 Thành
lập các ban trực thuộc để quản lý chi tiết của hội nghị
từ tháng thứ ba đến lúc tổ chức đại lễ:
12.3.2.1
Quản trị và huấn luyện tình nguyện viên
12.3.2.2
Chi tiết hoá các hoạt động của các ban để quản lý đại
lễ và hội nghị (chẳng hạn như phương tiện chuyên chở,
ăn ở, tiếp tân, an ninh, xuất bản, cách thực hiện, ban thư
ký quốc tế, quản trị mục đích, biên tập, tin tức và
phương tiện thông tin đại chúng, công nghệ và đối phó
khủng hoảng v.v…).
12.3.3 Thành
lập uỷ ban quản trị các khảo cứu hậu hội nghị và thành
lập các tiêu chuẩn mới và những lời khuyên hữu ích cho
đại lễ Vesak các năm sau.
12.3.3.1Thành lập uỷ
ban khảo sát hậu đại lễ để đánh giá các hoạt động
và thực hiện của đại lễ.
12.3.3.2Thành lập danh
sách khảo cứu và bảng câu hỏi, kiểm tra sổ sách và đánh
giá chất lượng thực hiện đại lễ.
12.3.3.3Biên tập và xuất
bản kỷ yếu của đại lễ và hội nghị.
12.3.3.4Tiếp tục các
công việc kéo theo và giao lại nhiệm vụ cho nhóm thư ký quốc
tế của nước đăng cai kế nhiệm, ngoại trừ các nhân sự
được lưu nhiệm trong nhóm thư ký quốc tế.
12.4
Nhiệm kỳ
12.4.1 Nhiệm
kỳ văn phòng của các nhân viên là một năm, bắt đầu từ
ngày kết thúc đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc của năm hiện
hành, kéo theo sự bầu chọn hay công cử và sẽ tiếp tục
kéo dài trọn năm được bầu cử hay công cử cho đến khi
hoàn tất đại lễ Vesak năm kế nhiệm.
12.4.2 Ngoại
trừ nước đăng cai kế nhiệm cũng chính là nước đăng cai
tiền nhiệm, IOC sẽ tổ chức phiên hợp để tán đồng các
nhân viên hiện hữu và văn phòng đang nắm giữ như đã nêu
trong điều khoản 12.1.
12.4.3 Các thành
viên được quyền rời khỏi văn phòng của mình và các nhân
viên mới sẽ được đề cử thay vào.
12.4.4 Đối
với các thành viên nào không đủ năng lực để thực hiện
nhiệm vụ của mình thì chủ nhiệm được quyền thay thế
thành viên khác, bằng cách đề nghị chủ tịch IOC bầu chọn
thành viên mới tham gia vào ban thư ký quốc tế.
12.5
Tình trạng khẩn cấp
12.5.1 Trong
tình huống đại lễ Vesak Liên Hiệp Quốc hàng năm bị huỷ
bỏ, các nhân viên của ban thư ký quốc tế mặc nhiên được
xem là vẫn đang tiếp tục giữ các vai trò của mình vượt
khỏi thời gian nhiệm kỳ nêu ở mục 12.4.
12.6
Công phí
12.6.1   |