ISOFLAVONES
Isoflavones là một
loại hóa thảo đã làm các nhà khoa học say mê nghiên cứu
nhất, vì nó có cấu trúc và sự vận hành tương tự như
chất kích thích tố nữ. (female hormone estrogen). Vì thế các
nhà khoa học gọi nó là estrogen thảo mộc (plant estrogen hay
phytoestrogens)
Sau khi nghiên cứu,
các khoa học gia đều cho rằng isoflavones có khả năng mãnh
liệt chống lại các tác dụng gây nên chứng ung thư liên
hệ đến hormone.
Ðược biết quá
hàm lượng estrogen cần thiết trong cơ thể là yếu tố chính
dẫn đến ung thư vú, ung thư buồng trứng (ovarian), tử cung
(uterine), và ung thư cổ của phụ nữ.
Trong nếp sống
của người Tây phương, dân chúng thường có quá nhiều estrogen
bởi vì tiêu thụ nhiều protein thịt động vật có sẵn chất
hormone mà người ta chích vào làm cho chúng mau lớn và nhiều
sữa. Phần nhiều phụ nữ Tây phương mập vì chế độ dinh
dưỡng nhiều thịt và chất béo, do đó cũng làm tăng hàm
lượng estrogen, (buồng trứng tự động sản xuất thêm estrogen
khi quá chất béo cần thiết). Nơi đàn ông chất béo thặng
dư được biến đổi thành androgens và là nguyên nhân dẫn
đến bệnh ung thư nhiếp hộ tuyến.
Hiện nay các nhà
khoa học đã tìm thấy ba chất genistein, daidzein và glycetein
trong isoflavones đậu nành mà genistein là tâm điểm nghiên cứu.
Theo nhiều tài
liệu nghiên cứu, GENISTEIN có những lợi ích dưới đây:
Giống như những
isoflavones khác, hành xử như là chống estrogen (anti-estrogen)
bằng cách ngăn cản không cho sản sinh estrogen khi quá hàm lượng
estrogen cần thiết trong cơ thể.
Ngăn ngừa sự phát
triển các tế bào ung thư.
Kích thích các tế
bào ung thư làm cho chúng trở lại trạng thái bình
thường.
Ngăn trở sự lớn
mạnh của các tế bào ung thư DNA nhưng không ngăn cản sự
lớn mạnh của các tế bào bình thường.
Hành xử như là
các chất chống ốc xi hóa (anti-oxidant), bảo vệ các tế bào
bình thường khỏi bị hư hại bởi sự tấn công của các
chất dễ gây chứng ung thư (free radical).
Bởi vì năm tạo
tác lợi ích trên của genistein, nên isoflavone được coi là
một hóa thảo nhiệm mầu chống lại các căn bệnh ung thư
và các khoa học gia tin tưởng rằng genistein cần phải được
tinh chế thành dược liệu để điều trị các loại ung thư.
Trong một nghiên
cứu của Viện Ðại Học Minnesota, genistein đã được dùng
thành công trong việc phá hủy các tế bào ung thư máu BCP trong
loài chuột. Ung thư máu BCP là một loại ung thư phổ thông
nơi trẻ em.
Cũng có nhiều
chứng cớ rằng chất genistein đã chữa trị khỏi chứng nóng
phừng, phòng ngừa bệnh xốp xương, và có thể thay thế loại
estrogen supplement Premarin và cancer-fighting drug Tamoxifen trên thị
trường bởi vì những thử nghiệm cho hay tác dụng của isoflavones
đậu nành vào hormone tương tự như tác dụng của loại thuốc
chống ung thư này.
Genistein cũng có
khả năng ngăn ngừa các bệnh nhồi máu cơ tim, tai biến mạch
máu não và sự phát triển tiến trình xơ cứng mạch máu (atherosclerosis).
Cuối cùng, genistein là một hóa thảo khá mạnh chống lại
các chứng bệnh sưng như bệnh sưng khớp xương (arthritis)
và các chứng bệnh liên hệ đến tình trạng đau nhức ở
các khớp xương và bắp thịt như rheumatoid arthritis.
Ngoài genistein
ra, một chất khác của isoflavone đậu nành là chất DAIDZEIN
cũng có những lợi ích như genistein:
Có khả năng ngăn
ngừa sự hao mòn xương và sự phát triển chứng bệnh xốp
xương.
Khả năng chống
ốc xi hóa (anti-oxidant) và chống ung thư (anti-cancer)
Kích thích các tế
bào ung thư máu để trở thành thứ khác và chuyển hoán chúng
về trạng thái bình thường.
Một cách tổng
quát, tiêu thụ chất isoflavone có trong protein đậu nành hằng
ngày sẽ:
làm giảm lượng
cholesterol trong máu ít nhất là 35%,
không cần thiết
phải dùng estrogen supplement, một thứ thuốc có nguy cơ gây
nên chứng ung thư vú, tử cung và buồng trứng,
phòng ngừa bệnh
xốp xương.
Vì tác dụng
cân bằng hormone trong cơ thể, isoflavone có thể ứng dụng
cho phụ nữ không phân biệt tuổi, trước hay sau khi dứt kinh.
Phòng Ngừa
Bệnh Tim Mạch
Trong một nghiên
cứu gần đây được thực hiện bởi Dr. James W. Anderson, M.D.
Professor of Medicine and Clinical Nutrition thuộc viện đại học
University of Kentucky, Lexington với 730 tình nguyện viên để
xem ảnh hưởng của việc ăn protein đậu nành với hệ thống
mạch máu qua việc đo lường chất cholesterol.
Sau khi thử nghiệm
và phân tích các dữ kiện thâu thập, kết quả cho thấy là
hàm lượng cholesterol trong máu giảm theo tỷ lệ với lượng
tiêu thụ protein đậu nành: nhóm ăn 25 grams một ngày giảm
8.9 mg/dl, nhóm ăn 50 grams giảm 17.4 mg/dl, và nhóm ăn 75 grams
protein đậu nành giảm 26.3 mg/dl lượng cholesterol trong máu.
Tính chung theo bách phân thì tổng lượng cholesterol giảm 9.3%,
lượng LDL cholesterol giảm 12.9%, lượng triglycerides giảm 10.5%,
và lượng HDL cholesterol tăng 2.4%.
Bởi vì mỗi 1%
lượng cholesterol giảm sẽ làm giảm mức độ nguy hiểm của
bệnh nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não từ 2% đến
3%, cho nên với lượng trung bình cholesterol giảm 9.3%, độ
nguy hiểm về bệnh tim mạch có thể xảy ra sẽ giảm được
từ 18% đến 28%.
Căn cứ theo kết
quả, giáo sư Anderson đã khuyến cáo như sau:
Phòng ngừa tổng
quát, áp dụng chung cho những người có sức khỏe tốt, 7
servings protein đậu nành mỗi tuần, tức khoảng 10 grams mỗi
ngày (8 oz sữa đậu nành mỗi ngày hay 4 cái soy burgers mỗi
tuần hay mỗi tuần ăn 4 lần đậu hũ mỗi lần 2 servings,
mỗi serving là 3 ounces tức khoảng gần một phần tư khuôn
đậu hũ Hinoichi Regular.)
Phòng ngừa đặc
biệt, áp dụng cho những người có bệnh tiểu đường hay
có độ nguy hiểm cao về các bệnh tim mạch hoặc những người
có thân nhân bị các chứng bệnh về tim mạch, tiểu đường,
xốp xương, 14 servings protein đậu nành mỗi tuần tức khoảng
20 grams protein đậu nành với 40 mg isoflavones đậu nành mỗi
ngày, tương đương với khoảng 3/4 khuôn đậu hũ hiệu Hinoichi
loại regular có trọng lượng 14 ounces (396 grams).
Trị liệu cho
những người có bệnh tim mạch hay bệnh xốp xương, 21 serving
protein đậu nành mỗi tuần tức 30 grams protein với 60 mg isoflavones
mỗi ngày.
Trị Liệu Bệnh
Nhiếp Hộ Tuyến Bằng
SOY SUPPLEMENT.
Trong tạp chí
Healthy and Natural Journal, Vol.2, No.2, với tựa đề "Concentrated
Soybean Phytochemicals," bác sĩ Walker đã tường trình thành công
việc trị liệu bệnh nhiếp hộ tuyến bằng tinh chế đậu
nành (concentrated soy supplement) như sau:
Ông Clarence Mohnehan
79 tuổi quê quán ở Livonia tiểu bang Michigan, đã được tuyên
bố là sẽ chết trong vòng 60 ngày sau khi việc trị liệu bằng
quang tuyến thất bại. Ung thư của ông đã lan khắp hệ thống
bạch huyết. Khi được chuyển qua bác sĩ Kenneth Pittaway để
chữa thử bằng đậu nành trị liệu pháp theo lời thỉnh
cầu của người con trai. Lúc này ông cân nặng 90 lbs., rất
yếu, đau ở phần đơn điền, da vàng, mắt mờ đục.
Sau 9 tháng trị
liệu bằng dinh dưỡng rau đậu với uống tinh chế đậu nành
concentrated soy supplement mỗi ngày, ông Mohnehan đã bình phục
hoàn toàn. Theo các tests của phòng thí nghiệm, ông không còn
một dấu hiệu ung thư nào trong cơ thể, da dẻ trông khỏe
mạnh, các hoạt động cơ thể bình thường, và cân nặng
135 lbs lúc xuất viện tháng 12-1994.
Trên đây là một
case trong nhiều case trị liệu bằng đậu nành thành công ở
Hoa Kỳ. Thật ra lối trị liệu này đã có từ lâu tại Trung
Hoa nhưng mới được áp dụng tại Hoa Kỳ trong vài ba năm
gần đây. Hiện nay nhiều công ty Hoa Kỳ và Trung Hoa đang chạy
đua trong việc sản xuất dược liệu lấy từ tinh chất đậu
nành dưới hình thức viên tablet và capsule.
Những thứ tinh
chất đậu nành supplement mới nhất có chứa từ 0,5 đến
2,5% isoflavone và genistein.
Tại Nhật Bản,
trung bình một người tiêu thụ từ 20 đến 100 mg chất isoflavones
mỗi ngày từ các thực phẩm đậu nành. Ðược biết nếu
tiêu thụ hàng ngày khoảng 50 mg isoflavones sẽ ngăn ngừa được
một vài thứ bệnh ung thư.
Ðậu hũ và tempeh,
có chứa khoảng 10 mg isoflavones mỗi ounce. Ðể có đủ lượng
isoflavones đậu nành cần thiết hầu có thể ngăn ngừa bệnh
ung thư và tim mạch, một người cần phải tiêu thụ từ 5
oz đến 30 oz đậu hũ hay tempeh mỗi ngày. (mỗi một hộp đậu
hũ Hinoichi loại regular bán trên thị trường cân nặng 14 ounces).
Ba mươi ounces đậu hũ có chứa khoảng 300 mg isoflavones và
trong một viên soy supplement có tổng cộng 25.17 mg isoflavones.
Tưởng cũng nên
biết, trong tiến trình biến chế đậu nành thành đậu hũ
người ta có thêm vào chất calcium sulfate, một chất bột không
mầu sắc tìm thấy trong đá vôi, xương, răng, vỏ sò hoặc
trong chất tro của thực vật, để cho đông đặc, vì thế
một hộp đậu hũ loại firm nặng 14 ounces có chứa khoảng
120 mg calcium, riêng loại silken chỉ có 40 mg. Chúng tôi có e-mail
hỏi giáo sư bác sĩ James Anderson chuyên gia nổi tiếng về
dinh dưỡng tại Viện Ðại Học Kentucky về sự nguy hại của
chất này thì được giáo sư cho biết calcium là một chất
khoáng rất cần thiết cho cơ thể mà nhu cầu calcium hằng
ngày phải cần từ 800 đến 1200 mg. Số lượng calcium trong
đậu hũ (3 ounces) chỉ đáp ứng được 10% mà thôi, cần phải
ăn thêm những thực phẩm khác nữa mới đủ. Ông cũng cho
biết là trong các cuộc nghiên cứu dài hạn và quan sát dân
số các khu vực tiêu thụ nhiều đậu nành, đã không tìm
thấy một phản ứng phụ (side effect) nào trong việc tiêu thụ
nhiều thực phẩm đậu nành nói chung và đậu hũ nói riêng..
Ngày nay, dân chúng
Hoa Kỳ nói riêng và Tây phương nói chung đã nhìn thấy ăn
thực phẩm rau đậu như là một lối sống bảo vệ sức khỏe
cá nhân và gìn giữ môi sinh thế giới. Họ cũng đã thấy
thực phẩm đậu nành có giá trị dinh dưỡng rất cao và chất
isoflavones cùng những hóa thảo khác trong đậu nành đang được
công nhận là dược liệu phòng ngừa và trị liệu nhiều
thứ bệnh.
Sau đây là bảng
kê khai hàm lượng chất isoflavone trong một số thực phẩm
đậu nành.
Bảng Thành Phần
Isoflavones Ðậu Nành
|
Thực
Phẩm Ðậu Nành
|
Isoflavones
(mg)
|
Protein
(grams)
|
| Soymilk
(1 cup) |
40
|
|
| Tofu
(1/2 cup) |
40
|
|
| Tempeh
(1/2 cup) |
40
|
|
| Miso
(1/2 cup) |
40
|
|
| Textured
vegetable protein, cooked (1/2 cup) |
35
|
|
| Soy
flour (1 cup) |
50
|
|
| Soybeans,
cooked (1/2 cup) |
35
|
|
| Soy
nuts (1 ounce) |
40
|
|
| DRINKS
& POWDERS |
|
|
| Solgar
Iso-Soy Powder (1 ounce) |
103
|
12
|
| Twinlab
Isoflavone Powder (1 tsp) |
85
|
34
|
| GeniSoy
Natural Protein Powder (1 oz) |
74
|
24
|
| Take
Care Soy Protein Powder (1 oz.) |
57
|
20
|
| White
Wave Silk Dairyless drink (8 oz.) |
55
|
8
|
| GeniSoy
Soy Protein Shake (1 oz.) |
43
|
14
|
| Whole
Foods Vanilla Soy Protein Powder (1oz.) |
43
|
24
|
| Edensoy
Original drink (8 oz.) |
41
|
10
|
| White
Wave Fruit Silk Dairyless drink (8 oz.) |
40
|
8
|
| White
Wave Silk Beverage drink (8 oz.) |
35
|
6
|
| White
Wave Chocolate Silk Beverage drk (8oz) |
32
|
5
|
| Genista
Powder (1 oz.) |
26
|
26
|
| Loma
Linda Soyagen drink (8 oz.) |
25
|
6
|
| Naturade
100% Soy Protein Powder (1 oz.) |
13
|
25
|
| FOODS |
|
|
| White
Wave Baked Tofu (3 oz.) |
52
|
19
|
| White
Wave Tempeh (3 oz.) |
47
|
18
|
| SoyBoy
Not Dogs (1.5 oz. - 1 dog) |
35
|
7
|
| White
Wave Tidal Wave Tofu (3 oz.) |
34
|
10
|
| GeniSoy
Protein Bar (2 0z.-1 bar) |
33
|
14
|
| White
Wave Tofu Organic (3 oz.) |
26
|
9
|
| Mori-Nu
Lite Firm Tofu (3 oz.) |
25
|
5
|
| SoyBoy
Breakfast Links (1 oz.-1 link) |
20
|
5
|
| Natural
Touch Roasted SoyButter (1 Tbs) |
17
|
6
|
| Morningstar
Farms Quiarter Prime (3 oz. - 1 patty) |
15
|
24
|
| SoyBoy
Leaner Wieners (1.5 oz. - 1 wiener) |
15
|
12
|
| SoyBoy
Soysage (2 oz.) |
10
|
7
|
| Morningstar
Farms Ground Meatless (2 oz.) |
9
|
10
|
| Morningstar
Farms Grillers (2 oz.) |
8
|
14
|
| Ensure
Bar (1 oz. - 1 bar) |
5
|
6
|
| Ensure,
liquid (8 oz.) |
2
|
12
|
| Sustacal
(8 oz.) |
1
|
15
|
| PILLS |
|
|
| Nature's
Plus Ultra Isoflavone 100 |
100
|
0
|
| Solary
Genistein Phytoestrogen |
56
|
0
|
| Source
Naturals Genistein |
43
|
0
|
| Solgar
Genistein |
40
|
0
|
| Nature's
Way Soy Isoflavones |
25
|
0
|
| Rainbow
Light Soy Super Complex |
24
|
0
|
Sources:
(1) Mark Messina, Ph.D. Virgina Messina, RD et al. The simple soybean and
your health, Avery Publishing Group, New York 1994. P. 74
(2)
Chart compiled by Wendy Meltzer Nutrition Action Health Letter Volume 25
Number 7 September 1998
